Trọng lượng thép ống tròn D90 là khối lượng lý thuyết của ống thép có đường kính ngoài xấp xỉ 88,3–90mm, thường dài 6m/cây, dùng để bóc tách vật tư, dự toán vận chuyển và kiểm soát giao nhận. Cập nhật tháng 5/2026, bài viết tập trung vào ống phi 90, độ dày thành ống, kg/cây, ống thép đen và mạ kẽm nhúng nóng.
Bảng Trọng Lượng Thép Ống Tròn D90 Theo Độ Dày

Ống thép tròn D90 nặng khoảng 23,04–61,63 kg/cây 6m tùy độ dày từ 1,8mm đến 5,0mm. Với cùng đường kính, độ dày tăng là yếu tố làm trọng lượng tăng mạnh nhất.

| Loại ống D90 | Đường kính ghi trên barem | Độ dày thành ống | Chiều dài | Trọng lượng kg/cây | Trọng lượng kg/m | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ống thép đen F90 | F90 | 1,8mm | 6m | 23,04 | 3,84 | Lan can, khung phụ nhẹ |
| Ống thép đen F90 | F90 | 2,0mm | 6m | 25,54 | 4,26 | Khung mái, giàn đỡ nhẹ |
| Ống thép đen F90 | F90 | 2,5mm | 6m | 31,74 | 5,29 | Kết cấu phụ, cột phụ |
| Ống thép đen F90 | F90 | 2,8mm | 6m | 35,42 | 5,90 | Khung chịu tải vừa |
| Ống thép đen F90 | F90 | 3,0mm | 6m | 37,87 | 6,31 | Nhà xưởng, giằng ngang |
| Ống thép đen F90 | F90 | 3,2mm | 6m | 40,30 | 6,72 | Cột đỡ, khung bao che |
| Ống thép đen F90 | F90 | 3,5mm | 6m | 43,92 | 7,32 | Vị trí chịu va chạm nhẹ |
| Ống thép đen F90 | F90 | 3,8mm | 6m | 47,51 | 7,92 | Khung chịu tải cao hơn |
| Ống thép đen F90 | F90 | 4,0mm | 6m | 49,90 | 8,32 | Kết cấu cơ khí nặng |
| Ống thép đen F90 | F90 | 4,5mm | 6m | 55,80 | 9,30 | Gia công cột, bệ đỡ |
| Ống thép đen F90 | F90 | 5,0mm | 6m | 61,63 | 10,27 | Khung máy, bệ thép |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 2,1mm | 6m | 26,799 | 4,47 | Ngoài trời, hàng rào |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 2,3mm | 6m | 29,283 | 4,88 | Mái che, lan can |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 2,5mm | 6m | 31,74 | 5,29 | Kết cấu phụ ngoài trời |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 2,7mm | 6m | 34,22 | 5,70 | Khung tiếp xúc ẩm |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 2,9mm | 6m | 36,828 | 6,14 | Nhà xe, mái hiên |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 3,2mm | 6m | 40,32 | 6,72 | Hàng rào công nghiệp |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 3,6mm | 6m | 45,14 | 7,52 | Kết cấu ngoài trời |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 4,0mm | 6m | 50,22 | 8,37 | Khung chịu tải vừa |
| Ống mạ kẽm nhúng nóng | Phi 90 | 4,5mm | 6m | 55,80 | 9,30 | Trụ, khung cần độ bền cao |
⚠️ Lưu ý: Barem trên dùng để dự toán nhanh, không thay thế bản vẽ kết cấu hoặc chứng chỉ chất lượng lô hàng. Nhiều nhà máy công bố dung sai trọng lượng quanh mức ±10%, nên đơn hàng lớn cần cân kiểm tra theo bó hoặc theo xe.
Trong thực tế bóc tách, sai số 0,3–0,5mm ở độ dày có thể làm lệch vài trăm kg nếu đặt hàng vài trăm cây. Với 200 cây D90 dày 3,2mm, khối lượng lý thuyết khoảng 8,06 tấn, chưa tính sai số cân, bao bì và lớp mạ.
Barem: bảng quy đổi quy cách thép sang trọng lượng lý thuyết, thường dùng để báo giá, dự trù vận chuyển và kiểm tra giao nhận.
Kg/cây: khối lượng của một cây thép tiêu chuẩn, phổ biến dài 6m với thép ống tròn thương mại tại Việt Nam. Tìm hiểu sâu hơn tại công thức tính trọng lượng thép ống tròn mạ kẽm.
Có thể bạn quan tâm: 1 cây sắt phi 12 nặng bao nhiêu kg? Giá 1 cây thép phi 12 bao nhiêu tiền?
Công Thức Tính Khi Không Có Bảng Barem
Có thể tính nhanh trọng lượng ống tròn bằng công thức `kg/m = 0,02466 × t × (D – t)`, trong đó D và t tính bằng mm. Công thức này dựa trên khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³.
Ví dụ với ống D88,3 dày 2,5mm:
`kg/m = 0,02466 × 2,5 × (88,3 – 2,5) = 5,29 kg/m`
Một cây dài 6m sẽ nặng khoảng `5,29 × 6 = 31,74 kg/cây`. Con số này trùng với barem phổ biến của ống F90 dày 2,5mm.
Theo TCVN 3783:1983, đường kính ngoài, chiều dày thành ống và khối lượng ống cần phù hợp với bảng kích thước tương ứng của tiêu chuẩn áp dụng. Với hàng thương mại, cần đối chiếu thêm tiêu chuẩn nhà máy và chứng chỉ CO/CQ.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống D90 dày 2,5mm tại kho của nhà thầu cơ khí ở Bình Dương. Barem ghi 31,74 kg/cây, nhưng khi cân mẫu 10 cây, khối lượng dao động 31,1–32,2 kg/cây do độ dày thực tế không đều tuyệt đối.
Sai số này chưa gây vấn đề với khung phụ, nhưng sẽ ảnh hưởng dự toán nếu mua theo cây rồi quy đổi sang tấn. Cách an toàn là thống nhất trước cơ sở báo giá: theo cây, theo kg lý thuyết hay theo cân thực tế. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn trọng lượng riêng thép ống tròn.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Ống Kẽm: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
D90, Phi 90 Và D88.3 Khác Nhau Thế Nào?
D90 và phi 90 thường được dùng như cách gọi thương mại, còn D88,3 là đường kính ngoài thực tế trong nhiều bảng ống thép. Nếu tính sai đường kính, trọng lượng có thể lệch gần 2% ở cùng độ dày 2,5mm.
Cùng độ dày 2,5mm, ống D88,3 nặng khoảng 31,74 kg/cây 6m. Nếu lấy đúng D90 để tính công thức, kết quả khoảng 32,36 kg/cây. Chênh lệch 0,62 kg/cây nghe nhỏ, nhưng 500 cây sẽ lệch khoảng 310 kg.
Đây là lỗi hay gặp khi đội dự toán đọc “phi 90” trên báo giá rồi nhập 90mm vào phần mềm. Với đơn hàng nhỏ, sai số có thể chấp nhận. Với đơn hàng theo tấn, cần hỏi rõ OD thực tế là 88,3mm, 88,9mm hay 90mm.

Video tham khảo về sản phẩm ống thép Hòa Phát, giúp người đọc nhận diện nhóm sản phẩm trước khi đối chiếu barem và chứng chỉ lô hàng.
Đường kính ngoài OD: kích thước đo từ mép ngoài bên này sang mép ngoài bên kia của ống, đi qua tâm tiết diện tròn.
Đường kính danh nghĩa DN: ký hiệu quy ước trong hệ đường ống, không phải lúc nào cũng bằng đường kính ngoài đo thực tế. Tham khảo bài trọng lượng thép ống d90 để có thêm thông tin.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Hình C100: Bảng Tra Chuẩn, Cách Tính Và Sai Số Cần Biết
Khi Nào Chọn Ống Đen Hay Mạ Kẽm D90?
Ống đen D90 phù hợp vị trí trong nhà hoặc có sơn bảo vệ, còn ống mạ kẽm D90 hợp môi trường ẩm, ngoài trời và khu vực khó bảo trì. Trọng lượng barem giữa hai loại có thể gần nhau ở cùng độ dày.
So sánh theo barem: ống thép đen F90 dày 3,2mm nặng khoảng 40,30 kg/cây, trong khi ống mạ kẽm nhúng nóng phi 90 dày 3,2mm khoảng 40,32 kg/cây. Phần chênh 0,02 kg/cây không đủ để chọn vật liệu theo trọng lượng.
Quyết định nên dựa vào môi trường làm việc, yêu cầu tuổi thọ và phương án bảo trì. Ống đen có lợi thế khi cần hàn, sơn hoàn thiện hoặc gia công trong xưởng. Ống mạ kẽm hữu ích khi cần giảm rủi ro gỉ bề mặt ở môi trường ẩm.
Theo ASTM A53, nhóm ống thép carbon có thể gồm ống đen, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống hàn và ống không hàn. Khi công trình yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể, không nên chỉ ghi “D90” trong đơn đặt hàng.
Trong một dự án mái che kho vật tư tại Long An, chúng tôi từng thay ống đen D90 sơn dầu bằng ống mạ kẽm nhúng nóng cho dãy trụ ngoài biên. Chi phí vật tư tăng, nhưng đội bảo trì giảm được công đoạn sơn dặm sau mùa mưa đầu tiên.
Vị trí trong nhà vẫn dùng ống đen vì ít tiếp xúc nước và thuận tiện hàn bản mã. Cách chia vật tư theo vùng tiếp xúc giúp kiểm soát ngân sách tốt hơn so với dùng một loại ống cho toàn bộ hạng mục.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Tấm
Cách Bóc Tách Và Kiểm Hàng D90 Tại Công Trường
Muốn bóc tách chính xác, cần xác định đúng đường kính ngoài, độ dày, chiều dài cây, tiêu chuẩn sản xuất và cơ sở tính giá. Quy trình này giúp giảm nhầm lẫn giữa kg lý thuyết và kg cân thực tế.
- Bước 1: Đọc bản vẽ để xác định ống D90 dùng cho hạng mục nào, chịu lực chính hay chỉ là kết cấu phụ.
- Bước 2: Ghi rõ độ dày yêu cầu, ví dụ D90 × 2,5mm hoặc D90 × 3,2mm, không đặt hàng chỉ bằng cụm “ống phi 90”.
- Bước 3: Tra barem kg/cây tương ứng, rồi nhân với số lượng cây cần dùng.
- Bước 4: Cộng hao hụt cắt, nối, sai số thi công; với gia công nhiều đoạn ngắn, mức hao hụt 2–5% thường thực tế hơn 1%.
- Bước 5: Khi nhận hàng, đo OD bằng thước kẹp, đo chiều dày bằng panme và cân mẫu theo bó nếu khối lượng đơn hàng lớn.
Ví dụ cần 120 cây ống F90 dày 3,0mm, barem 37,87 kg/cây. Tổng khối lượng lý thuyết là `120 × 37,87 = 4.544,4 kg`, tương đương khoảng 4,54 tấn trước hao hụt.
Nếu cộng hao hụt 3%, khối lượng đặt mua nên dự trù khoảng 4,68 tấn. Trường hợp nhà cung cấp báo giá theo cây, vẫn nên quy đổi sang tấn để kiểm tra chi phí vận chuyển và tải trọng xe.
Sai Số D90 Dễ Gây Thiếu Vật Tư
Sai số phổ biến nhất không nằm ở công thức, mà ở việc dùng nhầm độ dày, nhầm đường kính danh nghĩa và không cân mẫu. Với ống D90, mỗi 0,2mm độ dày có thể làm lệch vài kg trên một cây 6m.
Một cây F90 dày 3,0mm nặng 37,87 kg, còn dày 3,2mm nặng 40,30 kg. Chênh 2,43 kg/cây. Với 300 cây, mức lệch là 729 kg, đủ làm thay đổi cả chi phí xe nâng, xe tải và đơn giá gia công.
Ở hiện trường, chúng tôi gặp nhiều trường hợp đội thi công gọi “D90 ba ly” nhưng nhà cung cấp hiểu là 3,0mm, trong khi bản vẽ nội bộ yêu cầu 3,2mm. Hai bên đều nghĩ mình đúng vì không ghi quy cách đầy đủ trên phiếu đặt hàng.
Cách xử lý là chuẩn hóa tên vật tư trên đơn hàng: “Ống thép tròn F90/D88,3 × 3,2mm × 6m, loại đen hoặc mạ kẽm, trọng lượng tham chiếu 40,30 kg/cây”. Câu này dài hơn, nhưng giảm tranh chấp khi nghiệm thu.
⚠️ Lưu ý: Không nên dùng trọng lượng thép ống tròn D90 để suy ra khả năng chịu lực khi chưa có tính toán kết cấu. Tải trọng uốn, ổn định cột, liên kết hàn và điều kiện gối đỡ cần được kỹ sư kiểm tra riêng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống dễ nhầm khi tra trọng lượng ống D90: độ dày, chiều dài cây, lớp mạ và cách quy đổi từ cây sang tấn.
Thép ống tròn D90 dày 2.5mm nặng bao nhiêu?
Ống thép tròn D90 hoặc F90 dày 2,5mm dài 6m thường nặng khoảng 31,74 kg/cây. Nếu tính theo D90 đúng 90mm bằng công thức lý thuyết, kết quả có thể khoảng 32,36 kg/cây.
Ống D90 dày 3.2mm có bao nhiêu kg một cây?
Ống thép đen F90 dày 3,2mm dài 6m nặng khoảng 40,30 kg/cây. Ống mạ kẽm nhúng nóng phi 90 dày 3,2mm trong barem phổ biến khoảng 40,32 kg/cây.
Một tấn thép ống D90 được khoảng bao nhiêu cây?
Số cây phụ thuộc độ dày. Với ống D90 dày 2,5mm nặng 31,74 kg/cây, một tấn được khoảng 31 cây. Với ống dày 3,2mm nặng 40,30 kg/cây, một tấn được khoảng 24 cây.
Có nên chọn ống D90 theo trọng lượng càng nặng càng tốt?
Không nên chọn chỉ theo trọng lượng. Ống nặng hơn thường dày hơn, nhưng còn phải phù hợp tải trọng, liên kết, môi trường sử dụng và ngân sách. Chọn sai độ dày có thể gây lãng phí hoặc khó gia công.
Tra đúng trọng lượng thép ống tròn D90 giúp dự toán sát hơn, kiểm soát giao nhận tốt hơn và giảm rủi ro thiếu vật tư. Khi đặt hàng, hãy ghi đủ đường kính thực tế, độ dày, chiều dài, loại bề mặt và tiêu chuẩn áp dụng.
