Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Fi 11D 3.2: Cách Tính Đúng Và Bảng Tra 2026

Nếu hiểu “fi 11D 3.2” là ống thép tròn đường kính ngoài 11 mm, dày 3.2 mm, trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 thực chất nên tra theo ống tròn, không phải thép hộp. Cập nhật tháng 5/2026: bài viết này giúp bạn phân biệt đúng khối lượng riêng thép, công thức tính trọng lượng thép hộp, bảng tra thép hộpdung sai độ dày khi bóc tách vật tư.

Fi 11 Dày 3.2 Nặng Bao Nhiêu?

trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 - hình minh họa 1
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 – hình minh họa 1

Nếu tính theo ống tròn phi 11 dày 3.2 mm, khối lượng lý thuyết khoảng 0,616 kg/m, tương đương 3,69 kg/cây 6 m. Nếu cố hiểu là hộp 11x11x3.2 mm, kết quả khoảng 4,70 kg/cây.

trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 khi cắt mẫu kiểm tra độ dày
Cắt mẫu kiểm tra trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2

Điểm dễ sai nằm ở chữ “fi”. Trong kỹ thuật, “fi” hoặc “phi” thường dùng cho đường kính tròn. Thép hộp vuông, hộp chữ nhật phải ghi theo dạng A x B x t, ví dụ 20x20x1.2 mm hoặc 40x80x3.2 mm.

trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 - hình minh họa 3
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 – hình minh họa 3

Bảng dưới đây dùng khối lượng riêng thép carbon thông dụng 7.850 kg/m³. Kết quả là lý thuyết để dự toán, không thay thế cân thực tế khi nghiệm thu.

Cách hiểu quy cách Thông số tính Tiết diện kim loại xấp xỉ (mm²) Kg/m lý thuyết Kg/cây 6 m Nhận xét kỹ thuật
Ống tròn phi 11 dày 0.8 D=11, t=0.8 25,64 0,201 1,21 Mỏng, thiên về cơ khí nhẹ
Ống tròn phi 11 dày 1.0 D=11, t=1.0 31,42 0,247 1,48 Dễ gia công, ít dùng chịu lực lớn
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 - hình minh họa 5
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 – hình minh họa 5
Ống tròn phi 11 dày 1.2 D=11, t=1.2 36,95 0,290 1,74 Cần kiểm tra méo ống khi uốn
Ống tròn phi 11 dày 2.0 D=11, t=2.0 56,55 0,444 2,66 Lòng ống còn 7 mm
Ống tròn phi 11 dày 2.5 D=11, t=2.5 66,76 0,524 3,14 Lòng ống còn 6 mm
Ống tròn phi 11 dày 3.0 D=11, t=3.0 75,40 0,592 3,55 Thành rất dày so với đường kính
Ống tròn phi 11 dày 3.2 D=11, t=3.2 78,41 0,616 3,69 Cách hiểu sát nhất với “fi 11D 3.2”
Hộp giả định 11x11x3.2 A=11, t=3.2 99,84 0,784 4,70 Không phải quy cách thép hộp phổ biến
Hộp 40x80x3.2 A=40, B=80, t=3.2 727,04 5,707 34,24 Gần nhóm hộp kết cấu nhẹ
Hộp 50x100x3.2 A=50, B=100, t=3.2 919,04 7,214 43,29 Dùng nhiều cho khung máy, nhà xưởng
Hộp 60x120x3.2 A=60, B=120, t=3.2 1.111,04 8,722 52,33 Phù hợp cấu kiện chịu lực hơn

⚠️ Lưu ý: “Trọng lượng riêng” trong vật liệu học là N/m³, còn người mua thép tại Việt Nam thường dùng cụm này để hỏi kg/m hoặc kg/cây. Khi đặt hàng, bạn nên ghi rõ “khối lượng kg/cây 6 m” để tránh hiểu sai.

Vì Sao Phi 11 Không Phải Quy Cách Thép Hộp?

Phi 11 là ký hiệu đường kính, còn thép hộp được mô tả bằng hai cạnh mặt cắt và độ dày thành. Nếu nhà cung cấp ghi “thép hộp fi 11”, cần yêu cầu xác nhận lại bản vẽ hoặc ảnh mặt cắt.

trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 - hình minh họa 2
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 – hình minh họa 2
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 cần phân biệt với chi tiết dạng tròn
Phân biệt chi tiết tròn và thép hộp fi 11d 3.2

Phi 11: đường kính ngoài khoảng 11 mm, dùng cho ống tròn, thanh tròn hoặc chi tiết tiện tròn.

Hộp 11×11: mặt cắt vuông cạnh 11 mm, rỗng bên trong nếu là thép hộp. Quy cách này rất nhỏ và không phổ biến trong bảng thép hộp xây dựng.

trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 - hình minh họa 4
trọng lượng riêng thép hộp fi 11d 3.2 – hình minh họa 4

Dày 3.2: chiều dày thành ống hoặc thành hộp. Với phi 11, độ dày 3.2 mm chiếm gần 29% đường kính ngoài, nên sản phẩm giống ống thành dày hơn là thép hộp d

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *