Bạn cần tính nhanh một cây C150, C200 hay C300 nặng bao nhiêu trước khi chốt vật tư? bảng tra trọng lượng thép hình c là bảng quy đổi xà gồ C, kg/m, thép mạ kẽm và dự toán kết cấu theo quy cách danh nghĩa. Cập nhật tháng 05/2026, bảng dưới dùng cho bóc tách, đặt hàng và kiểm tra sai lệch tại công trình.
Bảng tra trọng lượng thép hình C 2026
Bảng dưới cho biết khối lượng lý thuyết kg/m của các quy cách C phổ biến, dùng để nhân với chiều dài cây 6m hoặc 12m khi lập dự toán.
⚠️ Lưu ý: Khối lượng thực tế có thể lệch 2–5% do dung sai băng thép, lớp mạ, bán kính bo góc và cách cán. Khi nghiệm thu, nên cân mẫu theo lô thay vì chỉ nhìn độ dày in trên báo giá.
| Quy cách thép C | 1.5mm kg/m | 1.6mm kg/m | 1.8mm kg/m | 2.0mm kg/m | 2.3mm kg/m | 2.5mm kg/m | 3.0mm kg/m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| C80x40x15 | 2.17 | 2.31 | 2.58 | 2.86 | 3.26 | 3.53 | 4.19 |
| C100x50x15 | 2.64 | 2.81 | 3.15 | 3.49 | 3.99 | 4.32 | 5.13 |
| C120x50x15 | 2.87 | 3.06 | 3.43 | 3.80 | 4.35 | 4.71 | 5.60 |
| C125x50x20 | 3.00 | 3.20 | 3.60 | 4.00 | 4.60 | 5.00 | 6.00 |
| C150x50x20 | 3.34 | 3.56 | 4.00 | 4.43 | 5.07 | 5.50 | 6.55 |
| C150x65x20 | 3.70 | 3.94 | 4.42 | 4.90 | 5.61 | 6.08 | 7.25 |
| C175x50x20 | 3.59 | 3.83 | 4.31 | 4.79 | 5.50 | 5.98 | 7.18 |
| C180x50x20 | 3.70 | 3.94 | 4.42 | 4.90 | 5.61 | 6.08 | 7.25 |
| C180x65x20 | 4.05 | 4.32 | 4.84 | 5.37 | 6.15 | 6.67 | 7.96 |
| C200x50x20 | 3.93 | 4.19 | 4.70 | 5.21 | 5.97 | 6.48 | 7.72 |
| C200x65x20 | 4.29 | 4.57 | 5.13 | 5.68 | 6.51 | 7.07 | 8.43 |
| C250x50x20 | — | 4.77 | 5.37 | 5.96 | 6.86 | 7.45 | 8.94 |
| C250x65x20 | 4.87 | 5.19 | 5.83 | 6.47 | 7.42 | 8.05 | 9.61 |
| C250x75x20 | 5.11 | 5.45 | 6.12 | 6.78 | 7.78 | 8.44 | 10.08 |
| C300x50x20 | — | 5.40 | 6.08 | 6.75 | 7.76 | 8.44 | 10.13 |
| C300x75x20 | 5.70 | 6.07 | 6.82 | 7.57 | 8.68 | 9.42 | 11.26 |
| C300x85x20 | 5.93 | 6.33 | 7.10 | 7.88 | 9.04 | 9.81 | 11.73 |
Ví dụ tính nhanh: C150x50x20 dày 2.0mm có khối lượng khoảng 4.43 kg/m. Một cây 6m nặng 4.43 x 6 = 26.58 kg, chưa tính sai lệch cân thực tế.
Khối lượng lý thuyết: khối lượng tính theo kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng thép 7.85 g/cm³. Theo TCVN 1654:1975, diện tích mặt cắt và khối lượng 1m thép chữ C được xác định trên cơ sở khối lượng riêng này.
Trong một dự án mái nhà xưởng 1.800m² tại Long An, chúng tôi từng đối chiếu bảng tính với cân thực tế của C200x65x20 dày 2.0mm. Bảng cho 5.68 kg/m, nhưng lô hàng thực cân trung bình 5.51 kg/m, lệch khoảng 3%. Nếu không kiểm tra sớm, phần dự toán vật tư phụ và vận chuyển sẽ bị đội sai ở bước nghiệm thu.
Chủ đề liên quan: Thép cuộn cán nóng và cán nguội là gì? Làm gì và giá bao nhiêu?
Cách tính khi không có sẵn bảng
Khi không có bảng, bạn có thể tính gần đúng bằng chu vi triển khai mặt cắt nhân độ dày, chiều dài và khối lượng riêng thép.

Công thức thực tế cho xà gồ C cán nguội là:
Khối lượng kg/m ≈ Chu vi triển khai mm x độ dày mm x 7.85 / 1.000
Với C150x50x20 dày 2.0mm, chu vi triển khai gần đúng là 150 + 50 + 50 + 20 + 20 = 290mm. Khối lượng gần đúng là 290 x 2.0 x 7.85 / 1.000 = 4.55 kg/m.
Số này cao hơn bảng 4.43 kg/m vì công thức chưa trừ bán kính bo góc, dung sai cán và hiệu chỉnh biên dạng. Vì vậy, công thức phù hợp để kiểm nhanh, còn đặt hàng nên dùng bảng của nhà máy hoặc cân mẫu.
Các bước kiểm tra tại kho nên làm theo thứ tự:
- Đọc đúng quy cách: chiều cao thân, bề rộng cánh, mép gấp và độ dày.
- Đo độ dày bằng panme ở thân và cánh, tránh đo tại mép gấp.
- Cân tối thiểu 3–5 cây cùng lô để lấy trung bình.
- Chia khối lượng cân được cho chiều dài thực tế để ra kg/m.
- So sánh với bảng; nếu lệch trên 5%, cần kiểm lại mác thép, lớp mạ và băng thép.
Khi nào dùng bảng, khi nào cần cân mẫu?
Dùng bảng khi lập dự toán sơ bộ, so sánh quy cách hoặc tính tải trọng ban đầu. Cần cân mẫu khi nghiệm thu, thanh toán theo kg hoặc công trình yêu cầu CO, CQ rõ ràng theo từng lô hàng.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Hình Posco: Barem I, H, U Cập Nhật 2026
C mạ kẽm, C đen hay C cán nóng?
Ba nhóm này khác nhau ở vật liệu nền, lớp bảo vệ và cách ứng dụng; không nên lấy cùng một bảng giá hoặc cùng một hệ số hao hụt cho mọi trường hợp.

Xà gồ C mạ kẽm thường dùng thép cường độ cao G350–G450, lớp mạ phổ biến Z80–Z275 g/m² tùy yêu cầu chống ăn mòn. Nhóm này phù hợp mái tôn, nhà xưởng, kho logistics và công trình cần thi công nhanh.

Video minh họa xà gồ C mạ kẽm nhiều độ dày, giúp hình dung mặt cắt và kích thước thực tế trước khi đối chiếu bảng trọng lượng.
Thép C đen có lợi thế giá đầu vào nhưng cần sơn chống gỉ nếu làm việc trong môi trường ẩm. Khi bóc tách, phần sơn, hao hụt cắt và chi phí bảo trì phải được tính riêng, không nên chỉ so đơn giá mỗi mét.
Thép chữ C cán nóng trong TCVN 7571-11:2006 là nhóm thép hình có kích thước và đặc tính mặt cắt theo hệ mét. Nhóm này khác xà gồ C cán nguội mạ kẽm ở hình dạng mép, bán kính lượn, độ dày và mục đích chịu lực.
Bảng chọn nhanh theo điều kiện sử dụng:
| Điều kiện công trình | Nên ưu tiên | Lý do kỹ thuật | Cảnh báo khi đặt hàng |
|---|---|---|---|
| Mái nhà xưởng khẩu độ vừa | C mạ kẽm G350–G450 | Nhẹ, chống gỉ, dễ bắn vít | Kiểm tra lớp mạ và độ dày thực |
| Kho ven biển hoặc vùng ẩm | C mạ kẽm Z275 hoặc giải pháp mạ cao hơn | Giảm rủi ro oxy hóa | Không dùng bảng giá hàng mạ thấp để dự toán |
| Kết cấu phụ trong nhà | C đen sơn chống gỉ | Dễ gia công, chi phí ban đầu thấp | Tính thêm sơn và bảo trì |
| Dầm phụ chịu lực lớn | C cán nóng hoặc thép U/C theo thiết kế | Mặt cắt ổn định hơn | Cần kỹ sư kiểm tra mô men, độ võng |
| Công trình yêu cầu lắp nhanh | C đột lỗ sẵn | Giảm thời gian khoan cắt | Phải chốt bản vẽ lỗ trước sản xuất |
Theo bảng giá kho cập nhật tháng 05/2026 của một số đơn vị phân phối, C100x50x15 dày 2.0mm đang được chào quanh 86.350 VNĐ/m, C150x50x20 dày 2.0mm khoảng 109.900 VNĐ/m và C200x50x20 dày 2.0mm khoảng 129.688 VNĐ/m, chưa gồm VAT. Giá chỉ nên dùng để tham khảo vì biến động theo thép nền, mạ kẽm, vận chuyển và số lượng.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Gân
So sánh C và Z khi bóc tách khối lượng
Xà gồ C dễ thi công ở công trình vừa, còn xà gồ Z có lợi thế nối chồng và phân phối tải tốt hơn ở mái dài hoặc nhịp lớn.
Sai lầm thường gặp là lấy bảng C để áp cho Z cùng chiều cao thân. Với một số quy cách, chênh lệch chỉ 0.09–0.12 kg/m, nhưng khi nhân cho vài nghìn mét dài, sai số thành tiền rất rõ.
| Cặp so sánh | Xà gồ C kg/m | Xà gồ Z kg/m | Chênh lệch | Nhận xét dùng thực tế |
|---|---|---|---|---|
| C150x50x20 dày 2.0 vs Z150x50x56x20 dày 2.0 | 4.43 | 4.52 | +0.09 kg/m | Z nặng hơn nhẹ, bù lại nối chồng tốt hơn |
| C150x65x20 dày 2.0 vs Z150x62x68x20 dày 2.0 | 4.90 | 4.90 | 0.00 kg/m | Khối lượng tương đương, chọn theo liên kết |
| C180x50x20 dày 2.0 vs Z180x50x56x20 dày 2.0 | 4.90 | 4.99 | +0.09 kg/m | Z phù hợp mái dài hơn |
| C180x65x20 dày 2.0 vs Z180x62x68x20 dày 2.0 | 5.37 | 5.37 | 0.00 kg/m | Khác chủ yếu ở khả năng nối chồng |
| C200x65x20 dày 2.0 vs Z200x62x68x20 dày 2.0 | 5.68 | 5.68 | 0.00 kg/m | Chọn theo bản vẽ liên kết và nhịp mái |
Trong một nhà xưởng cải tạo tại Bình Dương, đội thi công ban đầu dùng C200 cho toàn bộ mái vì dễ mua. Sau khi rà lại nhịp và phương án nối, một phần tuyến mái dài được đổi sang Z200 nối chồng tại gối, giúp giảm số vị trí phải gia cường bản mã. Hạn chế là khâu đặt hàng cần bản vẽ lỗ chính xác hơn, nếu không tiến độ lắp dựng sẽ bị chậm.
Các trường hợp nên cân nhắc dùng C:
- Mái nhà dân dụng, mái kho nhỏ, nhà xưởng nhịp vừa.
- Kết cấu phụ, giằng, khung vách, sàn thao tác nhẹ.
- Công trình cần cắt, đột, vận chuyển và thay thế nhanh.
- Đơn hàng nhiều quy cách, cần tối ưu tồn kho.
- Vị trí không yêu cầu nối chồng dài trên mái.
Các trường hợp nên cân nhắc dùng Z:
- Mái nhà xưởng dài, cần nối chồng tại gối.
- Công trình ưu tiên giảm độ võng theo phương mái.
- Hệ khung thép tiền chế có bản vẽ đồng bộ từ đầu.
- Tuyến xà gồ cần liên tục qua nhiều nhịp.
- Dự án kiểm soát tải trọng và liên kết bằng phần mềm kết cấu.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Của Hộp Inox: Công Thức Và Bảng Tra 2026
Sai lầm làm lệch dự toán thép C
Sai số lớn nhất thường không đến từ công thức, mà đến từ đọc sai quy cách, bỏ qua lớp mạ và không kiểm cân theo lô.

Lỗi thứ nhất là nhầm C150x50x20 với C150x65x20. Cùng dày 2.0mm, hai loại này lần lượt khoảng 4.43 kg/m và 4.90 kg/m. Với 1.000m dài, chênh lệch đã là 470kg thép.
Lỗi thứ hai là chỉ hỏi “dày 2 ly” nhưng không xác nhận băng đủ hay băng thiếu. Hàng ghi 2.0mm nhưng cân ra thấp hơn bảng 3–5% có thể làm thiếu tải trọng dự kiến và lệch khối lượng thanh toán.
Lỗi thứ ba là lấy giá theo mét nhưng thanh toán theo kg mà không quy đổi. Ví dụ C150x50x20 dày 2.0mm khoảng 4.43 kg/m; nếu báo giá 109.900 VNĐ/m thì quy đổi gần 24.808 VNĐ/kg, chưa tính VAT và vận chuyển.
Mẹo chuyên gia: Khi nhận lô C mạ kẽm, hãy cân 5 cây bất kỳ, đo chiều dài thực và lấy trung bình kg/m. Nếu sai lệch vượt 5% so với bảng, cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận lại dung sai, lớp mạ và chứng chỉ CO, CQ trước khi đưa vào lắp dựng.
Một kinh nghiệm khác là kiểm tra vị trí đột lỗ trước khi cân mẫu. Lô hàng đột lỗ oval dày đặc có thể nhẹ hơn cây nguyên, nhưng vẫn phải đáp ứng bản vẽ liên kết. Nếu dự toán không tách phần đột lỗ, số kg giao thực tế có thể thấp hơn bảng mà chưa chắc là hàng sai.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống kỹ sư, nhà thầu và người bóc tách thường gặp khi dùng bảng trọng lượng thép C.
Thép C150x50x20 dày 2.0mm nặng bao nhiêu?
C150x50x20 dày 2.0mm nặng khoảng 4.43 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết khoảng 26.58 kg/cây, chưa tính sai lệch cân do dung sai sản xuất.
Một cây thép hình C dài tiêu chuẩn bao nhiêu mét?
Chiều dài phổ biến là 6m hoặc 12m, tùy nhà máy và yêu cầu vận chuyển. Một số đơn hàng xà gồ C mạ kẽm có thể cắt theo bản vẽ để giảm hao hụt tại công trình.
Bảng trọng lượng thép C có dùng cho C mạ kẽm không?
Có thể dùng để dự toán sơ bộ nếu quy cách, độ dày và biên dạng tương ứng. Khi thanh toán theo kg, cần cân thực tế vì lớp mạ, băng thép và lỗ đột có thể làm khối lượng thay đổi.
C200 dày 2.0mm có dùng được cho mái nhà xưởng không?
C200 dày 2.0mm thường được dùng cho mái nhà xưởng, nhưng không thể chọn chỉ dựa vào bảng trọng lượng. Cần kiểm tra nhịp, tải mái, tải gió, khoảng cách xà gồ, loại tôn và sơ đồ liên kết.
Nên mua thép C theo mét hay theo kg?
Nếu quy cách ổn định và có bảng kg/m rõ ràng, mua theo mét giúp dễ kiểm số lượng lắp dựng. Nếu công trình yêu cầu nghiệm thu chặt, mua theo kg kèm cân mẫu và CO, CQ sẽ kiểm soát sai lệch tốt hơn.
Bảng tra trọng lượng thép hình c giúp bóc tách nhanh, nhưng quyết định cuối cùng vẫn cần đối chiếu quy cách, dung sai, lớp mạ và điều kiện chịu lực. Khi khối lượng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hoặc thanh toán, hãy kiểm cân lô hàng trước khi thi công.
