Cập nhật tháng 05/2026, xcel tính trọng lượng thép hình là file Excel dùng để tra hoặc tự tính khối lượng thép H, I, U, V và thép hộp theo bảng tra thép hình, quy cách thép hình, khối lượng kg/m và tiêu chuẩn ASTM/JIS. File đúng phải phân biệt rõ trọng lượng lý thuyết, khối lượng đặt hàng và sai số thực tế.
Bảng Tra Nhập Nhanh Cho Excel

Muốn dùng Excel hiệu quả, hãy tạo một sheet barem riêng chứa quy cách, kích thước, độ dày, chiều dài cây thép và khối lượng kg/m trước khi lập bảng dự toán.

Bảng dưới đây có thể dùng làm dữ liệu nền cho sheet `BAREM`. Các giá trị H, I, U, V là nhóm quy cách thép hình phổ biến; khi chốt mua hàng, cần đối chiếu catalog nhà sản xuất và chứng chỉ vật liệu.
| Nhóm thép | Quy cách thép hình | Kích thước thép hình chính | Độ dày thép (mm) | Chiều dài cây thép (m) | Khối lượng kg/m | Kg/cây 6m | Gợi ý nhập Excel |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép hình H | H100x100 | H=100, B=100 | tw=6, tf=8 | 6/12 | 17.20 | 103.20 | H100x100x6x8 |
| Thép hình H | H150x150 | H=150, B=150 | tw=7, tf=10 | 6/12 | 31.50 | 189.00 | H150x150x7x10 |
| Thép hình H | H200x200 | H=200, B=200 | tw=8, tf=12 | 6/12 | 49.90 | 299.40 | H200x200x8x12 |
| Thép hình H | H300x300 | H=300, B=300 | tw=10, tf=15 | 6/12 | 94.00 | 564.00 | H300x300x10x15 |
| Thép hình H | H400x400 | H=400, B=400 | tw=13, tf=21 | 6/12 | 172.00 | 1032.00 | H400x400x13x21 |
| Thép hình I | I100x55 | H=100, B=55 | tw=4.5, tf=6.5 | 6/12 | 9.46 | 56.76 | I100x55x4.5×6.5 |
| Thép hình I | I150x75 | H=150, B=75 | tw=5, tf=7 | 6/12 | 14.00 | 84.00 | I150x75x5x7 |
| Thép hình I | I200x100 | H=200, B=100 | tw=5.5, tf=8 | 6/12 | 21.30 | 127.80 | I200x100x5.5×8 |
| Thép hình I | I250x125 | H=250, B=125 | tw=6, tf=9 | 6/12 | 29.60 | 177.60 | I250x125x6x9 |
| Thép hình I | I300x150 | H=300, B=150 | tw=6.5, tf=9 | 6/12 | 36.70 | 220.20 | I300x150x6.5×9 |
| Thép hình U | U80x39 | H=80, B=39 | t=3.0 | 6/12 | 4.33 | 25.98 | U80x39x3 |
| Thép hình U | U100x45 | H=100, B=45 | t=3.4 | 6/12 | 5.83 | 34.98 | U100x45x3.4 |
| Thép hình U | U140x55 | H=140, B=55 | t=5.0 | 6/12 | 10.49 | 62.94 | U140x55x5 |
| Thép hình U | U200x75 | H=200, B=75 | t=9.0 | 6/12 | 24.60 | 147.60 | U200x75x9 |
| Thép hình U | U300x82 | H=300, B=82 | t=7.0 | 6/12 | 30.20 | 181.20 | U300x82x7 |
| Thép hình V | V40x40 | A=40, B=40 | t=4 | 6 | 2.42 | 14.52 | V40x40x4 |
| Thép hình V | V50x50 | A=50, B=50 | t=5 | 6 | 3.60 | 21.60 | V50x50x5 |
| Thép hình V | V75x75 | A=75, B=75 | t=6 | 6 | 6.40 | 38.40 | V75x75x6 |
| Thép hình V | V100x100 | A=100, B=100 | t=10 | 6/9/12 | 15.00 | 90.00 | V100x100x10 |
| Thép hình V | V150x150 | A=150, B=150 | t=12 | 6/9/12 | 27.30 | 163.80 | V150x150x12 |
| Thép hộp vuông | 50×50 | A=50, B=50 | t=2.0 | 6 | 3.01 | 18.08 | HV50x50x2 |
| Thép hộp vuông | 100×100 | A=100, B=100 | t=3.0 | 6 | 9.14 | 54.94 | HV100x100x3 |
| Thép hộp chữ nhật | 40×80 | A=40, B=80 | t=2.0 | 6 | 3.64 | 21.82 | HCN40x80x2 |
| Thép hộp chữ nhật | 50×100 | A=50, B=100 | t=2.5 | 6 | 5.69 | 34.13 | HCN50x100x2.5 |
⚠️ Lưu ý: Kg/cây trong bảng được tính theo chiều dài 6m. Nếu thép nhập khẩu dài 12m, Excel phải nhân lại theo chiều dài thực tế, không dùng mặc định 6m cho mọi dòng.
Trong một hồ sơ bóc tách nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng thấy bảng dự toán lấy U200x75x9 bằng 24.60 kg/cây thay vì 24.60 kg/m. Chỉ riêng 86 cây U đã làm sai lệch hơn 10 tấn vật tư trên bảng tổng hợp. Lỗi này thường đến từ việc thiếu cột đơn vị trong file Excel. Một chủ đề liên quan: cách tính trọng lượng thép hình.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Ống Phi 90: Bảng Tra Kg/M, Kg/Cây 6m 2026
Công Thức Excel Chuẩn Cho Từng Tiết Diện
Công thức tính trọng lượng chỉ đáng tin khi nhập đúng tiết diện thép, khối lượng riêng thép và đơn vị mm. Với thép carbon thông dụng, có thể dùng 7.850 kg/m³ làm cơ sở tính.
Khối lượng riêng thép: giá trị quy ước thường dùng cho thép carbon là 7.850 kg/m³, tương đương hệ số 0.00785 khi nhân với diện tích tiết diện tính bằng mm².
Tiết diện thép: diện tích mặt cắt ngang của thanh thép. Excel nên tính tiết diện trước, sau đó mới tính trọng lượng, để dễ kiểm tra sai số.
Mác thép: ký hiệu cấp vật liệu như SS400, A36, Q235B hoặc S235JR. Mác thép ảnh hưởng cơ tính, không làm thay đổi đáng kể cách tính khối lượng lý thuyết nếu vẫn là thép carbon thông dụng.
Các công thức nhập nhanh trong Excel:
Thép H/I gần đúng: `kg/m = (2Btf + (H-2tf)tw)0.00785`
Thép U gần đúng: `kg/m = (Htw + 2Btf)*0.00785`
Thép V đều cạnh: `kg/m = (2At – t^2)0.00785`
Thép hộp vuông hoặc chữ nhật: `kg/m = (2t(A+B-2t))*0.00785`
Khối lượng mỗi cây: `kg/cây = kg/m chiều_dài_cây_thép`
Tổng khối lượng: `tổng kg = kg/cây số_lượng`
- Tấn đặt hàng: `tấn = tổng kg / 1000`
Nếu sheet của bạn có cột `H`, `B`, `tw`, `tf`, công thức cho thép hình H tại dòng 2 có thể viết:
`=(2B2E2+(A2-2E2)D2)*0.00785`
Với file xcel tính trọng lượng thép hình dùng cho dự toán, nên tách cột `kg/m_bảng_tra` và `kg/m_tự_tính`. Cách này giúp kỹ sư nhìn ngay trường hợp nào cần lấy theo catalog thay vì công thức hình học đơn giản.
Theo JIS G 3192:2024, nhóm thép hình cán nóng được quản lý theo kích thước, khối lượng và dung sai hình dạng. Theo tài liệu kỹ thuật của Nucor-Yamato dùng cho tiết diện theo ASTM A6/A6M, khối lượng tiết diện cán được tính trên nền khối lượng riêng 7.850 kg/m³ và đã xét phần bo góc. Tìm hiểu sâu hơn tại công thức tính trọng lượng của thép hình.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hình 30x60x1.4: Bảng Tính Chuẩn 2026
Khi Nào Dùng Bảng Tra, Khi Nào Tự Tính?
Bảng tra phù hợp khi có quy cách tiêu chuẩn; công thức tự tính phù hợp khi cần kiểm tra nhanh, tính thép hộp hoặc xử lý quy cách ngoài catalog.

Video minh họa cách dùng Excel để thống kê thép và kiểm soát dữ liệu đầu vào trong bảng khối lượng.
File Excel tốt không chọn một phương pháp duy nhất. Nên dùng `XLOOKUP` để ưu tiên bảng tra, sau đó dùng công thức dự phòng khi không tìm thấy mã quy cách.
| Quy cách | Bảng tra kg/m | Tự tính gần đúng kg/m | Chênh lệch | Nên dùng |
|---|---|---|---|---|
| H150x150x7x10 | 31.50 | 30.69 | -2.57% | Bảng tra |
| H200x200x8x12 | 49.90 | 48.73 | -2.35% | Bảng tra |
| I250x125x6x9 | 29.60 | 28.59 | -3.41% | Bảng tra |
| V100x100x10 | 15.00 | 14.92 | -0.53% | Công thức kiểm tra được |
| Hộp 50x100x2.5 | 5.69 | 5.69 | 0.00% | Công thức dùng tốt |
Chênh lệch của thép H và I xuất hiện vì công thức chữ nhật đơn giản chưa tính bán kính lượn, độ vát cánh và dung sai cán nóng. Với thép V và thép hộp, tiết diện đơn giản hơn nên công thức thường sát hơn, miễn là nhập đúng độ dày thép.
Cú pháp Excel nên dùng cho tra cứu:
`=XLOOKUP(A2,BAREM[Ma_quy_cach],BAREM[Kg_m],”CAN_TINH_TAY”)`
Với Excel cũ, có thể dùng:
`=IFERROR(VLOOKUP(A2,BAREM!A:H,6,FALSE),”CAN_TINH_TAY”)`
Trong thực tế thẩm tra khối lượng, chúng tôi thường khóa sheet barem và chỉ mở vùng nhập số lượng, chiều dài, mác thép. Cách này giảm lỗi sửa nhầm kg/m, nhất là khi nhiều người cùng xử lý bản dự toán trong giai đoạn gấp. Tham khảo bài công thức tính trọng lượng riêng của thép hình để có thêm thông tin.
Đọc thêm: Xi măng là gì? 1 Bao xi măng bao nhiêu tiền và bao nhiêu kg?
Quy Trình Dựng File Xcel Ít Lỗi
Một file xcel tính trọng lượng thép hình nên có ba lớp: dữ liệu chuẩn, vùng nhập khối lượng và vùng kiểm tra sai số. Không nên trộn bảng tra với bảng nghiệm thu.
Bước 1. Tạo sheet `BAREM` gồm mã quy cách, nhóm thép, H, B, tw, tf, t, chiều dài chuẩn, kg/m và nguồn dữ liệu.
Bước 2. Tạo sheet `NHAP_LIEU` gồm hạng mục, mã thép, số lượng, chiều dài thực tế, mác thép, tiêu chuẩn ASTM hoặc tiêu chuẩn JIS.
Bước 3. Dùng `Data Validation` cho cột mã thép để tránh nhập lẫn H200x200 với I200x100.
Bước 4. Dùng `XLOOKUP` để kéo khối lượng kg/m từ sheet `BAREM`; nếu không có dữ liệu, chuyển sang công thức tính trọng lượng.
Bước 5. Tạo cột cảnh báo `CHECK` để đánh dấu dòng có chiều dài cây thép khác 6m, thiếu mác thép hoặc sai nhóm tiết diện.
Bước 6. Khóa công thức và chỉ cho phép nhập số lượng, chiều dài, ghi chú. Đây là thao tác nhỏ nhưng giảm nhiều lỗi khi gửi file cho đội mua hàng.
Ví dụ, dòng nhập `H300x300x10x15`, số lượng 12 cây, chiều dài 12m sẽ cho kết quả 94.00 x 12 x 12 = 13.536 kg. Nếu file đang trả 6.768 kg, khả năng cao cột chiều dài đang bị mặc định 6m.
Có thể bạn quan tâm: Cách Tính Trọng Lượng Thép Hình Chuẩn Kỹ Thuật (H, I, U, V) 2026
Sai Số Hiện Trường Cần Kiểm Soát
Sai số lớn nhất không nằm ở công thức Excel mà nằm ở việc nhập sai quy cách, nhầm đơn vị kg/m với kg/cây và bỏ qua dung sai cán thép.
Khi dùng file xcel tính trọng lượng thép hình cho mua hàng, hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài cây thép và khối lượng danh nghĩa trên báo giá. Báo giá chỉ ghi “I250” hoặc “U200” là chưa đủ để bóc khối lượng chính xác.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Bình Dương, đội thi công đặt thép hình I theo tên gọi I200 nhưng bản vẽ dùng I200x100x5.5×8. Lô giao có một phần I198x99x4.5×7, nhẹ hơn khoảng 3.1 kg/m. Sau khi cân đối lại, tổng khối lượng lệch gần 5% so với bảng Excel ban đầu.
Với thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật, sai số thường đến từ độ dày thực tế. Hộp 50x100x2.5 sẽ khác rõ hộp 50x100x2.3, dù nhìn ngoài gần giống nhau. Khi nghiệm thu vật tư, nên đo bằng thước kẹp tại nhiều vị trí, không chỉ đọc tem bó hàng.
Một nguyên tắc an toàn cho dự toán là tách ba con số: khối lượng lý thuyết, khối lượng đặt hàng và khối lượng cân thực tế. Ba giá trị này không bắt buộc trùng nhau, nhưng cần giải thích được chênh lệch trước khi quyết toán.
Câu Hỏi Thường Gặp
File xcel tính trọng lượng thép hình trả lời nhanh các câu hỏi về kg/m, kg/cây, số lượng cây và tấn đặt hàng. Phần dưới xử lý các lỗi người dùng thường gặp khi lập bảng Excel.
Xcel tính trọng lượng thép hình có khác Excel không?
Không khác về bản chất. “Xcel” thường là cách gõ thiếu chữ “E” của Excel, còn nhu cầu thực tế vẫn là tạo file bảng tính để tra trọng lượng thép hình, tính kg/m, kg/cây và tổng khối lượng.
Vì sao cùng H200x200 nhưng khối lượng không giống nhau?
Vì H200x200 có thể khác độ dày thân, độ dày cánh, bán kính bo góc hoặc tiêu chuẩn sản xuất. Khi nhập Excel, phải dùng đủ mã như H200x200x8x12 thay vì chỉ nhập H200x200.
Có nên dùng công thức thay hoàn toàn bảng tra thép hình?
Không nên với thép hình H, I, U cán nóng tiêu chuẩn. Công thức gần đúng hữu ích để kiểm tra, nhưng bảng tra từ catalog hoặc tiêu chuẩn nhà sản xuất đáng tin hơn vì đã tính phần bo góc và dung sai hình học.
Thép hình V100x100x10 nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép hình V100x100x10 có khối lượng danh nghĩa khoảng 15.00 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết là 90.00 kg/cây; nếu dài 12m, khối lượng là 180.00 kg/cây.
File Excel cần cột mác thép để làm gì?
Cột mác thép giúp phân biệt SS400, A36, Q235B, S235JR hoặc nhóm vật liệu theo yêu cầu thiết kế. Dù trọng lượng lý thuyết ít thay đổi, mác thép ảnh hưởng nghiệm thu, khả năng chịu lực và hồ sơ chất lượng.
Để dùng xcel tính trọng lượng thép hình chính xác, hãy ưu tiên bảng tra chuẩn cho H, I, U, V; dùng công thức cho thép hộp và quy cách ngoài catalog; luôn kiểm tra lại chiều dài, độ dày, mác thép trước khi đặt hàng.
