Trọng lượng thép ống od219 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn có đường kính ngoài khoảng OD 219.1 mm, thường quy đổi DN200, 8 inch. Cập nhật tháng 05/2026, giá trị này phụ thuộc trực tiếp vào độ dày thành ống, chiều dài cây, mác thép và loại bề mặt như đen, mạ kẽm hoặc ống thép đúc.
Bảng Tra Trọng Lượng OD219 Theo Độ Dày
Trọng lượng thép ống OD219 phổ biến dao động từ khoảng 14,77 kg/m đến 111,27 kg/m khi độ dày tăng từ 2,769 mm đến 23,01 mm. Bảng dưới dùng OD 219,1 mm và tỷ trọng thép carbon 7.850 kg/m³.

| Quy cách OD219 | DN | Inch | Độ dày t (mm) | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m | Trọng lượng cây 12m | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| OD219.1 x 2.769 | DN200 | 8 | 2.769 | 14.77 | 88.63 | 177.26 | Ống mỏng, hệ nhẹ |
| OD219.1 x 3.00 | DN200 | 8 | 3.00 | 15.99 | 95.92 | 191.84 | Cấp thoát nước áp thấp |
| OD219.1 x 3.76 | DN200 | 8 | 3.76 | 19.97 | 119.80 | 239.60 | Đường ống nhẹ |
| OD219.1 x 4.50 | DN200 | 8 | 4.50 | 23.81 | 142.88 | 285.77 | Kết cấu phụ |
| OD219.1 x 4.78 | DN200 | 8 | 4.78 | 25.26 | 151.58 | 303.16 | Gần Sch 10 |
| OD219.1 x 5.16 | DN200 | 8 | 5.16 | 27.22 | 163.34 | 326.68 | Đường ống công nghiệp nhẹ |
| OD219.1 x 5.56 | DN200 | 8 | 5.56 | 29.28 | 175.67 | 351.34 | Ống chịu tải trung bình |
| OD219.1 x 6.35 | DN200 | 8 | 6.35 | 33.31 | 199.89 | 399.78 | Sch 20 tham khảo |
| OD219.1 x 7.04 | DN200 | 8 | 7.04 | 36.81 | 220.89 | 441.78 | Hệ áp lực vừa |
| OD219.1 x 7.50 | DN200 | 8 | 7.50 | 39.14 | 234.81 | 469.63 | Gia công cơ khí |
| OD219.1 x 7.92 | DN200 | 8 | 7.92 | 41.24 | 247.47 | 494.94 | Gần Sch 30 |
| OD219.1 x 8.18 | DN200 | 8 | 8.18 | 42.55 | 255.28 | 510.56 | Sch 40/STD |
| OD219.1 x 8.56 | DN200 | 8 | 8.56 | 44.44 | 266.66 | 533.31 | Đường hơi, nước nóng |
| OD219.1 x 9.52 | DN200 | 8 | 9.52 | 49.20 | 295.21 | 590.42 | Hệ chịu áp tốt hơn |
| OD219.1 x 10.31 | DN200 | 8 | 10.31 | 53.08 | 318.50 | 637.00 | Sch 60 tham khảo |
| OD219.1 x 11.13 | DN200 | 8 | 11.13 | 57.08 | 342.48 | 684.97 | Kết cấu chịu lực |
| OD219.1 x 12.70 | DN200 | 8 | 12.70 | 64.64 | 387.84 | 775.69 | Sch 80/XS |
| OD219.1 x 15.09 | DN200 | 8 | 15.09 | 75.92 | 455.50 | 910.99 | Áp lực cao |
| OD219.1 x 18.26 | DN200 | 8 | 18.26 | 90.44 | 542.62 | 1,085.24 | Thành dày |
| OD219.1 x 20.62 | DN200 | 8 | 20.62 | 100.92 | 605.55 | 1,211.10 | Sch 120 tham khảo |
| OD219.1 x 22.23 | DN200 | 8 | 22.23 | 107.92 | 647.54 | 1,295.07 | Thành rất dày |
| OD219.1 x 23.01 | DN200 | 8 | 23.01 | 111.27 | 667.60 | 1,335.20 | Sch 140 tham khảo |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, sai số cân thực tế thường đến từ dung sai độ dày, chiều dài cắt, lớp mạ, bavia đầu ống và độ ẩm bề mặt.
Trong thực tế bóc tách vật tư, chúng tôi thường lấy kg/m làm gốc, sau đó nhân với chiều dài thực tế từng cây. Với lô OD219.1 x 8.18 mm dài 6m, chỉ cần đặt nhầm 100 cây thành 12m trên bảng Excel là khối lượng dự toán lệch ngay hơn 25 tấn. Kinh nghiệm xử lý tương tự có trong bảng tra trọng lượng thép ống.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Thép Hình C120x40x20x25mm: Cách Tính, Bảng Tra Và Lưu Ý Thi Công 2026
Công Thức Tính Khi Quy Cách Lệch Bảng
Khi độ dày không có trong bảng, dùng công thức ống tròn rỗng: trọng lượng kg/m = 0,02466 x t x (OD – t). Với OD219, chỉ cần thay t bằng độ dày thực đo.

Công thức: P = 0,02466 x t x (D – t)
OD: đường kính ngoài của ống, với cỡ DN200 thường dùng 219,1 mm theo hệ NPS 8 inch.
t: chiều dày thành ống, tính bằng mm. Ví dụ 8.18 mm, 10.31 mm hoặc 12.7 mm.
P: trọng lượng lý thuyết trên 1 mét dài, đơn vị kg/m.
Ví dụ, ống OD219.1 x 10.31 mm có P = 0,02466 x 10.31 x (219.1 – 10.31) = 53.08 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng một cây khoảng 318.50 kg.
Quy trình kiểm tra nhanh tại công trình nên làm theo 5 bước:
- Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp lớn hoặc thước dây thép, ưu tiên đo tối thiểu 2 phương vuông góc.
- Đo độ dày tại đầu ống ở ít nhất 4 vị trí, tránh chỉ lấy một điểm gần mép hàn hoặc vết mài.
- Dùng công thức kg/m để tính lại trọng lượng lý thuyết.
- Nhân với chiều dài thực tế từng cây, không mặc định toàn bộ lô đều đúng 6m hoặc 12m.
- So sánh với phiếu cân, CO-CQ và dung sai ghi trong hợp đồng mua bán.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống dùng cho hệ bơm tại Đồng Nai, hồ sơ ghi OD219 x 8.18 mm nhưng đo thực tế có nhiều cây chỉ quanh 7.9–8.0 mm. Sai số mỗi mét không lớn, nhưng khi cộng hơn 300m ống thì khối lượng thanh toán và khả năng chịu áp đều cần rà soát lại. Nếu quan tâm, đọc thêm bảng tính trọng lượng thép ống.
Đọc thêm: Các kích thước thép hình I phổ biến nhất trên thị trường
OD219, DN200 Và 8 Inch Có Phải Một Cỡ?
OD219, DN200 và 8 inch thường chỉ cùng một nhóm ống, nhưng không nên xem là ba con số giống nhau tuyệt đối. Khi tính trọng lượng, đường kính ngoài 219,1 mm mới là dữ liệu cần đưa vào công thức.

DN200 là kích thước danh nghĩa, phục vụ gọi tên và đồng bộ phụ kiện như mặt bích, co, tê, van. Con số DN không phải đường kính ngoài đo trực tiếp bằng thước.
8 inch là cách gọi theo hệ NPS. Với NPS 8, đường kính ngoài tiêu chuẩn thường là 8.625 inch, tương đương khoảng 219.1 mm. Vì vậy, bảng trọng lượng phải đi theo OD và độ dày, không đi theo DN một cách đơn lẻ.

Video minh họa thực tế ống thép DN200, đường kính OD219.1, phù hợp để đối chiếu cách gọi phi 219, DN200 và 8 inch.
Một lỗi phổ biến là lấy “phi 219” làm đường kính trong để tính lưu lượng hoặc tính vật tư. Với ống OD219.1 x 8.18 mm, đường kính trong xấp xỉ 202.74 mm, nhỏ hơn OD hơn 16 mm. Sai lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến thể tích chất lỏng, tổn thất áp và chọn phụ kiện.
Các thông tin cần ghi rõ khi đặt hàng gồm:
- Đường kính ngoài: OD 219.1 mm hoặc phi 219.
- Đường kính danh nghĩa: DN200.
- Inch: 8 inch.
- Độ dày: ví dụ 6.35 mm, 8.18 mm, 10.31 mm, 12.7 mm.
- Chiều dài cây: 6m, 12m hoặc cắt theo yêu cầu.
- Tiêu chuẩn: ASTM A53, ASTM A106, API 5L, JIS, DIN hoặc EN.
- Tình trạng bề mặt: đen, mạ kẽm, sơn epoxy, bọc phủ chống ăn mòn. Xem cách tính trọng lượng thép ống để biết chi tiết.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 16x16x1.2: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
Chọn Ống Đúc, Ống Hàn Hay Mạ Kẽm?
Cùng OD219.1 và cùng độ dày, trọng lượng thép nền của ống đúc và ống hàn gần như tương đương. Khác biệt chính nằm ở phương pháp sản xuất, mức chịu áp, đường hàn, tiêu chuẩn nghiệm thu và lớp phủ bề mặt.

| Tiêu chí so sánh | Ống đúc OD219 | Ống hàn OD219 | Ống mạ kẽm OD219 |
|---|---|---|---|
| Cấu tạo | Không có mối hàn dọc | Có đường hàn dọc hoặc hàn xoắn | Có thể là ống hàn hoặc đúc phủ kẽm |
| Trọng lượng thép nền OD219.1 x 8.18 | Khoảng 42.55 kg/m | Khoảng 42.55 kg/m nếu cùng t | Cao hơn nhẹ nếu tính cả lớp mạ |
| Ứng dụng phù hợp | Hơi nóng, dầu khí, áp lực cao | Kết cấu, cấp thoát nước, PCCC thông thường | Môi trường ẩm, ngoài trời, chống gỉ |
| Điểm cần kiểm tra | Độ đồng đều thành ống | Chất lượng đường hàn | Độ dày và độ bám lớp kẽm |
| Tiêu chuẩn thường gặp | ASTM A106, API 5L | ASTM A53, API 5L, JIS | ASTM A53 mạ kẽm, tiêu chuẩn mạ riêng |
| Ưu tiên khi nghiệm thu | CO-CQ, siêu âm, test áp | Đường hàn, oval, độ dày | Bề mặt mạ, ren, đầu ống |
Theo kinh nghiệm cung ứng vật tư cho nhà xưởng và hệ thống cơ điện, ống đúc OD219 không nên được thay bằng ống hàn chỉ vì cùng trọng lượng. Nếu bản vẽ yêu cầu đường hơi hoặc đường áp lực cao, yếu tố chịu áp và tiêu chuẩn vật liệu quan trọng hơn vài phần trăm chênh lệch giá.
Với ống mạ kẽm, trọng lượng cân thực tế có thể nhỉnh hơn trọng lượng barem thép đen. Phần tăng này không cố định vì phụ thuộc chiều dày lớp mạ, phương pháp nhúng nóng, lượng kẽm bám trong lòng ống và xử lý đầu ren.
Nếu dùng OD219 làm cột, giằng hoặc ống chịu lực, người thiết kế cần kiểm tra thêm mô men quán tính, chiều dài tính toán, liên kết chân cột và điều kiện ổn định. Bảng trọng lượng chỉ giúp bóc tách vật tư, chưa đủ để thay thế tính toán kết cấu.
Chủ đề liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp Vuông
Sai Số Hiện Trường Khi Cân Ống OD219
Sai số trọng lượng OD219 thường đến từ độ dày thực tế, chiều dài cắt và bề mặt ống. Với quy cách lớn như DN200, chỉ 0.2 mm sai lệch độ dày đã tạo ra chênh lệch đáng kể khi mua theo lô.

Ví dụ, OD219.1 x 8.18 mm nặng khoảng 42.55 kg/m. Nếu độ dày thực tế giảm còn 8.00 mm, trọng lượng còn khoảng 41.62 kg/m. Với 500m ống, chênh lệch lý thuyết đã gần 465 kg.
Khi nhận hàng, nên tách rõ ba loại sai số. Sai số kích thước đến từ đường kính ngoài và độ dày. Sai số chiều dài đến từ cắt 5.95m, 6.0m hoặc 6.1m. Sai số cân đến từ thiết bị cân, bùn đất, nước mưa, dầu bảo quản và đai bó.
Một tình huống chúng tôi thường gặp là phiếu giao hàng ghi “219 x 10.31 x 6m” nhưng thực tế có lẫn vài cây 219 x 9.52 mm. Hai loại này chỉ chênh khoảng 3.88 kg/m, nhìn bằng mắt rất khó nhận ra. Với 30 cây dài 6m, lô hàng có thể lệch gần 700 kg nếu không đo xác suất.
Đối với dự toán, nên cộng hệ số hao hụt theo tính chất thi công. Công trình cắt nối nhiều, có hàn mặt bích, cắt vát hoặc thử áp nên dự phòng cao hơn so với chỉ lắp thẳng theo tuyến.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng thép ống OD219 thường được hỏi theo kg/m, kg/cây 6m, độ dày Sch 40 và cách quy đổi DN200. Các câu dưới đây xử lý những trường hợp dễ nhầm khi đặt hàng hoặc bóc tách khối lượng.
Ống OD219 dày 8.18 mm nặng bao nhiêu kg?
Ống OD219.1 x 8.18 mm nặng khoảng 42.55 kg/m. Nếu cây dài 6m, trọng lượng lý thuyết khoảng 255.28 kg/cây; nếu dài 12m, khoảng 510.56 kg/cây.
OD219 có phải là DN200 không?
OD219 thường được gọi tương ứng với DN200 trong giao dịch vật tư. Tuy nhiên DN200 là đường kính danh nghĩa, còn OD219.1 mm là đường kính ngoài dùng để tính trọng lượng và chọn bảng quy cách.
Ống OD219 Sch 40 là dày bao nhiêu?
Với NPS 8, Sch 40/STD thường tương ứng độ dày khoảng 8.18 mm. Trọng lượng lý thuyết của OD219.1 x 8.18 mm là khoảng 42.55 kg/m.
Ống mạ kẽm OD219 có nặng hơn ống đen không?
Có, nếu tính cả lớp kẽm bám trên bề mặt. Tuy nhiên phần tăng thêm không cố định, vì phụ thuộc tiêu chuẩn mạ, độ dày lớp kẽm, chiều dài cây và tình trạng bề mặt sau xử lý.
Nên dùng OD219 x 6.35 hay OD219 x 8.18?
OD219 x 6.35 mm nhẹ hơn, khoảng 33.31 kg/m, phù hợp hệ tải vừa hoặc áp thấp hơn. OD219 x 8.18 mm nặng khoảng 42.55 kg/m, thường được chọn khi cần mức chịu lực và chịu áp cao hơn; quyết định cuối cùng phải theo bản vẽ và tiêu chuẩn thiết kế.
Trọng lượng thép ống od219 cần được tra theo OD 219.1 mm, độ dày thành ống và chiều dài thực tế. Khi đặt hàng, hãy đối chiếu bảng kg/m, đo xác suất tại công trình và kiểm tra CO-CQ để hạn chế sai lệch khối lượng.
