Trọng lượng thép hình C100 thường nằm trong khoảng 1,90–5,53 kg/m tùy quy cách cánh, mép và độ dày; nếu tính theo cây 6m, khối lượng dao động khoảng 11,40–33,18 kg/cây. Cập nhật tháng 4/2026, bài này tập trung vào xà gồ C100, khối lượng thép C100, bảng tra trọng lượng thép hình C và công thức tính trọng lượng thép để bóc tách vật tư sát thực tế hơn.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình C100 Phổ Biến
Trọng lượng thép hình C100 không có một con số duy nhất. Nó thay đổi theo quy cách thép hình C, độ dày thép C, kích thước cánh, mép gấp và cách nhà máy công bố khối lượng theo kg/m hoặc kg/cây 6m.

Trong thị trường xà gồ cán nguội, “C100” thường chỉ chiều cao tiết diện 100 mm. Nhiều đội thi công gọi gọn là chiều cao cánh C 100mm, nhưng khi đặt hàng vẫn phải đọc đủ dạng như C100x50x20x2.0 để tránh giao sai hàng.
Bảng dưới đây chuẩn hóa các quy cách C100 phổ biến về đơn vị kg/m và kg/cây 6m. Đây là phần người làm dự toán cần xem trước khi dùng công thức tính tay.
| Quy cách | Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 6m (kg) | Gợi ý dùng |
|---|---|---|---|---|
| C100x40x15 | 1.5 | 2.36 | 14.16 | Vách nhẹ, khung phụ |
| C100x40x15 | 2.0 | 3.09 | 18.54 | Xà gồ mái tải nhẹ |
| C100x40x15 | 2.5 | 3.80 | 22.80 | Khung phụ chịu lực hơn |
| C100x45x13 | 1.5 | 2.43 | 14.58 | Mái tôn dân dụng |
| C100x45x13 | 2.0 | 3.19 | 19.14 | Vách và đòn tay |
| C100x45x13 | 2.5 | 3.92 | 23.52 | Nhịp ngắn, tải vừa |
| C100x45x20 | 1.5 | 2.59 | 15.54 | Mái nhà xưởng nhỏ |
| C100x45x20 | 2.0 | 3.40 | 20.40 | Xà gồ C100 phổ thông |
| C100x45x20 | 2.5 | 4.19 | 25.14 | Tải mái cao hơn |
| C100x50x15 | 1.5 | 2.59 | 15.54 | Khung mái phụ |
| C100x50x15 | 2.0 | 3.40 | 20.40 | Nhà thép tiền chế khẩu độ vừa |
| C100x50x15 | 2.5 | 4.19 | 25.14 | Khung phụ công nghiệp |
| C100x50x20 | 1.5 | 2.71 | 16.26 | Mái và vách tải vừa |
| C100x50x20 | 2.0 | 3.56 | 21.36 | Quy cách dùng rất nhiều |
| C100x50x20 | 2.5 | 4.39 | 26.34 | Mái, sàn thao tác nhẹ |
Nếu chỉ cần một mốc tham chiếu nhanh, C100x50x20x2.0 là quy cách được hỏi nhiều vì cân bằng giữa độ cứng và trọng lượng. Ở quy cách này, khối lượng thép C100 khoảng 3,56 kg/m, tương đương 21,36 kg/cây 6m.
Kinh nghiệm bóc tách thực tế của chúng tôi là không chốt vật tư bằng tên “C100” đơn lẻ. Chỉ cần thiếu hai thông tin cánh và mép, sai số mỗi cây có thể vượt 2–3 kg, kéo cả công trình lệch hàng trăm ký khi tổng hợp nhiều nhịp.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp: Bảng Tra Chuẩn, Công Thức & Ứng Dụng 2026
Cách Tính Khối Lượng Thép C100 Khi Chưa Có Catalog
Công thức tính trọng lượng thép giúp ước lượng nhanh, nhưng với thép hình C100 cán nguội, kết quả tính tay chỉ nên dùng để kiểm tra chéo. Con số đặt hàng vẫn nên lấy theo bảng tra hoặc mill certificate của nhà cung cấp.

Trọng lượng riêng thép: trong tính toán kết cấu, giá trị quy ước thường dùng là khoảng 7.850 kg/m³, tương đương 78,5 kN/m³. Giá trị này phù hợp với thép carbon kết cấu thông dụng.
Công thức tính trọng lượng thép: với tiết diện C có mép gấp, có thể ước lượng theo dạng
Khối lượng xấp xỉ = 0,00785 × t × (h + 2b + 2c)
trong đó h là chiều cao thân, b là bề rộng cánh, c là mép gấp và t là chiều dày, đơn vị mm.
Để tính nhanh một cây xà gồ C100, làm theo 4 bước sau:
- Đọc đúng kích thước thép C100, ví dụ C100x50x20x2.0.
- Cộng chiều dài phát triển gần đúng: 100 + 2×50 + 2×20 = 240 mm.
- Nhân với chiều dày và trọng lượng riêng quy đổi: 0,00785 × 2,0 × 240 = 3,77 kg/m.
- Nhân chiều dài cây 6m để ra khoảng 22,62 kg/cây.
Ví dụ trên cho ra 3,77 kg/m, trong khi bảng tra của quy cách C100x50x20x2.0 là 3,56 kg/m. Chênh lệch khoảng 0,21 kg/m, tức gần 5,9%, đủ lớn để làm sai dự toán nếu dùng công thức như số chốt cuối cùng.
Sai số xuất hiện vì công thức gần đúng chưa trừ bán kính uốn góc, chưa xét cách nhà máy quy đổi diện tích hữu hiệu và chưa phản ánh đầy đủ dung sai kích thước. Với thép mạ, lớp phủ còn làm nhiều người nhầm giữa chiều dày nền và chiều dày hoàn thiện.
Có Nên Dùng Công Thức Thay Cho Catalog Không?
Không nên dùng công thức để thay hoàn toàn bảng tra trọng lượng thép hình C. Công thức phù hợp cho bước khái toán, kiểm tra sơ bộ hoặc đối chiếu nhanh khi catalog bị thiếu một vài dòng.
Khi lập đơn mua hàng, nghiệm thu khối lượng hoặc khóa tải trọng cho mô hình kết cấu, hãy ưu tiên số kg/m mà nhà máy công bố. Mức an toàn cao hơn là đối chiếu thêm CO/CQ, mill certificate hoặc cân thực tế theo bó hàng.
Chủ đề liên quan: Bảng giá lưới thép hàn đổ sàn bê tông chất lượng
C100 Đen Hay C100 Mạ Kẽm Khác Nhau Ở Đâu?
Nếu cùng một quy cách C100, khác biệt quan trọng nhất không nằm ở tên gọi mà ở nền thép, lớp phủ và môi trường làm việc. Thép C đen hợp khu vực khô, còn thép C mạ kẽm phù hợp mái, vách và hạng mục tiếp xúc ẩm ngoài trời hơn.

Trong nhóm xà gồ cán nguội đang bán phổ biến, BMB Steel, Sắt thép Mạnh Phát và một số nhà sản xuất xà gồ cường độ cao đều công bố dải nền thép G350–G450 MPa, lớp phủ kẽm thường gặp Z120–Z275 g/m². Đó là mức thông số cần kiểm ngay từ báo giá, thay vì chỉ nhìn mỗi trọng lượng.
Theo ASTM A653/A653M, thép mạ kẽm nhúng nóng theo dây chuyền cuộn/tấm được phân loại bằng cấp mạ và cơ tính của thép nền. Theo JIS G3302, vật liệu loại này là hot-dip zinc-coated steel sheet and strip, tức phù hợp logic sản xuất xà gồ cán nguội từ coil mạ.
Theo ASTM A36 và Tiêu chuẩn JIS G3101, vật liệu này lại thuộc nhóm thép kết cấu cán nóng dùng cho shapes, plates và bars. Vì vậy, khi nhà cung cấp ghi ASTM A36 hoặc SS400, cần hiểu đó là quy chiếu nền thép kết cấu, không đồng nghĩa mọi xà gồ C100 đều cùng một quy trình vật liệu.

Video minh họa dây chuyền tạo hình xà gồ C80–C100–C120 và cách nhìn trực quan tiết diện, mép gấp, độ dày khi kiểm tra thực tế.
| Tiêu chí | Thép C đen | Thép C mạ kẽm |
|---|---|---|
| Bề mặt bảo vệ | Không có lớp kẽm | Có lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ liên tục |
| Mốc thông số nên kiểm | Mác nền thép, chiều dày, dung sai | Mác nền thép, cấp mạ Z120–Z275, chiều dày |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, khu khô, ít ăn mòn | Mái, vách, nhà xưởng ẩm, vùng ngoài trời vừa phải |
| Xử lý trước lắp dựng | Thường cần sơn chống gỉ | Có thể dùng trực tiếp nếu lớp mạ đạt yêu cầu |
| Rủi ro bóc tách khối lượng | Dễ thiếu sơn bảo vệ khi dự toán | Dễ cộng sai lớp mạ nếu không đọc đúng catalog |
| Tiêu chuẩn hay gặp | ASTM A36, JIS G3101, SS400 ở nhóm kết cấu | ASTM A653/A653M, JIS G3302 ở nhóm thép mạ cán nguội |
Ứng dụng xà gồ C trong xây dựng thường tập trung ở các hạng mục sau:
- Xà gồ mái cho nhà thép tiền chế
- Xà gồ vách cho nhà xưởng
- Khung phụ cho sàn thao tác nhẹ
- Hệ khung đỡ tấm lợp và panel
- Khung cửa, khung phụ trợ cơ khí dân dụng
Kinh nghiệm hiện trường của chúng tôi là thép C mạ kẽm giúp giảm công sơn và rút thời gian lắp dựng, nhưng không vì vậy mà bỏ qua kiểm tra lớp phủ. Một lô hàng ghi chung “mạ kẽm” mà không kèm cấp mạ hoặc chiều dày nền rất dễ gây tranh cãi khi nghiệm thu.
Xem thêm: Tiêu Chuẩn Trọng Lượng Thép Hình 2026: Bảng Tra Và Cách Áp Dụng
Vì Sao Cùng C100 Nhưng Cân Thực Tế Vẫn Lệch?
Sai lệch cân thực tế của thép hình C100 thường đến từ dung sai kích thước, bán kính uốn, cách khai báo chiều dày và sự khác nhau giữa thép nền với sản phẩm đã mạ. Lệch nhỏ theo từng cây sẽ thành lệch lớn khi tổng hợp theo tấn.

Dung sai kích thước: với nhóm xà gồ C cán nguội, tài liệu thị trường thường công bố bề rộng tép tối thiểu 40 mm với sai lệch khoảng ±0,5 mm. Sai lệch này nghe nhỏ, nhưng khi chạy suốt hàng trăm cây sẽ làm tổng khối lượng thay đổi thấy rõ.
Ba nguyên nhân làm người mua nhầm nhiều nhất là lấy chiều dày danh nghĩa thay cho chiều dày hữu hiệu, áp công thức cho mọi quy cách mà không xét mép gấp, và dùng số kg/m của nhà này để đặt hàng nhà khác. Đây là lý do cần tách rõ khối lượng lý thuyết và khối lượng mua hàng.
Khi nhận thép C100 tại kho hoặc chân công trình, tôi thường khuyên đội kỹ thuật kiểm theo 5 điểm:
- Đo chiều cao tiết diện thực tế 100 mm
- Đo bề rộng cánh và mép gấp
- Đo độ dày thép C bằng panme
- Đối chiếu kg/m với bảng của đúng nhà máy
- Cân ngẫu nhiên 3–5 cây để phát hiện lệch lô
⚠️ Lưu ý: mạ kẽm nhúng nóng theo ASTM A123/A123M là quá trình phủ kẽm cho sản phẩm thép sau gia công, còn thép cuộn mạ theo ASTM A653/A653M là vật liệu đầu vào cho nhiều dòng xà gồ cán nguội. Hai cách gọi dễ bị nhầm, nhưng không nên gộp làm một khi nghiệm thu vật liệu.
Một kinh nghiệm khác là luôn chừa hệ số hao hụt vận chuyển và cắt nối riêng, không cộng dồn vào khối lượng thép C100. Khi để hai phần này lẫn nhau, bảng tra đúng vẫn cho ra dự toán sai và rất khó truy ngược nguyên nhân sau khi công trình đã vào nhịp thi công.
Bài viết liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình H
Câu Hỏi Thường Gặp
Khối lượng thép C100 phải đọc theo đủ quy cách và độ dày. Nếu bỏ qua bề rộng cánh, mép gấp hoặc chiều dài cây, con số tra được sẽ không còn giá trị cho mua hàng và kiểm tải.

C100x50x20x2.0 nặng bao nhiêu kg/cây?
Quy cách C100x50x20x2.0 có khối lượng khoảng 3,56 kg/m. Nếu cây dài 6m, trọng lượng vào khoảng 21,36 kg/cây.
Trọng lượng riêng thép có dùng trực tiếp để mua hàng không?
Không. Trọng lượng riêng thép chỉ là cơ sở để tính gần đúng. Số dùng để đặt hàng nên là kg/m hoặc kg/cây theo catalog, CO/CQ hoặc bảng tra của đúng nhà máy.
Xà gồ C100 có phải lúc nào cũng là SS400 không?
Không. SS400 là mác thép trong Tiêu chuẩn JIS G3101 cho nhóm thép kết cấu cán nóng. Nhiều xà gồ C100 mạ kẽm trên thị trường lại dùng thép nền theo ASTM A653/A653M hoặc JIS G3302.
Nên chọn thép C đen hay thép C mạ kẽm cho mái nhà xưởng?
Nếu mái hoặc vách làm việc trong môi trường ẩm, thép C mạ kẽm thường hợp lý hơn vì giảm rủi ro ăn mòn bề mặt. Với khu vực khô, kín và có kế hoạch sơn bảo vệ, thép C đen vẫn là lựa chọn có thể cân nhắc theo ngân sách.
Nắm đúng trọng lượng thép hình C100 giúp bạn chốt quy cách, kiểm tải và bóc tách vật tư sát hơn ngay từ bước đầu. Khi cần khóa khối lượng cho đơn hàng, hãy đối chiếu lại bảng tra của đúng nhà máy thay vì chỉ dựa vào công thức gần đúng.
