Ngày cập nhật cuối cùng 24/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
baảng trọng lượng thép hình là dữ liệu tra nhanh khối lượng lý thuyết của thép H, I, U, V theo kg/m và kg/cây, dùng để bóc tách vật tư, tính vận chuyển, kiểm tra nghiệm thu và dự toán kết cấu. Cập nhật tháng 4/2026, bài viết tập trung vào trọng lượng thép hình, quy cách thép hình, thép hình H, thép hình I và thép hình U V.
Bảng trọng lượng thép hình tra nhanh 2026
Bảng dưới đây cho phép tra nhanh kg/m và kg/cây 6m của các quy cách thép hình thông dụng, phù hợp cho dự toán sơ bộ và kiểm tra khối lượng đầu vào.

Khối lượng trong bảng là giá trị lý thuyết theo kích thước danh nghĩa. Khi dùng cho hợp đồng hoặc nghiệm thu, kỹ sư nên đối chiếu thêm tiêu chuẩn áp dụng, chứng chỉ chất lượng và kết quả cân mẫu thực tế.
Theo hệ TCVN 7571, thép hình cán nóng được chia thành nhiều phần, gồm thép góc cạnh đều, thép chữ U, thép chữ I và thép chữ H; riêng TCVN 7571-15:2019 quy định thép chữ I cán nóng dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
| Loại thép | Quy cách phổ biến | Kích thước danh nghĩa | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| H | H100x100x6x8 | 100 x 100 x 6 x 8 mm | 17,2 | 103,2 | Cột phụ, dầm nhỏ |
| H | H150x150x7x10 | 150 x 150 x 7 x 10 mm | 31,5 | 189,0 | Khung nhà xưởng nhẹ |
| H | H200x200x8x12 | 200 x 200 x 8 x 12 mm | 49,9 | 299,4 | Cột, dầm chính tải vừa |
| H | H250x250x9x14 | 250 x 250 x 9 x 14 mm | 72,4 | 434,4 | Cột nhà thép tiền chế |
| H | H300x300x10x15 | 300 x 300 x 10 x 15 mm | 94,0 | 564,0 | Cột chịu tải lớn |
| I | I100x55x4,5×7,2 | 100 x 55 x 4,5 x 7,2 mm | 9,46 | 56,76 | Dầm phụ, khung nhỏ |
| I | I150x75x5x7 | 150 x 75 x 5 x 7 mm | 14,0 | 84,0 | Sàn thao tác, mái nhẹ |
| I | I200x100x5,5×8 | 200 x 100 x 5,5 x 8 mm | 21,3 | 127,8 | Dầm trung tải |
| I | I300x150x6,5×9 | 300 x 150 x 6,5 x 9 mm | 36,7 | 220,2 | Dầm nhịp vừa |
| I | I400x200x8x13 | 400 x 200 x 8 x 13 mm | 66,0 | 396,0 | Dầm chính, kết cấu nặng |
| U | U100x50x5x7,5 | 100 x 50 x 5 x 7,5 mm | 9,36 | 56,16 | Khung phụ, ray đỡ |
| U | U150x75x6,5×10 | 150 x 75 x 6,5 x 10 mm | 18,6 | 111,6 | Xương đỡ, lan can tải |
| U | U200x80x7,5×11 | 200 x 80 x 7,5 x 11 mm | 24,6 | 147,6 | Dầm biên, gờ đỡ |
| U | U250x90x9x13 | 250 x 90 x 9 x 13 mm | 34,6 | 207,6 | Khung máy, kết cấu chịu lực |
| V | V50x50x5 | 50 x 50 x 5 mm | 3,77 | 22,62 | Giằng, ke góc |
| V | V63x63x6 | 63 x 63 x 6 mm | 5,72 | 34,32 | Khung đỡ nhẹ |
| V | V75x75x8 | 75 x 75 x 8 mm | 8,70 | 52,20 | Bản mã, giá treo |
| V | V100x100x10 | 100 x 100 x 10 mm | 14,9 | 89,4 | Chân đế, gân tăng cứng |
| V | V125x125x10 | 125 x 125 x 10 mm | 19,1 | 114,6 | Kết cấu phụ tải lớn |
⚠️ Lưu ý: Bảng trọng lượng thép hình không thay thế bản vẽ kết cấu. Với hạng mục chịu lực, cần kiểm tra thêm mác thép, mô men quán tính, bán kính quán tính, giới hạn bền kéo và điều kiện liên kết.
Trong một gói nhà xưởng tại Bình Dương, chúng tôi từng rà lại khối lượng thép H200 cho phần cột phụ. Hồ sơ dự toán dùng nhầm kg/m của H194 sang H200, làm lệch hơn 280 kg cho một lô 46 cây dài 6m.
Sai số này không lớn trên từng cây nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận chuyển, số chuyến xe và nghiệm thu nhập kho. Sau khi đối chiếu lại bảng kg/m và cân mẫu 5 cây ngẫu nhiên, sai lệch thực tế được đưa về dưới 2,5%.
Đọc thêm: Quy Cách Trọng Lượng Cọc Cừ Thép
Công thức tính trọng lượng thép hình thế nào?
Trọng lượng thép hình được tính bằng khối lượng riêng thép nhân với diện tích mặt cắt ngang và chiều dài thanh thép. Giá trị 7.850 kg/m³ thường dùng cho thép carbon kết cấu.

Công thức tổng quát:
M = ρ x A x L
Trong đó:
- M: khối lượng thép, đơn vị kg
- ρ: khối lượng riêng của thép, thường lấy 7.850 kg/m³
- A: diện tích mặt cắt ngang, đơn vị m²
- L: chiều dài thanh thép, đơn vị m
Nếu diện tích mặt cắt đang ở cm², công thức rút gọn cho 1 mét dài là:
Khối lượng 1m = 0,785 x A
Theo TCVN 7571-1:2019, khối lượng trên mét dài của thép góc cạnh đều được tính theo diện tích mặt cắt ngang; tiêu chuẩn cũng nêu các ký hiệu AGS, AWS, ABS tương ứng với thép góc dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Diện tích mặt cắt: phần diện tích kim loại nhìn thấy khi cắt ngang thanh thép. Thép càng dày, cánh càng rộng hoặc bụng càng cao thì diện tích mặt cắt càng lớn, kéo theo kg/m tăng.
Dung sai kích thước: khoảng sai lệch cho phép giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực tế. Dung sai càng lớn thì khối lượng thực cân có thể lệch nhiều hơn so với bảng lý thuyết.
Kg/m: khối lượng trên một mét dài. Đây là đơn vị tiện nhất để nhân với chiều dài 6m, 9m hoặc 12m khi bóc tách vật tư.
Ví dụ, thép H200x200x8x12 có khối lượng lý thuyết khoảng 49,9 kg/m. Một cây dài 6m sẽ nặng khoảng 299,4 kg; nếu dùng 40 cây, tổng khối lượng lý thuyết là 11.976 kg.
Với thép V100x100x10, khối lượng khoảng 14,9 kg/m. Một cây 6m nặng khoảng 89,4 kg, phù hợp để dự tính nhân công bốc xếp, số lượng xe nâng và vị trí kê đỡ tại công trường.
Xem thêm: Quy Cách, Trọng Lượng Thép Ống
Khi nào nên tra bảng, khi nào nên tự tính?
Tra bảng phù hợp khi cần dự toán nhanh; tự tính phù hợp khi thép bị chấn, đột lỗ, cắt vát hoặc gia công theo kích thước không chuẩn.

Với thép hình cán nóng tiêu chuẩn, kỹ sư nên ưu tiên bảng tra vì dữ liệu đã xét đến hình học tiết diện, bán kính lượn trong và quy cách sản xuất. Cách này nhanh hơn, giảm rủi ro quên phần bo góc hoặc nhầm đơn vị mm sang m.

Video minh họa cách tra trọng lượng thép hình tiêu chuẩn, phù hợp cho kỹ sư dự toán và người kiểm hàng tại công trình.
Với thép chấn từ tôn tấm, thép đột lỗ hoặc thép cắt laser, bảng tra tiêu chuẩn chỉ dùng tham khảo. Khi đó nên tính theo diện tích vật liệu còn lại sau gia công, trừ phần lỗ, rãnh, vát mép và cộng thêm lớp phủ nếu hợp đồng tính theo khối lượng hoàn thiện.
| Phương pháp | Khi dùng phù hợp | Độ nhanh | Sai số thường gặp | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| Tra bảng kg/m | Thép H, I, U, V cán nóng tiêu chuẩn | Rất nhanh | 1–3% nếu đúng quy cách | Nhầm mã thép hoặc chiều dài |
| Tính theo công thức | Thép chấn, thép phi tiêu chuẩn | Trung bình | 2–5% nếu thiếu bán kính uốn | Đơn vị diện tích mặt cắt |
| Cân thực tế | Nghiệm thu nhập kho, thanh toán | Chậm hơn | Phụ thuộc cân và lấy mẫu | Cân hiệu chuẩn, số cây mẫu |
| Tính từ bản vẽ shopdrawing | Kết cấu đã cắt, khoan, hàn | Trung bình | 3–7% nếu thiếu chi tiết gia công | Lỗ khoan, bản mã, đường hàn |
| Phần mềm kết cấu | Dự án nhiều cấu kiện | Nhanh khi có mô hình | Lệch nếu khai báo profile sai | Thư viện tiết diện và vật liệu |
Chúng tôi từng kiểm tra một lô thép U chấn dùng cho thang máng cáp tại Đồng Nai. Bản vẽ ghi U100x50 nhưng độ dày thực tế chỉ 1,8 mm thay vì 2,0 mm, làm khối lượng cân lệch gần 10% so với dự toán ban đầu.
Trường hợp này không thể xử lý bằng bảng thép U cán nóng. Cách đúng là tính theo chiều dày tấm, chiều dài khai triển sau chấn và khối lượng riêng vật liệu, sau đó đối chiếu cân mẫu trước khi sản xuất hàng loạt.
Bài viết liên quan: Thép Hình Chữ L Là Gì? Kích Thước Và Bảng Tra Thép Góc L
Sai số trọng lượng thép hình xử lý ra sao?
Sai số cần được tách thành sai số do tiêu chuẩn, do sản xuất, do lớp phủ và do nhầm quy cách. Không nên kết luận hàng thiếu cân khi chưa đo đủ kích thước.

TCVN 7571-15:2019 nêu rõ thép chữ I có hình dạng mặt cắt giống chữ I, kèm dung sai, kích thước và hình dạng theo bảng tiêu chuẩn; tiêu chuẩn cũng phân loại thép chữ I theo nhóm dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Khi khối lượng cân thực tế lệch khỏi bảng tra, nên kiểm tra theo trình tự:
- Bước 1: Xác nhận đúng mã thép: H, I, U hay V; tránh nhầm I200 với H200.
- Bước 2: Đo chiều cao H, bề rộng B, chiều dày bụng và chiều dày cánh bằng thước kẹp.
- Bước 3: Kiểm tra chiều dài thực tế, vì cây 6m có thể cắt hụt hoặc cắt dư theo yêu cầu.
- Bước 4: Cân tối thiểu 3–5 cây cùng lô để giảm sai số do từng thanh riêng lẻ.
- Bước 5: Đối chiếu CO-CQ, mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và điều khoản dung sai trong hợp đồng.
- Bước 6: Ghi nhận lớp mạ kẽm, sơn tĩnh điện hoặc đột lỗ nếu thép đã gia công sau cán.
⚠️ Lưu ý: Thép mạ kẽm nhúng nóng có thể nặng hơn thép đen cùng quy cách do lớp kẽm phủ. Ngược lại, thép đột lỗ hoặc cắt rãnh sẽ nhẹ hơn bảng lý thuyết nếu bảng chưa trừ phần vật liệu bị loại bỏ.
Một lỗi hiện trường khá phổ biến là chỉ cân một cây rồi quy đổi cho cả bó. Với thép hình cỡ lớn, một cây bị bám nước, dính bùn hoặc có đoạn cắt dư vài centimet cũng đủ làm kết quả đại diện bị lệch.
Cách làm chắc hơn là lấy mẫu theo lô, ưu tiên các cây ở đầu bó, giữa bó và cuối bó. Nếu lô hàng dùng cho kết cấu chính, cần lập biên bản đo kích thước kèm ảnh hiện trường để tránh tranh chấp khi thanh toán.
Có thể bạn quan tâm: CATALOGUE INOX
Chọn thép H, I, U, V theo mục đích chịu lực
Thép H hợp với cột và dầm lớn, thép I hợp với dầm uốn, thép U dùng cho khung biên, còn thép V phù hợp giằng, ke góc và cấu kiện phụ.

Không nên chọn thép chỉ bằng kg/m. Hai thanh có khối lượng gần nhau vẫn có khả năng chịu uốn khác nhau nếu chiều cao tiết diện, bề rộng cánh và mô men quán tính khác nhau.
Thép H có cánh rộng, phân bố vật liệu cân đối nên thường dùng cho cột và dầm chịu tải lớn. Trong nhà thép tiền chế, H200, H250, H300 là nhóm hay gặp ở cột, kèo và dầm chính tùy nhịp.
Thép I có cánh hẹp hơn, hiệu quả tốt khi làm dầm chịu uốn theo một phương. Với các nhịp phụ, sàn thao tác hoặc dầm đỡ thiết bị, I150 đến I300 thường được cân nhắc vì dễ thi công và tiết kiệm khối lượng.
Thép U có hình dạng kênh, thuận lợi cho khung bao, ray trượt, gờ đỡ hoặc kết cấu cần bắt bulong một mặt. Khi dùng U làm dầm, cần chú ý xoắn lệch tâm vì tiết diện không đối xứng như H.
Thép V phù hợp làm giằng, ke liên kết, khung phụ, giá đỡ nhỏ và kết cấu cần bắt bản mã. Với thanh chịu nén dài, thép V dễ mất ổn định hơn thép H hoặc I nên cần kiểm tra chiều dài tự do.
So sánh theo cùng chiều dài 6m, H200x200x8x12 nặng khoảng 299,4 kg/cây, trong khi I200x100x5,5×8 nặng khoảng 127,8 kg/cây. Chênh lệch hơn 171 kg/cây này cho thấy không thể thay H bằng I chỉ vì cùng chiều cao danh nghĩa 200 mm.
Với thị trường Việt Nam, hàng trong nước, hàng Nhật, Hàn hoặc Trung Quốc có thể cùng tên quy cách nhưng khác tiêu chuẩn sản xuất, bán kính lượn và dung sai. Khi đặt hàng, nên ghi đủ: loại thép, quy cách, chiều dài, tiêu chuẩn, mác thép, xử lý bề mặt và yêu cầu CO-CQ.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào sai số, chiều dài cây thép và cách quy đổi kg/m sang kg/cây khi dùng bảng trọng lượng thép hình.

Một cây thép hình dài bao nhiêu mét?
Chiều dài phổ biến của thép hình là 6m hoặc 12m, tùy loại thép và nhà cung cấp. Một số dự án có thể đặt cắt theo 9m, 10m hoặc chiều dài riêng để giảm mối nối và hao hụt.
Vì sao cùng quy cách nhưng cân thực tế khác bảng?
Vì bảng là khối lượng lý thuyết, còn hàng thực tế chịu ảnh hưởng bởi dung sai cán, chiều dài cắt, lớp mạ, sơn phủ và sai số cân. Nếu sai lệch lớn, nên đo lại chiều dày bụng, cánh và đối chiếu tiêu chuẩn trên CO-CQ.
Thép H200 và I200 có thay thế nhau được không?
Không nên thay trực tiếp nếu chưa có kiểm tra kết cấu. H200 và I200 có hình học tiết diện khác nhau, dẫn đến mô men quán tính, khả năng chịu uốn, chịu nén và độ ổn định khác nhau.
Tính trọng lượng thép hình theo cây 6m thế nào?
Lấy trọng lượng kg/m nhân với 6. Ví dụ U150x75x6,5×10 nặng khoảng 18,6 kg/m, vậy một cây 6m nặng khoảng 111,6 kg.
Bảng trọng lượng thép hình có dùng để thanh toán được không?
Có thể dùng nếu hợp đồng quy định thanh toán theo khối lượng lý thuyết. Nếu hợp đồng thanh toán theo cân thực tế, bảng chỉ là căn cứ kiểm tra sơ bộ trước khi cân và nghiệm thu.
Bảng trọng lượng thép hình giúp kỹ sư, nhà thầu và chủ xưởng dự toán nhanh khối lượng vật tư, nhưng giá trị cuối cùng nên được kiểm tra bằng tiêu chuẩn áp dụng, chứng chỉ lô hàng và cân mẫu thực tế trước khi nghiệm thu.
