Trọng lượng thép ống d34 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn đường kính ngoài khoảng 33,5–34 mm, thường quy đổi theo cây 6 m để bóc tách vật tư, vận chuyển và dự toán. Cập nhật tháng 5/2026, bài viết tập trung vào thép ống phi 34, DN25, ống thép mạ kẽm và bảng quy cách dùng thực tế.
Bảng trọng lượng thép ống D34 dài 6m

Với D ngoài 33,5 mm và chiều dài 6 m, thép ống D34 nặng khoảng 4,81–22,79 kg/cây tùy độ dày thành ống.
Bảng dưới dùng công thức quy đổi theo khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³. Đây là trọng lượng lý thuyết để lập dự toán, không thay thế phiếu cân hoặc chứng chỉ lô hàng.
⚠️ Lưu ý: D34 trên thị trường thường được gọi chung cho ống phi 34 hoặc DN25. Một số nhà máy dùng đường kính ngoài 33,5 mm; một số báo theo 34 mm. Khi đặt hàng số lượng lớn, cần chốt rõ OD, độ dày và dung sai.
| Độ dày thành ống | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Khoảng kg/cây nếu dung sai ±5% | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1,0 mm | 0,801 | 4,81 | 4,57–5,05 | khung nhẹ, trang trí, lan can phụ |
| 1,1 mm | 0,879 | 5,27 | 5,01–5,53 | khung bảng hiệu nhỏ, giằng phụ |
| 1,2 mm | 0,956 | 5,74 | 5,45–6,03 | khung cơ khí nhẹ, hàng rào |
| 1,3 mm | 1,032 | 6,19 | 5,88–6,50 | lan can, khung che mưa |
| 1,4 mm | 1,108 | 6,65 | 6,32–6,98 | khung mái tôn nhỏ |
| 1,5 mm | 1,184 | 7,10 | 6,75–7,46 | giằng mái, khung phụ nhà xưởng |
| 1,8 mm | 1,407 | 8,44 | 8,02–8,86 | khung chịu tải vừa |
| 2,0 mm | 1,554 | 9,32 | 8,85–9,79 | hệ treo, tay vịn, khung máy |
| 2,3 mm | 1,770 | 10,62 | 10,09–11,15 | cơ khí chế tạo, khung chịu rung |
| 2,5 mm | 1,911 | 11,47 | 10,90–12,04 | kết cấu phụ ngoài trời |
| 2,6 mm | 1,981 | 11,89 | 11,30–12,49 | khung PCCC, ống bảo vệ kỹ thuật |
| 2,9 mm | 2,188 | 13,13 | 12,47–13,78 | giàn đỡ, khung chịu lực vừa |
| 3,0 mm | 2,257 | 13,54 | 12,86–14,22 | kết cấu cơ khí chắc hơn |
| 3,2 mm | 2,391 | 14,35 | 13,63–15,07 | ống kẽm DN25, khung ngoài trời |
| 3,5 mm | 2,589 | 15,54 | 14,76–16,31 | trụ phụ, chân đỡ nhỏ |
| 4,0 mm | 2,910 | 17,46 | 16,59–18,33 | chi tiết cần ren, gá lắp |
| 4,5 mm | 3,218 | 19,31 | 18,34–20,27 | gia công cơ khí dày |
| 5,0 mm | 3,514 | 21,09 | 20,04–22,15 | chi tiết chịu va đập |
| 5,5 mm | 3,798 | 22,79 | 21,65–23,93 | đặt theo yêu cầu riêng |
Trong thực tế bóc khối lượng, chúng tôi thường lấy bảng lý thuyết để đặt hàng sơ bộ, sau đó cân xác nhận theo bó. Với đơn 200 cây D34x2,0 mm, chỉ cần sai lệch 0,3 kg/cây đã tạo chênh khoảng 60 kg, đủ làm lệch dự toán vận chuyển và nghiệm thu. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong bảng tra trọng lượng thép ống.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp Hòa Phát: Barem Kg/M, Kg/Cây 2026
Cách tự tính kg/cây khi đổi độ dày
Bạn tính nhanh trọng lượng thép ống D34 bằng công thức kg/m = 0,02466 × t × (D – t), sau đó nhân với chiều dài ống.
Trong công thức, D là đường kính ngoài tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0,02466 đã quy đổi từ khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³.
Đường kính ngoài: kích thước đo từ mép ngoài bên này sang mép ngoài bên kia của ống. Với D34, con số thực tế thường là 33,5 mm hoặc 34 mm.
Độ dày thành ống: khoảng cách giữa mặt ngoài và mặt trong của thành ống. Đây là biến số ảnh hưởng mạnh nhất đến kg/cây.
Dung sai trọng lượng: mức chênh cho phép giữa khối lượng lý thuyết và khối lượng cân thực tế. Nhiều báo giá thương mại tại Việt Nam dùng khoảng ±3% đến ±5%.
Quy trình tính tại công trình nên làm theo 5 bước:
- Đo đường kính ngoài bằng thước cặp, không chỉ đọc tên gọi D34 trên tem.
- Đo độ dày tại ít nhất 3 vị trí quanh miệng ống để tránh lấy nhầm điểm méo.
- Áp công thức kg/m = 0,02466 × t × (D – t).
- Nhân với chiều dài thực tế, thường là 6 m/cây.
- Nhân tiếp với số cây và cộng hệ số hao hụt cắt, bốc dỡ nếu có.
Ví dụ, ống D34 dùng OD 33,5 mm, dày 2,0 mm sẽ có khối lượng 0,02466 × 2,0 × (33,5 – 2,0) = 1,554 kg/m. Một cây dài 6 m nặng khoảng 9,32 kg.
Khi cần mua 150 cây D34x2,0 mm, tổng lý thuyết là 1.398 kg. Nếu nhà cung cấp báo 9,0 kg/cây cho cùng quy cách, cần kiểm tra lại OD, độ dày thực, loại mạ và dung sai. Nội dung bảng trang trọng lượng thép ống hoà phát có thể giúp bạn thêm.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Sắt Phi 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20 Chuẩn
Sai số D33.5 và D34 ảnh hưởng bao nhiêu?
D33,5 và D34 chỉ lệch 0,5 mm đường kính ngoài, nhưng khối lượng cây 6 m có thể tăng khoảng 1,5–1,7% khi giữ nguyên độ dày.
Sai số này nhỏ với vài cây lẻ, nhưng đáng kể khi mua theo tấn. Với 1.000 cây D34x3,2 mm, chênh giữa OD 33,5 mm và 34 mm có thể khoảng 240 kg.

Video minh họa ống kẽm phi 34 dày 3,2 mm dài 6 m, khối lượng thương mại khoảng 14,35 kg/cây.
| Độ dày | Kg/cây với OD 33,5 mm | Kg/cây với OD 34 mm | Chênh lệch | Tỷ lệ chênh |
|---|---|---|---|---|
| 1,2 mm | 5,74 | 5,82 | 0,09 kg | 1,5% |
| 2,0 mm | 9,32 | 9,47 | 0,15 kg | 1,6% |
| 2,6 mm | 11,89 | 12,08 | 0,19 kg | 1,6% |
| 3,2 mm | 14,35 | 14,58 | 0,24 kg | 1,7% |
Theo JIS G3444, ống thép carbon kết cấu được dùng cho công trình dân dụng, kiến trúc, giàn giáo, cọc và kết cấu thông dụng. Theo ASTM A53/A53M, phạm vi tiêu chuẩn bao gồm ống thép đen và ống mạ kẽm nhúng nóng dạng hàn hoặc đúc.
Khi hồ sơ ghi “ống thép D34”, nên yêu cầu nhà cung cấp thể hiện rõ “OD 33,5 mm” hoặc “OD 34 mm”. Nếu bản vẽ kỹ thuật có lắp kẹp, ren, nối hoặc phụ kiện DN25, sai số đường kính có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp thực tế. Xem thêm bảng tính trọng lượng thép ống nếu cần.
Xem thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống – Tra Trọng Lượng Thép Ống: Bảng Quy Đổi, Công Thức Và Cách Kiểm Tra Đúng Năm 2026
Chọn ống D34 theo ứng dụng thực tế
Ống D34 phù hợp cho khung phụ, lan can, hệ treo, giàn nhẹ, ống bảo vệ kỹ thuật và một số hạng mục ngoài trời nếu chọn đúng độ dày và lớp phủ.
Không nên chọn D34 chỉ theo giá/cây. Cùng là ống phi 34, cây dày 1,2 mm nặng 5,74 kg, còn cây dày 3,2 mm nặng 14,35 kg; khả năng chịu lực và độ cứng khác nhau rất lớn.
Các trường hợp chọn nhanh:
- Dày 1,0–1,4 mm: khung nhẹ, trang trí, hạng mục ít chịu va đập.
- Dày 1,5–2,0 mm: lan can, khung mái nhỏ, giằng phụ.
- Dày 2,3–2,6 mm: hệ treo, khung chịu rung nhẹ, kết cấu cơ khí vừa.
- Dày 2,9–3,2 mm: ống kẽm DN25 ngoài trời, khung cần độ bền cao hơn.
- Dày 3,5–5,5 mm: chi tiết đặt riêng, cần ren, gá lắp hoặc chịu va đập.
- Mạ kẽm hoặc nhúng nóng: ưu tiên cho môi trường ẩm, ngoài trời, gần hóa chất nhẹ.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống dùng làm khung mái phụ tại Bình Dương. Bản vẽ ghi D34x1,5 mm, nhưng đội mua hàng lấy loại 1,2 mm vì nhìn ngoài gần giống. Sau khi cân mẫu, chênh khoảng 1,36 kg/cây; nếu lắp toàn bộ, khung sẽ mềm hơn và khó nghiệm thu.
Với công trình ngoài trời, cần kiểm tra lớp mạ thay vì chỉ nhìn màu sáng. Ống mạ điện thường đẹp và bóng, nhưng không thay thế được mạ nhúng nóng trong môi trường mưa nắng liên tục hoặc gần hơi muối.
Đọc thêm: Bảng Quy Cách Thép Ống 2026: Tra OD, DN/NPS, SCH Và Kg/m
So sánh ống đen, mạ kẽm và nhúng nóng
Cùng kích thước D34, trọng lượng lõi thép gần như không đổi; khác biệt chính nằm ở lớp phủ, khả năng chống ăn mòn và điều kiện sử dụng.
Nếu chỉ cần tính kết cấu, hãy dùng khối lượng lõi thép trong bảng. Nếu mua bán theo cân, cần cộng hoặc kiểm tra ảnh hưởng lớp mạ bằng phiếu cân thực tế, vì lớp kẽm làm tăng khối lượng tùy tiêu chuẩn và quy trình.
| Tiêu chí | Ống thép đen D34 | Ống mạ kẽm điện phân D34 | Ống mạ kẽm nhúng nóng D34 |
|---|---|---|---|
| Ví dụ D34x2,0 mm | 9,32 kg/cây lõi thép | 9,32 kg/cây lõi thép + lớp mạ | 9,32 kg/cây lõi thép + lớp kẽm dày hơn |
| Lớp phủ | không có kẽm | lớp kẽm mỏng, bề mặt sáng | kẽm phủ trong và ngoài ống |
| Môi trường phù hợp | trong nhà, khô, có sơn bảo vệ | mái che, ẩm nhẹ, dân dụng | ngoài trời, ẩm, công nghiệp nhẹ |
| Rủi ro khi bóc tách | dễ thiếu sơn chống gỉ | nhầm với nhúng nóng | bỏ qua khối lượng lớp kẽm |
| Kiểm tra nên làm | đo độ dày, kiểm tra gỉ | xem bề mặt và chứng chỉ | kiểm tra tiêu chuẩn mạ, CO/CQ |
| Gợi ý nghiệm thu | cân bó và đo mẫu | cân bó, soi bề mặt | cân bó, kiểm tra lớp mạ và đầu ống |
Theo ASTM A53/A53M, nếu đặt hàng ống mạ kẽm theo tiêu chuẩn này, lớp kẽm nhúng nóng phải được kiểm soát theo khối lượng phủ tối thiểu. Điều này giải thích vì sao ống nhúng nóng có thể nặng hơn ống đen cùng OD và cùng độ dày danh nghĩa.
Khi so sánh Hòa Phát, SeAH, Hoa Sen hoặc Việt Nhật, nên so cùng một bộ thông số: OD, độ dày, chiều dài, tiêu chuẩn, loại mạ và dung sai. So giá/cây mà không quy đổi kg/cây dễ khiến loại mỏng hơn nhìn rẻ hơn nhưng chi phí trên năng lực chịu lực lại không tốt hơn.
Trong kho, chúng tôi thường cân ngẫu nhiên 3–5 cây trước khi xác nhận đơn lớn. Cách này phát hiện nhanh lô thiếu độ dày, lẫn quy cách hoặc sai chiều dài. Với ống D34, chênh vài milimet chiều dài ít nghiêm trọng hơn chênh 0,3–0,5 mm độ dày.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, nhầm tên gọi và cách nghiệm thu trọng lượng thép ống D34 khi mua thực tế.
Thép ống D34 dày 3.2mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép ống D34 dày 3,2 mm dài 6 m nặng khoảng 14,35 kg/cây nếu tính theo OD 33,5 mm. Nếu tính theo OD 34 mm, khối lượng tăng lên khoảng 14,58 kg/cây.
Thép ống D34 có phải DN25 không?
Trong giao dịch vật tư, D34 thường được gọi gần với DN25 vì OD phổ biến khoảng 33,5–34 mm. Tuy vậy, DN là kích thước danh nghĩa, còn D hoặc phi thường chỉ đường kính ngoài, nên cần xác nhận trên catalogue hoặc CO/CQ.
Có nên lấy bảng trọng lượng để nghiệm thu thay phiếu cân?
Không nên dùng bảng lý thuyết để thay phiếu cân. Bảng giúp dự toán nhanh, còn nghiệm thu nên dựa trên cân thực tế, đo mẫu, chứng chỉ xuất xưởng và dung sai đã thỏa thuận trong đơn hàng.
Ống mạ kẽm D34 có nặng hơn ống đen không?
Có, nếu so cùng lõi thép và tính cả lớp kẽm. Mức tăng không nên lấy cố định cho mọi lô, vì phụ thuộc phương pháp mạ, tiêu chuẩn áp dụng và diện tích bề mặt được phủ.
Trọng lượng thép ống d34 cần được tra theo OD, độ dày, chiều dài và dung sai cụ thể. Khi đặt hàng, hãy dùng bảng để dự toán, dùng công thức để kiểm tra nhanh và dùng phiếu cân thực tế để chốt nghiệm thu.
