Trọng lượng riêng của thép hộp Hòa Phát thường được hiểu theo hai lớp dữ liệu: khối lượng riêng 7.850 kg/m³ của thép carbon và bảng barem thép hộp quy đổi ra kg/m hoặc kg/cây dài 6m. Cập nhật tháng 05/2026, kỹ sư nên tra theo quy cách, độ dày và loại hộp vuông/chữ nhật trước khi lập dự toán.
Bảng Tra Nhanh Trọng Lượng Thép Hộp Hòa Phát

Bảng dưới đây giúp tra nhanh trọng lượng thép hộp Hòa Phát theo kg/m và kg/cây 6m, phù hợp cho bóc tách vật tư, kiểm kho và kiểm soát sai số khi đặt hàng.

Bảng thép hộp vuông Hòa Phát phổ biến
| Quy cách thép hộp vuông | Độ dày | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 20×20 mm | 0.8 mm | 0.497 | 2.98 | Khung trang trí, lan can nhẹ |
| 20×20 mm | 1.2 mm | 0.742 | 4.45 | Khung phụ, giằng nhỏ |
| 25×25 mm | 1.0 mm | 0.777 | 4.66 | Cửa sắt, hàng rào nhẹ |
| 25×25 mm | 1.5 mm | 1.160 | 6.96 | Khung cơ khí dân dụng |
| 30×30 mm | 1.2 mm | 1.119 | 6.71 | Khung mái, vách phụ |
| 30×30 mm | 2.0 mm | 1.853 | 11.12 | Kết cấu phụ chịu tải vừa |
| 40×40 mm | 1.2 mm | 1.496 | 8.98 | Khung xưởng nhỏ, giàn che |
| 40×40 mm | 2.0 mm | 2.481 | 14.89 | Cột phụ, khung chịu lực nhẹ |
| 50×50 mm | 1.5 mm | 2.337 | 14.02 | Khung cổng, khung sàn nhẹ |
| 50×50 mm | 3.0 mm | 4.639 | 27.83 | Kết cấu cơ khí chịu lực |
| 60×60 mm | 2.0 mm | 3.737 | 22.42 | Nhà tiền chế nhỏ, khung máy |
| 75×75 mm | 3.0 mm | 6.994 | 41.96 | Cột phụ, khung chịu tải cao |
Bảng thép hộp chữ nhật Hòa Phát phổ biến
| Quy cách thép hộp chữ nhật | Độ dày | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 13×26 mm | 0.8 mm | 0.485 | 2.91 | Khung nhẹ, trang trí |
| 13×26 mm | 1.2 mm | 0.723 | 4.34 | Thanh phụ, xương vách |
| 20×40 mm | 1.2 mm | 1.119 | 6.71 | Khung cửa, giàn mái nhẹ |
| 20×40 mm | 2.0 mm | 1.853 | 11.12 | Khung chịu lực vừa |
| 25×50 mm | 1.2 mm | 1.402 | 8.41 | Cửa cổng, hàng rào |
| 25×50 mm | 2.5 mm | 2.895 | 17.37 | Khung cơ khí chắc tải |
| 30×60 mm | 1.5 mm | 2.102 | 12.61 | Giằng mái, khung nhà xưởng |
| 30×60 mm | 3.0 mm | 4.168 | 25.01 | Khung chịu lực lớn hơn |
| 40×80 mm | 1.2 mm | 2.249 | 13.49 | Xà gồ phụ, khung mái |
| 40×80 mm | 2.0 mm | 3.737 | 22.42 | Khung sàn, giàn che |
| 50×100 mm | 2.0 mm | 4.679 | 28.07 | Khung cổng, khung chịu lực |
| 60×120 mm | 3.0 mm | 8.407 | 50.44 | Hạng mục chịu tải cao |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng danh nghĩa theo quy cách phổ biến. Khi nghiệm thu, khối lượng cân thực tế có thể lệch do dung sai độ dày, lớp mạ kẽm, chiều dài cắt và lô sản xuất.
Trong một dự toán mái che 420m² tại Bình Dương, chúng tôi từng thấy đội thi công lấy 40x80x1.2 mm theo cảm tính 12 kg/cây. Khi đối chiếu barem 13,49 kg/cây, tổng khối lượng thiếu hơn 180 kg cho 140 cây, làm lệch cả chi phí vận chuyển và phụ kiện liên kết.
Khối lượng riêng: giá trị vật liệu tính theo thể tích, thường dùng 7.850 kg/m³ cho thép carbon.
Trọng lượng kg/m: khối lượng danh nghĩa của 1 mét thép hộp theo kích thước và độ dày.
Trọng lượng kg/cây: khối lượng kg/m nhân với chiều dài cây, phổ biến là 6m tại thị trường Việt Nam.
Bài viết liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026
Công Thức Tính Khi Không Có Barem
Khi không có bảng tra, có thể ước tính trọng lượng thép hộp bằng diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, rồi quy đổi theo chiều dài cây.


Công thức thực hành cho thép hộp chữ nhật hoặc vuông, kích thước tính bằng mm:
`Trọng lượng kg/m ≈ 2 x t x (A + B – 2t) x 0,00785`
Trong đó, A là cạnh lớn, B là cạnh nhỏ, t là độ dày. Với thép hộp vuông, A và B bằng nhau.
Ví dụ thép hộp 40x80x1.2 mm:
`2 x 1,2 x (80 + 40 – 2,4) x 0,00785 ≈ 2,215 kg/m`
Bảng barem ghi 2,249 kg/m. Sai khác khoảng 1,5%, chấp nhận được cho bước bóc tách sơ bộ, nhưng không nên dùng thay phiếu cân khi quyết toán vật tư.
Khi cần quy đổi sang cây 6m:
`Trọng lượng kg/cây = Trọng lượng kg/m x 6`
Với 40x80x1.2 mm, trọng lượng theo bảng là 2,249 x 6 = 13,49 kg/cây. Nếu đặt 200 cây, khối lượng danh nghĩa là khoảng 2.698 kg, chưa tính bao bì, đai kiện và sai số cân.
Các yếu tố cần kiểm tra trước khi chốt khối lượng:
- Quy cách là hộp vuông hay hộp chữ nhật.
- Độ dày thực tế đo bằng thước kẹp tại nhiều điểm.
- Chiều dài cây là 6m, 5,8m hay cắt theo yêu cầu.
- Sản phẩm là thép đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.
- Có CO/CQ theo lô hàng hay chỉ có bảng báo giá thương mại.
- Khối lượng dùng để dự toán hay dùng để nghiệm thu thanh toán.
Theo cách tính khối lượng danh nghĩa thường dùng trong tiêu chuẩn thép, mật độ 7.850 kg/m³ là cơ sở quy đổi vật liệu thép carbon. Với thép hộp mạ kẽm, lớp mạ có thể làm cân thực tế nhỉnh hơn barem tính từ thép nền.
Chủ đề liên quan: Bảng Quy Cách Thép Hình Chuẩn 2026: H, I, U, V, L, C Và Trọng Lượng Tra Cứu Nhanh
Sai Lệch Khi Cân Thực Tế Đến Từ Đâu?
Sai lệch cân thực tế thường đến từ dung sai độ dày, lớp kẽm, bo góc, chiều dài cây và độ ẩm bề mặt. Với thép hộp mạ kẽm, mức lệch 2–5% cần được xem xét theo lô.

Trong xưởng cơ khí, sai số nguy hiểm nhất không nằm ở công thức mà nằm ở thói quen gọi vật tư thiếu độ dày. Một cây 40x80x1.2 mm nặng 13,49 kg, nhưng nếu giao nhầm 40x80x1.0 mm thì chỉ còn 11,26 kg/cây. Với 300 cây, phần hụt danh nghĩa lên đến 669 kg.

Video giới thiệu Thép Hòa Phát, phù hợp để tham khảo nhận diện thương hiệu, quy mô sản xuất và kiểm soát chất lượng trước khi đặt thép hộp cho công trình.
Một trường hợp chúng tôi từng xử lý tại Đồng Nai là khung hàng rào dùng 25x50x1.2 mm, nhưng đội mua hàng nhận báo giá theo 25x50x1.0 mm. Chênh lệch 1,402 kg/m so với 1,170 kg/m làm tổng khối lượng thấp hơn 16,5%, khiến bản vẽ gia công phải điều chỉnh lại khoảng cách trụ.
Với thép hộp Hòa Phát, người mua nên tách rõ ba khái niệm: barem nhà sản xuất, khối lượng cân tại kho và khối lượng nghiệm thu tại công trình. Ba con số này có thể không trùng nhau, nhưng phải nằm trong biên hợp lý đã thống nhất trong hợp đồng.
Nếu công trình cần chịu lực, không dùng trọng lượng làm tiêu chí duy nhất. Cần kiểm tra thêm mác thép, tiêu chuẩn sản xuất, độ dày thành, khả năng hàn và điều kiện ăn mòn tại vị trí lắp đặt.
Đọc thêm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình U
So Sánh Bảng Tra Và Công Thức Lý Thuyết
Bảng tra phù hợp cho đặt hàng và dự toán nhanh, còn công thức lý thuyết phù hợp để kiểm tra chéo khi thiếu barem. Sai lệch nhỏ là bình thường vì thép hộp có bo góc và lớp mạ.
| Quy cách | Barem kg/m | Công thức gần đúng kg/m | Chênh lệch | Nhận xét sử dụng |
|---|---|---|---|---|
| 20x40x1.2 mm | 1.119 | 1.084 | 3,1% | Chấp nhận để ước tính nhanh |
| 25x50x1.2 mm | 1.402 | 1.367 | 2,5% | Nên dùng barem khi đặt nhiều |
| 30x60x1.5 mm | 2.102 | 2.050 | 2,5% | Kiểm tra lại nếu cân lệch lớn |
| 40x80x1.2 mm | 2.249 | 2.215 | 1,5% | Phù hợp bóc tách sơ bộ |
| 40x80x2.0 mm | 3.737 | 3.642 | 2,5% | Barem an toàn hơn cho dự toán |
| 50x100x2.0 mm | 4.679 | 4.584 | 2,0% | Công thức dùng để đối chiếu |
| 60x120x3.0 mm | 8.407 | 8.196 | 2,5% | Nên nghiệm thu bằng cân lô |
Điểm khác biệt giữa hai phương pháp là mục đích sử dụng. Bảng tra đã phản ánh quy cách thương mại, trong khi công thức giả định hình học lý tưởng. Phần bo góc, lớp kẽm và dung sai cán có thể làm kết quả thực tế thay đổi.
Nếu so sánh theo loại sản phẩm, thép hộp mạ kẽm cùng quy cách thường có khối lượng cân nhỉnh hơn thép đen do lớp kẽm phủ bề mặt. Tuy nhiên, mức tăng không nên được phóng đại thành lợi thế chịu lực, vì khả năng chịu lực chủ yếu đến từ tiết diện thép nền và độ dày thành hộp.
Với cùng chiều dài 6m, chọn 50x100x2.0 mm thay cho 40x80x2.0 mm làm khối lượng tăng từ 22,42 kg/cây lên 28,07 kg/cây. Mỗi cây tăng 5,65 kg, tương đương tăng khoảng 25,2% khối lượng, nên chi phí vận chuyển và tải trọng bản thân cũng tăng theo.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp Vuông
Cách Kiểm Tra Hàng Hòa Phát Trước Khi Nhập Kho
Trước khi nhập kho, cần kiểm tra nhãn hàng, quy cách, độ dày, chiều dài, bề mặt mạ và chứng từ CO/CQ. Bước này giúp giảm rủi ro mua nhầm độ dày hoặc thép không đúng lô.
Quy trình kiểm tra nên thực hiện theo thứ tự:
- Đối chiếu quy cách trên báo giá với phiếu giao hàng.
- Chọn ngẫu nhiên ít nhất 3 cây trong mỗi bó để đo độ dày.
- Đo cả hai cạnh A và B, tránh chỉ kiểm một mặt dễ thấy.
- Cân thử một bó hoặc một nhóm cây đại diện nếu kho có cân.
- So sánh kg/cây thực tế với bảng barem cùng quy cách.
- Chụp lại tem, bó hàng, chứng từ và kết quả cân để lưu hồ sơ.
- Chỉ nghiệm thu khi sai lệch nằm trong ngưỡng đã thỏa thuận.
Khi nào cần yêu cầu CO/CQ?
Cần yêu cầu CO/CQ khi thép hộp dùng cho nhà xưởng, khung chịu lực, dự án có nghiệm thu hoặc đơn hàng giá trị lớn. Chứng từ giúp xác định nguồn gốc, tiêu chuẩn sản xuất và lô hàng, nhưng vẫn phải kiểm tra thực tế tại kho.
Theo thông tin công khai từ Thép Hòa Phát, hệ sản phẩm thép của doanh nghiệp đáp ứng nhiều tiêu chuẩn như TCVN, JIS, ASTM và ISO. Với thép hộp, người mua nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng trên báo giá, tránh chỉ ghi chung “hàng Hòa Phát”.
Dấu hiệu cần kiểm tra kỹ hơn gồm bề mặt mạ loang bất thường, cây thép cong vênh, độ dày đo thấp hơn báo giá, bó hàng không có tem rõ ràng hoặc chứng từ không khớp số lượng. Những lỗi này ảnh hưởng trực tiếp đến bóc tách khối lượng và tiến độ thi công.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng riêng của thép hộp Hòa Phát là 7.850 kg/m³ nếu xét theo vật liệu thép carbon, nhưng khi mua bán thực tế nên dùng bảng kg/m và kg/cây theo từng quy cách.
Thép hộp Hòa Phát 40x80x1.2 mm nặng bao nhiêu?
Thép hộp chữ nhật Hòa Phát 40x80x1.2 mm có trọng lượng danh nghĩa khoảng 2,249 kg/m. Một cây dài 6m nặng khoảng 13,49 kg theo bảng barem phổ biến.
Thép hộp 50x100x2.0 mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép hộp 50x100x2.0 mm nặng khoảng 4,679 kg/m. Nếu tính theo cây 6m, khối lượng danh nghĩa là khoảng 28,07 kg/cây.
Trọng lượng riêng và trọng lượng thép hộp có giống nhau không?
Không giống nhau. Trọng lượng riêng phản ánh khối lượng vật liệu theo thể tích, còn trọng lượng thép hộp trong bảng tra là kg/m hoặc kg/cây theo kích thước và độ dày cụ thể.
Có nên dùng công thức thay cho bảng barem không?
Có thể dùng công thức để kiểm tra nhanh hoặc ước tính khi thiếu bảng. Khi lập dự toán mua hàng, quyết toán hoặc nghiệm thu, nên ưu tiên bảng barem, phiếu cân và chứng từ theo lô thực tế.
Tra đúng trọng lượng riêng của thép hộp Hòa Phát giúp dự toán sát hơn, giảm thiếu hụt vật tư và kiểm soát nghiệm thu rõ ràng. Khi đặt hàng, hãy luôn đối chiếu quy cách, độ dày, kg/cây và chứng từ trước khi chốt khối lượng.
