Cập nhật tháng 5/2026: trọng lượng thép tấm nhám là khối lượng của tấm thép có gân nổi chống trượt, thường tính theo kg/m² hoặc kg/tấm. Khi tra cứu tôn nhám, thép tấm chống trượt, khối lượng riêng thép và bảng tra trọng lượng, cần tách rõ phần thép nền và phần gân nổi.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Tấm Nhám
Bảng dưới đây dùng để tra nhanh khối lượng thép tấm nhám theo độ dày, khổ rộng và chiều dài phổ biến tại Việt Nam.

Các số liệu trong bảng là khối lượng tham khảo cho thép carbon SS400, A36, Q235 hoặc CT3. Khi lập dự toán, nên cộng thêm hao hụt cắt, mép biên và sai số cân thực tế từ 2–5% tùy lô hàng.
| Quy cách thép tấm nhám | Độ dày danh nghĩa | Khổ tấm | Diện tích | Khối lượng tham khảo | Trọng lượng/tấm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhám 2 x 1000 x 6000 mm | 2 mm | 1.000 x 6.000 mm | 6,00 m² | 16,0 kg/m² | 96,0 kg |
| Nhám 2 x 1200 x 6000 mm | 2 mm | 1.200 x 6.000 mm | 7,20 m² | 16,0 kg/m² | 115,2 kg |
| Nhám 2 x 1250 x 6000 mm | 2 mm | 1.250 x 6.000 mm | 7,50 m² | 16,0 kg/m² | 120,0 kg |
| Nhám 3 x 1500 x 6000 mm | 3 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 24,5 kg/m² | 220,5 kg |
| Nhám 4 x 1500 x 6000 mm | 4 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 32,5 kg/m² | 292,5 kg |
| Nhám 5 x 1500 x 6000 mm | 5 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 41,0 kg/m² | 369,0 kg |
| Nhám 6 x 1500 x 6000 mm | 6 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 48,5 kg/m² | 436,5 kg |
| Nhám 8 x 1500 x 6000 mm | 8 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 65,0 kg/m² | 585,0 kg |
| Nhám 10 x 1500 x 6000 mm | 10 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 80,0 kg/m² | 720,0 kg |
| Nhám 12 x 1500 x 6000 mm | 12 mm | 1.500 x 6.000 mm | 9,00 m² | 97,2 kg/m² | 874,8 kg |
| Nhám 3 x 1500 x 12000 mm | 3 mm | 1.500 x 12.000 mm | 18,00 m² | 24,5 kg/m² | 441,0 kg |
| Nhám 4 x 1500 x 12000 mm | 4 mm | 1.500 x 12.000 mm | 18,00 m² | 32,5 kg/m² | 585,0 kg |
| Nhám 5 x 1500 x 12000 mm | 5 mm | 1.500 x 12.000 mm | 18,00 m² | 41,0 kg/m² | 738,0 kg |
| Nhám 6 x 1500 x 12000 mm | 6 mm | 1.500 x 12.000 mm | 18,00 m² | 48,5 kg/m² | 873,0 kg |
| Nhám 8 x 1500 x 12000 mm | 8 mm | 1.500 x 12.000 mm | 18,00 m² | 65,0 kg/m² | 1.170,0 kg |
⚠️ Lưu ý: Bảng tra không thay thế phiếu cân hoặc chứng chỉ vật liệu. Với sàn thao tác, cầu thang, sàn xe tải hoặc nắp mương chịu tải, cần kiểm tra thêm mác thép, độ dày thực, chiều cao gân và điều kiện liên kết.
Thép tấm nhám: thép tấm cán nóng có gân nổi một mặt, dùng để tăng ma sát bề mặt.
Độ dày danh nghĩa: độ dày phần thép nền, chưa luôn phản ánh toàn bộ chiều cao gân nổi.
Kg/m²: khối lượng trên một mét vuông, tiện để bóc tách sàn, lối đi và mặt bậc.
Bảng tra giúp ra khối lượng nhanh, nhưng khi cắt lẻ theo bản vẽ, công thức tính vẫn cần dùng để kiểm soát sai số. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn bảng tra trọng lượng thép tấm.
Xem thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình Chuẩn Kỹ Sư 2026
Công Thức Tính Khi Cắt Theo Kích Thước
Trọng lượng thép tấm nhám được tính bằng diện tích nhân khối lượng kg/m², hoặc tính từ thể tích thép nền rồi cộng phần gân nổi.

Với thép carbon thông dụng, khối lượng riêng kỹ thuật thường dùng là 7.850 kg/m³. Theo ASTM A786/A786M, thép tấm sàn cán nóng có gân nổi được dùng cho sàn, cầu thang, thiết bị vận tải và kết cấu cần chống trượt.
Công thức nền cho thép tấm trơn:
`M = Dài x Rộng x Dày x 7.850`
Trong đó, chiều dài, chiều rộng và độ dày phải đổi về mét. Với thép tấm nhám, phần gân nổi thường làm khối lượng tăng nhẹ so với tấm trơn cùng độ dày.
Cách tính nhanh ngoài hiện trường:
- Đo chiều dài thực tế sau cắt.
- Đo chiều rộng thực tế, không chỉ dựa vào khổ danh nghĩa.
- Xác định độ dày nền bằng thước kẹp ở vùng không có gân.
- Tra kg/m² theo độ dày nhám gần nhất.
- Nhân diện tích với kg/m², sau đó cộng hao hụt cắt nếu đặt hàng nguyên tấm.
Ví dụ, tấm nhám 5 x 1500 x 6000 mm có diện tích 9 m². Nếu dùng mức 41 kg/m², khối lượng tham khảo là 369 kg/tấm.
Nếu cùng kích thước nhưng dùng thép tấm trơn 5 mm, khối lượng nền là 1,5 x 6 x 0,005 x 7.850 = 353,25 kg. Phần chênh khoảng 15,75 kg đến từ gân nổi và sai số cán.
Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng cắt sàn thao tác tại Bình Dương, bản vẽ ghi 5 mm nhưng đội kho cân theo tấm trơn. Khi đổi sang kg/m² của tấm nhám, chênh lệch hơn 4% và đủ làm thiếu vật tư cho một cụm sàn phụ.
Điểm quan trọng không nằm ở công thức khó hay dễ, mà ở việc chọn đúng khối lượng cho loại gân đang mua. Nội dung cách tinh trọng lượng thép tấm có thể giúp bạn thêm.
Có thể bạn quan tâm: Thép ss400 là gì? Tiêu chuẩn và mác thép ss400
Thép Tấm Nhám Nặng Hơn Tấm Trơn Bao Nhiêu?
Thép tấm nhám thường nặng hơn thép tấm trơn cùng độ dày vì bề mặt có gân nổi, phần tăng tùy kiểu gân và nhà máy cán.

Sự khác biệt lớn nhất xuất hiện khi bóc khối lượng sàn diện tích rộng. Với vài tấm lẻ, sai số có thể không đáng kể. Với sàn xe, cầu thang nhà máy hoặc lối đi bảo trì dài hàng trăm mét vuông, chênh lệch vài kg/m² sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị đơn hàng.
[](https://www.youtube.com/watch?v=vbF1Yol_D7Q)Video tham khảo trực quan về thép tấm nhám, bề mặt gân nổi và ứng dụng chống trượt trong gia công cơ khí.
| Tiêu chí so sánh | Thép tấm trơn 3 mm | Thép tấm nhám 3 mm | Chênh lệch cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| Khổ tính mẫu | 1500 x 6000 mm | 1500 x 6000 mm | Giống nhau |
| Diện tích | 9,00 m² | 9,00 m² | Giống nhau |
| Khối lượng kg/m² | 23,55 kg/m² | 24,5 kg/m² | +0,95 kg/m² |
| Trọng lượng/tấm | 211,95 kg | 220,5 kg | +8,55 kg/tấm |
| Khi đặt 20 tấm | 4.239 kg | 4.410 kg | +171 kg |
Đây là lý do báo giá theo “kg” và báo giá theo “tấm” cần được quy đổi về cùng một cơ sở. Nếu chỉ nhìn đơn giá/kg thấp hơn nhưng trọng lượng/tấm cao hơn, tổng tiền vẫn có thể tăng.
Với thép nhám mạ kẽm, lớp kẽm còn làm khối lượng thực tế tăng nhẹ. Với inox gân chống trượt, khối lượng riêng thay đổi theo mác inox, nên không nên dùng mặc định 7.850 kg/m³ cho mọi trường hợp.
Các kiểu gân phổ biến gồm gân quả trám, gân hình thoi, gân tròn, gân dẹt, gân caro, da cóc và hoa mai. Gân càng cao, mật độ gân càng dày, khối lượng cộng thêm càng rõ.
So sánh theo loại sản phẩm cũng cần nhìn vào mục đích dùng. Tấm trơn phù hợp gia công mặt bích, bản mã, chi tiết máy. Tấm nhám phù hợp sàn thao tác, bậc cầu thang, thùng xe và khu vực cần tăng ma sát. Với trường hợp này, cách tính trọng lượng thép tấm cũng hữu ích.
Chủ đề liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Thép Ống
Chọn Độ Dày Theo Sàn Xe Và Nhà Xưởng
Độ dày thép tấm nhám nên chọn theo tải trọng, nhịp đỡ, môi trường sử dụng và yêu cầu chống trượt của bề mặt.

Không nên chọn độ dày chỉ vì giá/tấm thấp. Tấm mỏng có thể tiết kiệm khối lượng ban đầu, nhưng dễ võng, rung hoặc cong mép nếu khoảng cách đỡ lớn.
Gợi ý ứng dụng theo độ dày:
- 2 mm: ốp trang trí, che chắn, khu vực ít chịu tải.
- 3 mm: mặt bậc nhẹ, sàn thao tác nhỏ, lối đi bảo trì ít xe đẩy.
- 4–5 mm: sàn nhà xưởng, cầu thang thép, nắp rãnh kỹ thuật chịu tải vừa.
- 6 mm: sàn xe tải nhẹ, sàn thao tác có xe đẩy hàng.
- 8–10 mm: sàn xe tải, cầu dẫn, khu vực chịu va đập cơ khí.
- 12 mm trở lên: vị trí tải nặng, cần tính toán kết cấu riêng.
- Tấm mạ kẽm: ưu tiên môi trường ẩm, ngoài trời hoặc khu vực rửa nước thường xuyên.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác gần khu vực hóa chất, đội thi công ban đầu chọn thép nhám đen 4 mm để giảm chi phí. Sau khi khảo sát độ ẩm và tần suất vệ sinh, phương án đổi sang tấm nhám mạ kẽm 4 mm giúp giảm rủi ro gỉ bề mặt tại mép cắt.
Với cầu thang thép, độ dày không phải yếu tố duy nhất quyết định độ an toàn. Khoảng cách xương đỡ, chiều rộng bản bậc, mối hàn và hướng gân đều ảnh hưởng đến cảm giác đi lại.
Nếu lối đi có dầu, nước hoặc bụi kim loại, nên ưu tiên kiểu gân dễ thoát bẩn. Gân quả trám và gân hình thoi có độ bám tốt, nhưng vẫn cần vệ sinh định kỳ để tránh bùn dầu lấp rãnh.
Theo JIS G 3193:2025, nhóm thép tấm cán nóng cần kiểm soát kích thước, hình dạng, khối lượng và dung sai. Khi hàng dùng cho kết cấu chịu lực, nên yêu cầu chứng chỉ chất lượng và kiểm tra độ dày thực tại nhiều điểm.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hình C: Công Thức, Bảng Tra & Ứng Dụng 2026
Sai Số Thực Tế Khi Cân Và Cách Kiểm Hàng
Sai số trọng lượng thép tấm nhám thường đến từ dung sai độ dày, chiều cao gân, lớp mạ, mép cắt và cách làm tròn khi báo giá.
Khi nhận hàng, không nên chỉ kiểm một tấm đầu kiện. Tấm ở giữa bó có thể khác nhẹ do sai số cán, han gỉ bề mặt, dầu bảo quản hoặc cắt lệch chiều dài.
Quy trình kiểm hàng thực tế:
- Kiểm mác thép trên tem, phiếu giao hàng hoặc chứng chỉ vật liệu.
- Đo chiều dài, chiều rộng, độ dày nền và chiều cao gân.
- Cân mẫu tối thiểu 1–3 tấm nếu đơn hàng có nhiều bó.
- Quy đổi về kg/m² để so với bảng tra.
- Ghi nhận sai lệch trước khi cẩu hạ vào khu vực thi công.
Chúng tôi từng xử lý một lô thép nhám 6 mm cho sàn xe, phiếu giao ghi đủ số tấm nhưng tổng cân thấp hơn dự toán gần 3%. Khi đo lại, một phần tấm có độ dày nền thấp hơn mức đặt hàng, còn chiều cao gân vẫn nhìn tương đối giống bằng mắt thường.
Kinh nghiệm này cho thấy quan sát bề mặt không đủ để đánh giá khối lượng. Với thép nhám, phải đo tại vùng phẳng giữa hai dải gân, tránh kẹp thước vào đỉnh gân rồi hiểu sai độ dày nền.
Khi so sánh nhà cung cấp, nên yêu cầu cùng một cách báo: kg/m², kg/tấm, kích thước thực, mác thép và tiêu chuẩn giao hàng. Một bảng giá ghi “3 ly” nhưng không nêu khổ tấm hoặc kg/tấm sẽ khó dùng cho dự toán nghiêm túc.
| Hạng mục kiểm | Giá trị cần ghi | Sai lệch nên rà soát | Tác động thực tế |
|---|---|---|---|
| Chiều dài tấm | 6.000 hoặc 12.000 mm | Cắt hụt 5–20 mm | Thiếu diện tích lát sàn |
| Khổ rộng | 1.000–1.500 mm | Mép biên không đều | Khó ghép module |
| Độ dày nền | 2–12 mm | Mỏng hơn đặt hàng | Giảm khối lượng, giảm độ cứng |
| Chiều cao gân | Theo mẫu cán | Gân thấp hoặc mòn | Giảm ma sát bề mặt |
| Khối lượng/tấm | Theo bảng hoặc phiếu cân | Lệch trên 5% | Cần kiểm lại lô hàng |
| Mác thép | SS400, A36, Q235, Q345 | Không trùng chứng chỉ | Rủi ro sai ứng dụng |
| Bề mặt | Đen, mạ kẽm, inox | Gỉ, trầy, bong mạ | Ảnh hưởng tuổi thọ |
Với đơn hàng cần giao nhiều đợt, nên thống nhất cách cân ngay từ đầu. Cân theo xe dễ nhanh nhưng khó tách từng quy cách. Cân theo bó rõ hơn, phù hợp công trình có nhiều độ dày khác nhau.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách tra trọng lượng, quy đổi kg/m² và chọn quy cách thép tấm nhám trong thực tế.
Thép tấm nhám 3 mm nặng bao nhiêu kg/tấm?
Thép tấm nhám 3 x 1500 x 6000 mm có khối lượng tham khảo khoảng 220,5 kg/tấm nếu tính theo 24,5 kg/m². Tấm cùng độ dày nhưng khác khổ sẽ thay đổi theo diện tích thực tế.
Tôn nhám 5 ly khổ 1m5 dài 6m nặng bao nhiêu?
Tôn nhám 5 ly khổ 1500 x 6000 mm có diện tích 9 m². Nếu dùng mức 41 kg/m², trọng lượng tham khảo là 369 kg/tấm.
Thép tấm nhám có dùng chung bảng với thép tấm trơn không?
Không nên dùng chung nếu cần dự toán chính xác. Tấm nhám có gân nổi nên thường nặng hơn tấm trơn cùng độ dày, đặc biệt khi đặt số lượng lớn.
Nên mua thép tấm nhám SS400 hay A36?
SS400 và A36 đều được dùng rộng rãi cho thép tấm carbon. Lựa chọn phụ thuộc yêu cầu thiết kế, chứng chỉ vật liệu, khả năng gia công hàn và tiêu chuẩn dự án đang áp dụng.
Có cần cộng hao hụt khi đặt thép tấm nhám cắt lẻ không?
Có. Nên cộng hao hụt cho đường cắt, mép biên và phần dư gia công. Với đơn hàng cắt nhiều kích thước, cần lập sơ đồ tối ưu tấm để giảm phế liệu.
Tra đúng trọng lượng thép tấm nhám giúp dự toán sát hơn, kiểm hàng chắc hơn và chọn quy cách phù hợp với tải trọng sử dụng. Với công trình chịu lực hoặc môi trường ăn mòn, nên kiểm chứng bằng phiếu cân, chứng chỉ vật liệu và tư vấn kỹ thuật trước khi đặt hàng.
