Ngày cập nhật cuối cùng 24/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Bảng quy cách thép tấm là bảng tra độ dày, khổ rộng, chiều dài và khối lượng lý thuyết của thép tấm theo từng quy cách sản xuất. Cập nhật tháng 04/2026, bảng này giúp kỹ sư, nhà thầu và xưởng cơ khí tính nhanh trọng lượng thép tấm, chọn đúng độ dày thép tấm, kiểm soát kích thước thép tấm và dự toán thép tấm cán nóng chính xác hơn.
Bảng Quy Cách Thép Tấm Phổ Biến 2026
Bảng dưới đây dùng khối lượng riêng thép carbon thông dụng 7.850 kg/m³. Trọng lượng thực tế có thể lệch do dung sai cán, bavia cắt, lớp gỉ cán hoặc sai số cân tại kho.

Công thức tính nhanh:
Trọng lượng thép tấm = Độ dày mm × Chiều rộng mm × Chiều dài mm × 7,85 / 1.000.000
| Độ dày | Khổ rộng | Chiều dài | Quy cách thường gọi | Trọng lượng lý thuyết | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,5 mm | 1250 mm | 2500 mm | 1.5 ly x 1.25 x 2.5 m | 36,80 kg/tấm | Vỏ tủ, che chắn, chi tiết mỏng |
| 2 mm | 1250 mm | 2500 mm | 2 ly x 1.25 x 2.5 m | 49,06 kg/tấm | Gia công vỏ máy, máng, hộp kỹ thuật |
| 3 mm | 1500 mm | 6000 mm | 3 ly x 1.5 x 6 m | 211,95 kg/tấm | Sàn nhẹ, bản mã nhỏ, chi tiết cơ khí |
| 4 mm | 1500 mm | 6000 mm | 4 ly x 1.5 x 6 m | 282,60 kg/tấm | Tấm lót, mặt bàn thao tác, vách máy |
| 5 mm | 1500 mm | 6000 mm | 5 ly x 1.5 x 6 m | 353,25 kg/tấm | Bản mã vừa, sàn thao tác tải nhẹ |
| 6 mm | 1500 mm | 6000 mm | 6 ly x 1.5 x 6 m | 423,90 kg/tấm | Bản mã kết cấu, mặt bích, cơ khí |
| 8 mm | 1500 mm | 6000 mm | 8 ly x 1.5 x 6 m | 565,20 kg/tấm | Sàn xe, đế máy, khung chịu lực |
| 10 mm | 1500 mm | 6000 mm | 10 ly x 1.5 x 6 m | 706,50 kg/tấm | Bản mã cột, gá đỡ, đế thiết bị |
| 12 mm | 1500 mm | 6000 mm | 12 ly x 1.5 x 6 m | 847,80 kg/tấm | Kết cấu thép, bích dày, sườn tăng cứng |
| 14 mm | 1500 mm | 6000 mm | 14 ly x 1.5 x 6 m | 989,10 kg/tấm | Bản mã lớn, dầm hộp tổ hợp |
| 15 mm | 1500 mm | 6000 mm | 15 ly x 1.5 x 6 m | 1.059,75 kg/tấm | Đế máy, khung công nghiệp |
| 16 mm | 1500 mm | 6000 mm | 16 ly x 1.5 x 6 m | 1.130,40 kg/tấm | Bản đế cột, mặt bích chịu lực |
| 18 mm | 1500 mm | 6000 mm | 18 ly x 1.5 x 6 m | 1.271,70 kg/tấm | Kết cấu nặng, gối đỡ máy |
| 20 mm | 1500 mm | 6000 mm | 20 ly x 1.5 x 6 m | 1.413,00 kg/tấm | Cầu trục, bệ máy, dầm tổ hợp |
| 22 mm | 2000 mm | 6000 mm | 22 ly x 2 x 6 m | 2.072,40 kg/tấm | Sàn chịu tải, kết cấu công nghiệp |
| 25 mm | 2000 mm | 6000 mm | 25 ly x 2 x 6 m | 2.355,00 kg/tấm | Bản đế lớn, khuôn, bích dày |
| 30 mm | 2000 mm | 6000 mm | 30 ly x 2 x 6 m | 2.826,00 kg/tấm | Thiết bị nặng, gia công khuôn |
| 35 mm | 2000 mm | 6000 mm | 35 ly x 2 x 6 m | 3.297,00 kg/tấm | Đế máy lớn, kết cấu chịu va đập |
| 40 mm | 2000 mm | 6000 mm | 40 ly x 2 x 6 m | 3.768,00 kg/tấm | Cơ khí nặng, thiết bị công nghiệp |
| 50 mm | 2000 mm | 6000 mm | 50 ly x 2 x 6 m | 4.710,00 kg/tấm | Gia công khuôn, đế máy siêu nặng |
| 60 mm | 2000 mm | 6000 mm | 60 ly x 2 x 6 m | 5.652,00 kg/tấm | Kết cấu đặc biệt, bệ chịu tải |
| 80 mm | 2000 mm | 6000 mm | 80 ly x 2 x 6 m | 7.536,00 kg/tấm | Khuôn lớn, cơ khí hạng nặng |
| 100 mm | 2000 mm | 6000 mm | 100 ly x 2 x 6 m | 9.420,00 kg/tấm | Khuôn dập, đế máy công nghiệp |
| 150 mm | 2000 mm | 6000 mm | 150 ly x 2 x 6 m | 14.130,00 kg/tấm | Thiết bị đặc chủng, gia công nặng |
| 200 mm | 2000 mm | 6000 mm | 200 ly x 2 x 6 m | 18.840,00 kg/tấm | Khuôn lớn, bệ máy siêu nặng |
| 250 mm | 2000 mm | 6000 mm | 250 ly x 2 x 6 m | 23.550,00 kg/tấm | Cắt phôi, cơ khí đặc biệt |
| 300 mm | 2000 mm | 6000 mm | 300 ly x 2 x 6 m | 28.260,00 kg/tấm | Phôi gia công, khuôn siêu dày |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là khối lượng lý thuyết theo tỷ trọng 7,85 g/cm³. Khi nghiệm thu vật tư, nên đối chiếu thêm cân thực tế, chứng chỉ CO/CQ và dung sai theo tiêu chuẩn đặt hàng.
Theo kinh nghiệm bóc tách vật tư cho nhà xưởng, sai lệch thường gặp không nằm ở công thức mà nằm ở cách nhập đơn vị. Một tấm 10 ly khổ 1500 x 6000 nặng khoảng 706,5 kg; nếu nhập nhầm 1.500 mm thành 1500 m trong phần mềm dự toán, khối lượng sẽ sai gấp hàng nghìn lần.
Có thể bạn quan tâm: 1 cây sắt phi 12 nặng bao nhiêu kg? Giá 1 cây thép phi 12 bao nhiêu tiền?
Cách Đọc Quy Cách Thép Tấm Không Nhầm Đơn Vị
Quy cách thép tấm luôn đọc theo thứ tự độ dày x chiều rộng x chiều dài. Đơn vị chuẩn trong bảng kỹ thuật thường là milimét, còn giao dịch thực tế hay gọi theo ly, mét và khổ tấm.

Ly: cách gọi phổ biến của milimét trong ngành thép. Thép tấm 10 ly nghĩa là tấm dày 10 mm.
Khổ 1.5 x 6 m: thường tương ứng chiều rộng 1500 mm và chiều dài 6000 mm.
Khổ 2 x 6 m: tương ứng 2000 mm x 6000 mm, cùng độ dày sẽ nặng hơn khổ 1.5 x 6 m khoảng 33,3%.
Barem thép tấm: bảng tra trọng lượng lý thuyết theo kích thước và tỷ trọng vật liệu.
CO/CQ: bộ chứng từ thể hiện nguồn gốc và chất lượng thép, cần kiểm tra khi dùng cho kết cấu chịu lực.
Một quy cách ghi “thép tấm SS400 12 x 1500 x 6000” nên hiểu là thép mác SS400, dày 12 mm, rộng 1500 mm, dài 6000 mm. Khối lượng lý thuyết là 12 x 1500 x 6000 x 7,85 / 1.000.000 = 847,8 kg/tấm.
Trong thực tế kho bãi, cùng một độ dày 12 mm có thể có nhiều khổ khác nhau như 1500 x 6000, 2000 x 6000 hoặc cắt lẻ theo bản vẽ. Vì vậy, khi báo giá hoặc đặt hàng, chỉ ghi “thép tấm 12 ly” là chưa đủ để xác định trọng lượng và chi phí vận chuyển.
Các thông tin cần chốt trước khi mua gồm:
- Mác thép: SS400, A36, Q235, Q345, S355 hoặc theo yêu cầu thiết kế.
- Độ dày danh nghĩa: 3 mm, 6 mm, 10 mm, 20 mm, 50 mm.
- Khổ tấm: 1250 x 2500, 1500 x 6000, 2000 x 6000 hoặc quy cách cắt.
- Bề mặt: cán nóng, cán nguội, trơn, gân, mạ kẽm hoặc chống trượt.
- Chứng chỉ: CO/CQ, MTC, chứng chỉ thử kéo nếu công trình yêu cầu.
- Dung sai: theo TCVN, JIS, ASTM, EN hoặc thỏa thuận mua bán.
- Phương án giao nhận: nguyên tấm, cắt plasma, cắt oxy-gas, cắt CNC hoặc cuộn xả băng.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mạ Kẽm: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026
Thép Tấm 1500×6000 Và 2000×6000 Khác Gì?
Hai khổ thép tấm khác nhau chủ yếu ở diện tích, trọng lượng và cách dùng trong gia công. Cùng độ dày, tấm 2000 x 6000 luôn nặng hơn tấm 1500 x 6000 đúng theo tỷ lệ diện tích.

Ví dụ thép tấm 10 mm khổ 1500 x 6000 nặng khoảng 706,5 kg/tấm. Cùng độ dày 10 mm nhưng khổ 2000 x 6000 nặng khoảng 942 kg/tấm, tăng 235,5 kg vì diện tích lớn hơn 3 m².
| Tiêu chí | Tấm 1500 x 6000 | Tấm 2000 x 6000 | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Diện tích/tấm | 9 m² | 12 m² | Khổ 2 x 6 m lớn hơn 33,3% |
| Trọng lượng 6 mm | 423,90 kg | 565,20 kg | Phù hợp sàn, bản mã vừa |
| Trọng lượng 8 mm | 565,20 kg | 753,60 kg | Chênh 188,40 kg/tấm |
| Trọng lượng 10 mm | 706,50 kg | 942,00 kg | Khổ lớn giảm mối nối |
| Trọng lượng 12 mm | 847,80 kg | 1.130,40 kg | Cần xe nâng phù hợp |
| Trọng lượng 16 mm | 1.130,40 kg | 1.507,20 kg | Cẩu hàng phải tính tải |
| Trọng lượng 20 mm | 1.413,00 kg | 1.884,00 kg | Dùng nhiều cho kết cấu nặng |
| Số đường cắt khi chia bản rộng | Nhiều hơn | Ít hơn | Khổ lớn tối ưu khi cần bản rộng |
| Rủi ro cong vênh khi nâng | Thấp hơn | Cao hơn nếu kê sai | Cần kê đỡ nhiều điểm |
| Chi phí vận chuyển | Thấp hơn/tấm | Cao hơn/tấm | Tính theo khối lượng và xe hàng |
Chúng tôi từng xử lý một đơn hàng bản mã 12 mm cho nhà xưởng tại Đồng Nai. Bản vẽ yêu cầu nhiều chi tiết rộng 1.700 mm, nếu dùng khổ 1500 mm sẽ phải ghép hoặc đổi thiết kế, nên phương án 2000 x 6000 giảm được số mối hàn và giảm hao hụt cắt.
Ngược lại, với chi tiết nhỏ như bản mã 200 x 300 mm, khổ 1500 x 6000 thường dễ xếp sơ đồ cắt hơn, ít khó khăn khi bốc dỡ và không cần mặt bằng quá rộng. Lợi thế không nằm ở tấm lớn hay nhỏ, mà ở cách tối ưu nesting theo bản vẽ.

Video hướng dẫn cách tính khối lượng thép tấm và thép tấm gân theo kích thước thực tế.
Đọc thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình Chuẩn 2026 Theo V, U, I, H, C
Chọn Thép Tấm Theo Mác Và Tiêu Chuẩn
Mác thép quyết định cơ tính, khả năng hàn, giới hạn chảy và phạm vi ứng dụng. Với công trình chịu lực, không nên chỉ chọn theo độ dày vì hai tấm cùng 12 mm có thể khác hoàn toàn về mác thép.

Theo TCVN 5709:2009, thép carbon cán nóng dùng làm kết cấu xây dựng được quy định theo yêu cầu kỹ thuật riêng cho vật liệu kết cấu. Với hàng nhập khẩu, các tiêu chuẩn thường gặp gồm ASTM A36/A36M, JIS G3101 cho SS400, JIS G3193 cho kích thước và dung sai thép cán nóng, hoặc ISO 7452 cho thép tấm cán nóng.
| Mác/nhóm thép | Tiêu chuẩn thường gặp | Đặc điểm chính | Ứng dụng phù hợp | Lưu ý khi đặt hàng |
|---|---|---|---|---|
| SS400 | JIS G3101 | Thép kết cấu carbon phổ biến | Nhà xưởng, bản mã, khung thép | Kiểm tra chứng chỉ lô hàng |
| A36 | ASTM A36/A36M | Dùng cho kết cấu hàn, bulông, đinh tán | Cầu, nhà thép, thiết bị chung | Cần yêu cầu MTC khi dùng chịu lực |
| Q235 | GB/T | Cơ tính gần nhóm thép kết cấu thông dụng | Cơ khí, kết cấu nhẹ | Hay gặp ở hàng Trung Quốc |
| Q345 | GB/T | Cường độ cao hơn Q235 | Kết cấu chịu tải lớn hơn | Không thay thế tùy tiện nếu thiết kế ghi rõ |
| S355 | EN 10025 | Giới hạn chảy cao hơn nhóm phổ thông | Dầm tổ hợp, kết cấu nặng | Cần đồng bộ que hàn/quy trình hàn |
| SPHC | JIS G3131 | Thép cán nóng dạng tấm/cuộn | Dập, uốn, chi tiết công nghiệp | Chú ý yêu cầu bề mặt |
| Inox 304 | ASTM/JIS tương ứng | Chống ăn mòn tốt hơn thép carbon | Thực phẩm, hóa chất, trang trí | Tỷ trọng thường tính khác thép carbon |
| Thép mạ kẽm | JIS/ASTM/TCVN theo lớp mạ | Có lớp kẽm bảo vệ bề mặt | Ngoài trời, môi trường ẩm | Khối lượng lớp mạ làm cân nặng tăng nhẹ |
| Thép tấm gân | Theo quy cách nhà máy | Bề mặt có gân chống trượt | Sàn thao tác, cầu thang, xe tải | Công thức tính khác tấm trơn |
| Thép chịu mài mòn | AR400, AR500 hoặc tương đương | Cứng, chịu mài mòn tốt | Phễu, máng, khai thác mỏ | Cần máy cắt và quy trình hàn phù hợp |
Nếu bản vẽ chỉ ghi “thép tấm 10 mm” mà không ghi mác, người mua nên hỏi lại đơn vị thiết kế. Với kết cấu chịu lực, thay SS400 bằng thép không rõ mác để giảm giá có thể làm sai hồ sơ nghiệm thu và tăng rủi ro khi hàn, khoan, cắt.
Trong một dự án chế tạo bồn chứa, chúng tôi từng gặp trường hợp đơn vị gia công đặt đúng độ dày 8 mm nhưng sai mác thép so với hồ sơ. Tấm vẫn đủ nặng khi cân, nhưng chứng chỉ vật liệu không phù hợp nên phải đổi lô, kéo dài tiến độ gần một tuần.
Xem thêm: Thép hộp mạ kẽm – Bảng báo giá mới nhất trên thị trường
Khi Nào Dùng Tấm Trơn, Tấm Gân, Cán Nóng?
Tấm trơn dùng cho kết cấu và gia công phổ thông, tấm gân dùng cho bề mặt chống trượt, còn tấm cán nóng phù hợp với độ dày lớn và kết cấu chịu lực. Chọn sai loại sẽ làm tăng chi phí gia công hoặc giảm hiệu quả sử dụng.

Thép tấm trơn có bề mặt phẳng, dễ cắt, dễ khoan, dễ hàn và phù hợp làm bản mã, sườn tăng cứng, đế máy, mặt bích, vách thiết bị. Nếu cần bề mặt sơn phủ đẹp, tấm trơn thường dễ xử lý hơn tấm gân.
Thép tấm gân có hoa văn nổi, thường dùng ở nơi cần chống trượt như sàn thao tác, sàn xe tải, cầu thang công nghiệp, nắp mương hoặc lối đi bảo trì. Khi tính khối lượng tấm gân, không nên áp dụng máy móc công thức tấm trơn vì phần gân nổi làm khối lượng thay đổi theo mẫu gân.
Thép tấm cán nóng có lớp oxit cán màu xanh đen, dung sai và bề mặt không mịn bằng cán nguội nhưng có lợi thế về độ dày, giá thành và khả năng cung ứng cho kết cấu lớn. Thép cán nguội bề mặt đẹp hơn, độ chính xác kích thước tốt hơn, thường gặp ở tấm mỏng và sản phẩm cần tạo hình.
| Loại thép tấm | Dải độ dày thường gặp | Bề mặt | Ưu điểm | Hạn chế | Nên dùng cho |
|---|---|---|---|---|---|
| Tấm trơn cán nóng | 3–300 mm | Phẳng, có lớp cán | Dễ mua, nhiều khổ, giá hợp lý | Bề mặt không sáng mịn | Kết cấu, cơ khí, bản mã |
| Tấm trơn cán nguội | 0,5–3 mm | Mịn, đẹp | Độ chính xác và thẩm mỹ tốt | Ít dùng cho tấm dày | Vỏ máy, dập, tủ điện |
| Tấm gân | 2–12 mm | Có gân nổi | Chống trượt tốt | Khó sơn phẳng, khó vệ sinh hơn | Sàn thao tác, sàn xe |
| Tấm mạ kẽm | 0,5–6 mm | Có lớp kẽm | Chống gỉ tốt hơn thép đen | Mép cắt vẫn cần bảo vệ | Ngoài trời, môi trường ẩm |
| Tấm inox | 0,5–50 mm | Sáng, chống ăn mòn | Bền trong môi trường ăn mòn | Giá cao hơn thép carbon | Thực phẩm, hóa chất, trang trí |
Một lỗi hay gặp ở xưởng cơ khí là dùng tấm gân cho sàn thao tác nhưng quên chiều gân khi triển khai bản vẽ. Khi cắt xoay tấm để tiết kiệm vật tư, hướng gân có thể không đồng nhất, gây lệch thẩm mỹ và giảm hiệu quả thoát nước trên lối đi.
Quy Trình Tra Bảng Và Đặt Hàng Ít Sai Sót
Muốn đặt thép tấm chính xác, hãy tra theo thứ tự tải trọng, độ dày, khổ tấm, mác thép, tiêu chuẩn và phương án gia công. Không nên bắt đầu bằng giá nếu bản vẽ chưa khóa quy cách.

Bước 1: Xác định chức năng của tấm thép. Tấm làm bản mã, sàn thao tác, vỏ máy hay đế thiết bị sẽ có yêu cầu khác nhau về độ dày, bề mặt và mác thép.
Bước 2: Kiểm tra bản vẽ. Cần đọc đủ kích thước, lỗ khoan, đường cắt, yêu cầu vát mép, dung sai và ký hiệu vật liệu.
Bước 3: Tra bảng quy cách thép tấm. Chọn khổ có sẵn như 1250 x 2500, 1500 x 6000 hoặc 2000 x 6000 để hạn chế hao hụt.
Bước 4: Tính trọng lượng lý thuyết. Dùng công thức thể tích nhân tỷ trọng, sau đó cộng hao hụt cắt nếu gia công nhiều chi tiết nhỏ.
Bước 5: Đối chiếu tiêu chuẩn. Với kết cấu chịu lực, cần kiểm tra mác thép, CO/CQ, MTC và yêu cầu theo hồ sơ kỹ thuật.
Bước 6: Chọn phương án cắt. Tấm mỏng có thể cắt laser hoặc chấn; tấm dày thường dùng plasma, oxy-gas hoặc cắt CNC tùy độ chính xác yêu cầu.
Bước 7: Chốt vận chuyển. Một tấm 20 mm khổ 2000 x 6000 nặng khoảng 1,884 tấn, nên cần tính xe nâng, cẩu, kê đỡ và mặt bằng hạ hàng.
| Công đoạn | Dữ liệu cần có | Sai sót thường gặp | Cách kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Đọc bản vẽ | Độ dày, kích thước, mác thép | Chỉ nhìn độ dày, bỏ qua mác | Kiểm tra ký hiệu vật liệu |
| Tra quy cách | Khổ tấm, chiều dài, trọng lượng | Nhầm mm với m | Chuẩn hóa đơn vị trước khi tính |
| Tính khối lượng | Tỷ trọng 7,85 g/cm³ | Quên nhân chiều dài | Dùng bảng tra kiểm chéo |
| Tối ưu cắt | Sơ đồ nesting | Hao hụt lớn do xếp sai | Xếp chi tiết theo khổ tấm thật |
| Kiểm hàng | Cân, thước, chứng chỉ | Tin vào báo giá mà không đo | Đo xác suất từng lô |
| Vận chuyển | Tải trọng xe, cẩu, kê gỗ | Xe không đủ tải | Tính tổng kg trước khi giao |
| Nghiệm thu | CO/CQ, MTC, hóa đơn | Thiếu chứng chỉ vật liệu | Yêu cầu hồ sơ ngay khi đặt |
Với các đơn cắt nhiều chi tiết nhỏ, chúng tôi thường tính thêm hao hụt 3–8% tùy hình dạng phôi và phương pháp cắt. Nếu chi tiết có nhiều đường cong hoặc lỗ khoan lớn, phần hao hụt thực tế có thể cao hơn bảng tính ban đầu.
Lỗi Thường Gặp Khi Dùng Bảng Quy Cách
Sai số khi dùng bảng quy cách thường đến từ việc nhầm khổ tấm, nhầm tỷ trọng, bỏ qua dung sai hoặc dùng bảng tấm trơn cho thép tấm gân. Những lỗi này ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán và nghiệm thu.

Lỗi đầu tiên là lấy trọng lượng lý thuyết làm trọng lượng nghiệm thu tuyệt đối. Bảng tra giúp dự toán nhanh, nhưng hàng thực tế vẫn cần cân và đo vì dung sai cán, bavia mép, lớp gỉ hoặc lớp phủ có thể làm khối lượng thay đổi.
Lỗi thứ hai là không tách thép carbon và inox. Thép carbon thường dùng tỷ trọng 7,85 g/cm³, trong khi inox có tỷ trọng khác tùy mác. Nếu lấy bảng thép carbon để tính inox 304 hoặc 316, dự toán sẽ không đủ chính xác.
Lỗi thứ ba là không kiểm tra khả năng bốc dỡ. Tấm 50 mm khổ 2000 x 6000 nặng khoảng 4,71 tấn, không thể xử lý bằng xe nâng nhỏ hoặc pa lăng dân dụng. Khi lập kế hoạch giao hàng, tải trọng thiết bị nâng phải lớn hơn khối lượng tấm và có hệ số an toàn phù hợp.
Lỗi thứ tư là đặt tấm dày hơn để “cho chắc” nhưng không kiểm tra thiết kế. Tăng độ dày từ 10 mm lên 12 mm ở khổ 1500 x 6000 làm khối lượng tăng từ 706,5 kg lên 847,8 kg mỗi tấm. Nếu dùng 30 tấm, phần tăng thêm là 4,239 tấn, kéo theo chi phí vật tư, vận chuyển và lắp dựng.
Lỗi thứ năm là bỏ qua mép cắt sau gia công. Tấm mạ kẽm hoặc thép sơn lót khi cắt sẽ lộ mép thép nền, cần xử lý chống gỉ bổ sung. Với môi trường ngoài trời hoặc gần biển, chi tiết này ảnh hưởng rõ đến tuổi thọ kết cấu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bảng quy cách thép tấm giúp tra nhanh khối lượng, kích thước và ứng dụng, nhưng khi mua thực tế vẫn cần kiểm tra mác thép, dung sai và chứng chỉ vật liệu theo yêu cầu công trình.
Thép tấm 10 ly 1500×6000 nặng bao nhiêu?
Thép tấm 10 ly khổ 1500 x 6000 nặng khoảng 706,5 kg/tấm nếu tính theo tỷ trọng thép carbon 7,85 g/cm³. Khi cân thực tế, khối lượng có thể lệch nhẹ do dung sai cán và tình trạng bề mặt.
Thép tấm 20 ly 2000×6000 nặng bao nhiêu?
Thép tấm 20 ly khổ 2000 x 6000 nặng khoảng 1.884 kg/tấm. Với quy cách này, cần chuẩn bị xe nâng hoặc cẩu phù hợp vì mỗi tấm gần 1,9 tấn.
Bảng quy cách thép tấm có áp dụng cho inox không?
Không nên áp dụng trực tiếp nếu cần tính chính xác. Inox 304, inox 316 và thép carbon có tỷ trọng khác nhau, nên bảng thép carbon chỉ dùng tham khảo nhanh chứ không thay thế bảng tính riêng cho inox.
Thép tấm cán nóng và cán nguội khác nhau thế nào?
Thép tấm cán nóng thường có độ dày lớn, bề mặt xanh đen và dùng nhiều cho kết cấu. Thép cán nguội có bề mặt mịn hơn, độ chính xác tốt hơn, phù hợp tấm mỏng, vỏ máy, tủ điện và chi tiết cần thẩm mỹ.
Khi mua thép tấm cần kiểm tra giấy tờ gì?
Nên kiểm tra CO/CQ, chứng chỉ chất lượng, mác thép, số lô, tiêu chuẩn áp dụng và hóa đơn giao hàng. Với công trình yêu cầu nghiệm thu nghiêm ngặt, nên yêu cầu Mill Test Certificate trước khi nhận hàng.
Bảng quy cách thép tấm là công cụ tra cứu nền tảng để tính trọng lượng, chọn khổ tấm, dự toán vận chuyển và kiểm soát vật tư. Khi dùng cho kết cấu chịu lực, hãy đối chiếu thêm mác thép, tiêu chuẩn, CO/CQ và điều kiện gia công thực tế.
