Cập nhật tháng 05/2026, bảng tính trọng lượng thép hình chữ v là bảng quy đổi quy cách thép góc sang kg/m, kg/cây, phục vụ bóc tách vật tư, dự toán vận chuyển và nghiệm thu. Bảng dưới đây áp dụng cho thép góc V carbon thông dụng, mác SS400, tham chiếu cách tính theo JIS G 3192 và khối lượng riêng 7.850 kg/m³.
Bảng Tra Nhanh Theo Kg/m Và Kg/cây

Bảng dưới đây giúp tra nhanh trọng lượng thép V đều cạnh theo mét dài, cây 6m và cây 12m. Đây là phần nên kiểm tra trước khi lập dự toán hoặc đặt hàng.

| Quy cách thép V | Cạnh A (mm) | Dày t (mm) | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Kg/cây 12m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| V25x25x3 | 25 | 3 | 1,12 | 6,72 | 13,44 | Kệ nhẹ, khung phụ |
| V25x25x4 | 25 | 4 | 1,45 | 8,70 | 17,40 | Gia công cơ khí nhỏ |
| V30x30x3 | 30 | 3 | 1,36 | 8,16 | 16,32 | Lan can, khung bảo vệ |
| V30x30x4 | 30 | 4 | 1,78 | 10,68 | 21,36 | Khung cửa, giá đỡ nhẹ |
| V40x40x3 | 40 | 3 | 1,85 | 11,10 | 22,20 | Khung mái phụ |
| V40x40x4 | 40 | 4 | 2,42 | 14,52 | 29,04 | Kèo nhỏ, giằng phụ |
| V40x40x5 | 40 | 5 | 2,97 | 17,82 | 35,64 | Bệ máy nhẹ |
| V50x50x4 | 50 | 4 | 3,06 | 18,36 | 36,72 | Khung sàn thao tác |
| V50x50x5 | 50 | 5 | 3,77 | 22,62 | 45,24 | Giá đỡ, giàn giáo phụ |
| V50x50x6 | 50 | 6 | 4,47 | 26,82 | 53,64 | Liên kết thép hình |
| V60x60x5 | 60 | 5 | 4,57 | 27,42 | 54,84 | Khung nhà xưởng nhỏ |
| V60x60x6 | 60 | 6 | 5,42 | 32,52 | 65,04 | Dầm phụ, giằng mái |
| V60x60x8 | 60 | 8 | 7,09 | 42,54 | 85,08 | Kết cấu chịu tải vừa |
| V65x65x6 | 65 | 6 | 5,91 | 35,46 | 70,92 | Khung cơ khí nặng |
| V70x70x6 | 70 | 6 | 6,38 | 38,28 | 76,56 | Cột phụ, bệ đỡ |
| V70x70x7 | 70 | 7 | 7,38 | 44,28 | 88,56 | Liên kết nhà tiền chế |
| V75x75x6 | 75 | 6 | 6,85 | 41,10 | 82,20 | Khung mái, cầu thang thép |
| V75x75x8 | 75 | 8 | 8,99 | 53,94 | 107,88 | Giá đỡ thiết bị |
| V80x80x6 | 80 | 6 | 7,34 | 44,04 | 88,08 | Giằng kết cấu |
| V80x80x8 | 80 | 8 | 9,63 | 57,78 | 115,56 | Nhà xưởng, bệ máy |
| V90x90x8 | 90 | 8 | 10,90 | 65,40 | 130,80 | Kết cấu chịu lực vừa |
| V100x100x8 | 100 | 8 | 12,20 | 73,20 | 146,40 | Cột phụ, khung lớn |
| V100x100x10 | 100 | 10 | 15,00 | 90,00 | 180,00 | Kết cấu chịu tải |
| V120x120x10 | 120 | 10 | 18,20 | 109,20 | 218,40 | Sàn thao tác nặng |
| V150x150x12 | 150 | 12 | 27,30 | 163,80 | 327,60 | Nhà thép, bệ kết cấu |
| V200x200x20 | 200 | 20 | 59,90 | 359,40 | 718,80 | Kết cấu công nghiệp nặng |
⚠️ Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là khối lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu thực tế, sai số 2–5% có thể xuất hiện do dung sai cán, lớp mạ, chiều dài cắt và độ ẩm bề mặt khi cân tại công trường.
Barem: trọng lượng tiêu chuẩn dùng để quy đổi khối lượng thép theo quy cách, thường ghi bằng kg/m hoặc kg/cây.
Kg/m: khối lượng của 1 mét thép, dùng khi bóc tách theo chiều dài tổng.
Kg/cây: khối lượng của một thanh thép theo chiều dài thương mại, phổ biến nhất là 6m và 12m.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Bình Dương, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi V50 nhưng đội đặt hàng lấy V50x50x3 thay vì V50x50x5. Chênh lệch chỉ 2mm độ dày nhưng khối lượng giảm khoảng 1,27 kg/m, khiến độ võng khung phụ tăng rõ khi đặt máy rung 180kg lên sàn.
Khi bóc tách, nên nhân theo tổng mét dài trước, sau đó mới quy đổi sang cây. Cách này giúp hạn chế thiếu hụt do cắt đoạn ngắn, đặc biệt với các khung có nhiều thanh chéo 45° hoặc nhiều bản mã liên kết.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 100x100x1.8: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Tra 2026
Công Thức Tính Khi Quy Cách Không Có Bảng
Khi không có quy cách trong bảng, có thể tính gần đúng bằng diện tích tiết diện nhân chiều dài và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Cách này phù hợp để kiểm nhanh vật tư.


Công thức cho thép V đều cạnh:
`Trọng lượng kg/m = (2A – t) × t × 0,00785`
Trong đó, A là chiều dài cạnh tính bằng mm, t là chiều dày tính bằng mm. Hệ số 0,00785 được quy đổi từ khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³.
Ví dụ với V50x50x5:
`(2 × 50 – 5) × 5 × 0,00785 = 3,72875 kg/m`
Bảng tra tiêu chuẩn thường ghi khoảng 3,77 kg/m do có bán kính lượn trong, lượn ngoài và sai khác hình học khi cán nóng. Vì vậy, công thức dùng để kiểm nhanh, còn bảng tiêu chuẩn nên dùng khi nghiệm thu hoặc lập dự toán chính thức.
Có nên dùng công thức thay bảng tra?
Không nên dùng công thức thay hoàn toàn bảng tra khi công trình có yêu cầu nghiệm thu chặt. Công thức bỏ qua bán kính lượn, dung sai cán và lớp mạ, nên phù hợp nhất cho kiểm tra nhanh hoặc quy cách phi tiêu chuẩn.
Quy trình kiểm trọng lượng nên làm theo 5 bước:
- Bước 1: Xác định quy cách trên bản vẽ, ví dụ V75x75x6.
- Bước 2: Tra kg/m trong bảng trước, không lấy giá trị theo cảm tính.
- Bước 3: Nhân với tổng chiều dài thực tế sau khi cộng hao hụt cắt.
- Bước 4: Đối chiếu với phiếu cân hoặc barem nhà máy.
- Bước 5: Kiểm tra lại loại bề mặt: thép đen, mạ điện, mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox.
Chúng tôi thường cộng hao hụt 3–5% cho hạng mục nhiều đoạn cắt ngắn, nhưng chỉ cộng 1–2% cho thanh chạy thẳng dài. Mức hao hụt không nên áp dụng cứng, vì một khung thang thép nhiều góc cắt sẽ khác hoàn toàn một dãy giằng mái chạy đều theo nhịp.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mạ Kẽm: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026
Đọc Ký Hiệu V50x50x5 Không Bị Lệch
Ký hiệu V50x50x5 nghĩa là thép góc đều cạnh, mỗi cạnh 50mm và chiều dày 5mm. Nếu có thêm số 6m hoặc 12m, đó là chiều dài cây.

Các thông số quan trọng cần đọc đúng gồm:

- A hoặc B: chiều dài cạnh thép V, tính bằng mm.
- t: chiều dày cánh, tính bằng mm.
- L: chiều dài thanh thương mại, thường là 6m hoặc 12m.
- r: bán kính lượn tại góc trong, ảnh hưởng nhẹ đến khối lượng.
- Mác thép: SS400, A36, Q235B hoặc S235JR tùy nguồn hàng.
- Bề mặt: thép đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox.
- Chứng chỉ: CO/CQ, phiếu cân, tiêu chuẩn sản xuất và lô hàng.
Điểm dễ nhầm nhất là cách gọi “V5”. Ở kho vật tư, V5 thường được hiểu là V50x50, nhưng độ dày có thể là 3mm, 4mm, 5mm hoặc 6mm. Nếu đơn đặt hàng chỉ ghi “V5” mà không ghi độ dày, khối lượng thực tế có thể lệch hơn 30%.
Theo JIS G 3192:2024, tiêu chuẩn này quy định kích thước, hình dạng, khối lượng và sai lệch cho thép hình cán nóng. Khi dùng hàng nhập khẩu Nhật, Hàn, Trung Quốc hoặc hàng sản xuất theo JIS, cần đối chiếu cả quy cách lẫn dung sai, không chỉ nhìn tên gọi thương mại.
Với thép V không đều cạnh, ký hiệu thường có dạng V50x75x6. Công thức gần đúng đổi thành:
`Trọng lượng kg/m = (A + B – t) × t × 0,00785`
Ví dụ V50x75x6:
`(50 + 75 – 6) × 6 × 0,00785 = 5,6049 kg/m`
Kết quả này vẫn là giá trị kiểm nhanh. Nếu cấu kiện nằm trong hệ chịu lực chính, nên lấy số liệu từ bảng của nhà sản xuất hoặc bản tính kết cấu đã được kỹ sư phụ trách xác nhận.
Đọc thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Hòa Phát Cập Nhật 2026
Giá 05/2026 Và Chênh Lệch Barem Thực Tế
Giá thép V tháng 05/2026 dao động mạnh theo độ dày, bề mặt và nguồn cung. Khi lập dự toán, nên so giá theo đồng/kg thay vì chỉ nhìn đồng/cây.
Một số bảng giá thị trường cập nhật ngày 22/05/2026 ghi V50x50x5 thép đen khoảng 338.800–415.480 đồng/cây 6m, tùy barem 20,87–22,10 kg/cây. Cùng quy cách mạ kẽm có thể lên khoảng 426.800 đồng/cây 6m tại bảng tham khảo cùng thời điểm.

Video minh họa thép góc V, thép hình V và thép V mạ kẽm nhúng nóng trong thực tế kho hàng.
So sánh theo cùng nhóm quy cách cho thấy mạ kẽm thường cao hơn thép đen do phát sinh chi phí xử lý bề mặt. Ví dụ V50x50x5, giá tham khảo thép đen 338.800 đồng/cây và mạ kẽm 426.800 đồng/cây, mức chênh khoảng 88.000 đồng/cây, tương đương gần 26% theo cùng barem 22kg.
| Tiêu chí so sánh | Thép V đen V50x50x5 | Thép V mạ kẽm V50x50x5 | Thép V Nhà Bè V50x50x5 đen |
|---|---|---|---|
| Barem tham khảo | 22,00 kg/cây | 22,00 kg/cây | 20,87 kg/cây |
| Giá tham khảo 05/2026 | 338.800 đồng/cây | 426.800 đồng/cây | 396.530 đồng/cây |
| Giá quy đổi xấp xỉ | 15.400 đồng/kg | 19.400 đồng/kg | 19.000 đồng/kg |
| Chênh so với thép đen phổ thông | Mốc so sánh | +88.000 đồng/cây | +57.730 đồng/cây |
| Phù hợp nhất | Trong nhà, ít ẩm | Ngoài trời, môi trường ẩm | Công trình cần thương hiệu rõ |
| Rủi ro nếu chọn sai | Gỉ nhanh khi ngoài trời | Đội vốn nếu dùng trong nhà | Lệch barem nếu không kiểm phiếu cân |
Dữ liệu giá chỉ nên dùng để ước lượng ngân sách. Giá giao thực tế còn phụ thuộc khu vực, số lượng, thời điểm chốt đơn, chiều dài cây, yêu cầu cắt lẻ và chi phí vận chuyển.
Một mẹo nghề khi so báo giá là yêu cầu nhà cung cấp ghi đủ 3 dòng: quy cách, kg/cây và đơn giá/kg. Nếu báo giá chỉ ghi đồng/cây, bạn có thể mua “rẻ hơn” trên giấy nhưng nhận barem nhẹ hơn, khiến tổng khối lượng thép thực nhận không đạt dự toán ban đầu.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Mạ Kẽm: Bảng Tra Và Cách Tính 2026
Sai Lầm Khi Lấy Bảng Tính Ra Công Trường
Sai số thường không đến từ bảng tra, mà đến từ cách đọc quy cách, chọn sai loại bề mặt và không kiểm phiếu cân. Ba lỗi này gây lệch dự toán nhiều nhất.
Lỗi thứ nhất là lấy kg/cây 6m áp cho cây 12m. Với V75x75x8, một cây 6m nặng khoảng 53,94kg, còn cây 12m khoảng 107,88kg. Nếu nhập kho theo cây mà không kiểm chiều dài, sai số lập tức tăng gấp đôi.
Lỗi thứ hai là gọi tên theo cạnh nhưng bỏ qua độ dày. V50x50x4 nặng khoảng 18,36kg/cây 6m, còn V50x50x5 nặng khoảng 22,62kg/cây 6m. Chênh 4,26kg/cây, với 200 cây sẽ lệch khoảng 852kg thép.
Lỗi thứ ba là dùng bảng thép đen để nghiệm thu thép mạ kẽm nhúng nóng. Lớp mạ kẽm làm khối lượng tăng không lớn trên từng mét, nhưng với lô hàng vài tấn, phần chênh vẫn đủ ảnh hưởng hóa đơn và tải trọng vận chuyển.
Trong một lần kiểm hàng cho xưởng cơ khí tại Long An, chúng tôi phát hiện lô V40x40 ghi 4 ly nhưng đo thực tế bằng thước kẹp chỉ dao động 3,6–3,7mm ở nhiều vị trí. Nếu chỉ cân tổng, rất khó phát hiện; nhưng khi đối chiếu kg/m và đo độ dày ngẫu nhiên 10 cây, sai lệch hiện rõ.
Khi nghiệm thu, nên chọn ngẫu nhiên ít nhất 5% số cây trong lô để đo cạnh, đo chiều dày và cân kiểm. Với lô nhỏ dưới 50 cây, nên kiểm tối thiểu 5 cây vì chi phí sai vật tư thường lớn hơn nhiều so với vài phút đo tại kho.
⚠️ Lưu ý: Không dùng bảng trọng lượng để thay thế bản tính kết cấu. Bảng chỉ hỗ trợ bóc tách khối lượng, dự toán và kiểm vật tư; khả năng chịu lực phải do kỹ sư kết cấu xác định theo tải trọng, sơ đồ liên kết và điều kiện làm việc.
Chọn Thép V Theo Hạng Mục Thi Công
Chọn thép V nên bắt đầu từ môi trường làm việc, tải trọng và kiểu liên kết. Cùng một quy cách nhưng dùng trong nhà và ngoài trời sẽ có yêu cầu bề mặt khác nhau.
Với hạng mục trong nhà, thép V đen sơn chống gỉ thường đủ kinh tế nếu bề mặt được làm sạch, sơn lót và sơn phủ đúng quy trình. Các khung kệ, khung cửa, bệ máy nhẹ thường dùng V30 đến V50 tùy tải.
Với khu vực ngoài trời, nhà xưởng ẩm hoặc gần biển, nên cân nhắc mạ kẽm nhúng nóng. Theo dữ liệu kỹ thuật phổ biến trong ngành, lớp mạ nhúng nóng thường dày hơn mạ điện phân, phù hợp hơn cho môi trường có hơi ẩm và chu kỳ bảo trì dài.
Với kết cấu chịu lực, không nên tăng quy cách chỉ theo cảm giác. Tăng từ V50x50x5 lên V60x60x6 làm khối lượng tăng từ 3,77 lên 5,42 kg/m, tương đương tăng khoảng 43,8%. Nếu hệ liên kết không cần đến mức đó, chi phí vật tư và vận chuyển sẽ đội lên đáng kể.
| Hạng mục | Quy cách hay dùng | Môi trường | Gợi ý bề mặt | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|
| Kệ kho nhẹ | V30x30x3, V40x40x3 | Trong nhà | Thép đen sơn | Kiểm tải mỗi tầng kệ |
| Khung cửa thép | V40x40x4, V50x50x4 | Bán ngoài trời | Sơn chống gỉ | Chú ý mối hàn góc |
| Giằng mái phụ | V50x50x5, V60x60x5 | Nhà xưởng | Thép đen hoặc mạ | Tính theo nhịp và tải gió |
| Cầu thang thép | V50x50x5, V75x75x6 | Trong/ngoài nhà | Sơn hoặc mạ kẽm | Kiểm độ võng bậc |
| Giá đỡ thiết bị | V75x75x8, V80x80x8 | Trong xưởng | Thép đen sơn epoxy | Cần bản mã đủ dày |
| Trụ phụ ngoài trời | V80x80x8, V100x100x8 | Ẩm, mưa nắng | Mạ kẽm nhúng nóng | Kiểm chân cột chống ăn mòn |
| Kết cấu công nghiệp | V100x100x10 trở lên | Tải lớn | Theo thiết kế | Không thay đổi khi chưa duyệt |
Mốc tham khảo cho kỹ sư dự toán là tính đồng thời 3 chi phí: thép chính, hao hụt cắt và vận chuyển. Với V100x100x10, một cây 12m khoảng 180kg; chỉ cần thay đổi 10 cây đã làm tải vận chuyển tăng khoảng 1,8 tấn.
Theo VSA và các báo cáo ngành 2025–2026, nhu cầu thép trong nước được hỗ trợ bởi đầu tư hạ tầng và phục hồi xây dựng. Điều này khiến giá thép hình có thể thay đổi theo tháng, nên bảng tính trọng lượng cần đi kèm bảng giá cập nhật khi chốt vật tư.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bảng FAQ dưới đây trả lời nhanh các câu hỏi thường gặp khi tra trọng lượng thép V, đặc biệt với quy cách V40, V50, V75 và cách quy đổi kg/cây.
Thép V50x50x5 dài 6m nặng bao nhiêu?
Thép V50x50x5 dài 6m nặng khoảng 22,62kg theo bảng tra lý thuyết. Khi cân thực tế, khối lượng có thể lệch nhẹ tùy dung sai cán, lớp mạ và nguồn hàng.
Vì sao cùng V50x50x5 nhưng mỗi nơi báo kg/cây khác nhau?
Do barem nhà máy, độ dày thực tế, bán kính lượn và lớp mạ có thể khác nhau. Khi so báo giá, nên yêu cầu ghi rõ kg/cây và đơn giá/kg để tránh nhầm giá rẻ với barem nhẹ.
Bảng tính trọng lượng có dùng cho thép inox V không?
Có thể dùng để tham khảo hình học, nhưng không nên dùng trực tiếp cho inox. Inox 304 có khối lượng riêng khoảng 7,93 g/cm³, cao hơn thép carbon 7,85 g/cm³, nên trọng lượng thực tế sẽ tăng nhẹ.
Thép V mạ kẽm có nặng hơn thép đen không?
Có, nhưng mức tăng phụ thuộc chiều dày lớp mạ và quy cách thép. Với dự toán nhỏ có thể chênh không lớn, nhưng với lô hàng vài tấn nên kiểm theo phiếu cân và điều kiện mạ cụ thể.
Bảng tính trọng lượng thép hình chữ v chỉ chính xác khi đi kèm đúng quy cách, độ dày, chiều dài và barem nhà máy. Trước khi chốt vật tư, hãy đối chiếu bảng kg/m với phiếu cân, báo giá theo kg và yêu cầu CO/CQ cho lô hàng cần nghiệm thu.
