Ngày cập nhật cuối cùng 13/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Bảng quy cách thép ống tròn là bảng tra nhanh đường kính ngoài, độ dày, trọng lượng thép ống, DN và barem thép theo cây 6m. Cập nhật tháng 5/2026, bảng này giúp bạn bóc tách khối lượng, đặt hàng, so sánh báo giá và kiểm tra vật tư tại công trình chính xác hơn.
Bảng Quy Cách Tra Nhanh Theo Cây 6m
Bảng dưới đây dùng cho thép ống tròn carbon thông dụng, tính theo khối lượng lý thuyết với chiều dài tiêu chuẩn 6m/cây.

Theo VSQI, TCVN 3783:1983 vẫn ở trạng thái còn hiệu lực cho thép ống hàn điện và không hàn dùng trong một số lĩnh vực cơ khí; TCVN 11228-2:2015 áp dụng cho thép kết cấu rỗng gia công nóng, gồm tiết diện tròn, vuông và chữ nhật. Với nhóm ống đen, ống hàn và ống mạ kẽm dùng trong đường ống, ASTM A53 bao phủ ống thép đen, ống hàn, ống đúc và ống mạ kẽm nhúng nóng từ NPS 1/8 đến NPS 26, tương đương DN6 đến DN650.
| Quy cách phổ biến | OD ngoài (mm) | ID tham khảo (mm) | Dày t (mm) | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phi 12.7 | 12.7 | 11.10 | 0.8 | 0.23 | 1.41 | Lan can nhẹ, khung trang trí |
| Phi 15.9 | 15.9 | 13.90 | 1.0 | 0.37 | 2.20 | Khung nội thất, tay vịn nhẹ |
| Phi 19.1 | 19.1 | 16.70 | 1.2 | 0.53 | 3.18 | Giá kệ, khung phụ |
| DN15 / Phi 21.2 | 21.2 | 17.60 | 1.8 | 0.86 | 5.17 | Ống nước, hàng rào, khung nhỏ |
| Phi 25.4 | 25.4 | 23.00 | 1.2 | 0.72 | 4.30 | Cơ khí dân dụng, khung bàn |
| DN20 / Phi 26.65 | 26.65 | 22.65 | 2.0 | 1.22 | 7.29 | Ống dẫn, lan can, giàn nhẹ |
| DN25 / Phi 33.5 | 33.5 | 28.90 | 2.3 | 1.77 | 10.62 | Kết cấu phụ, cột nhỏ |
| DN32 / Phi 42.2 | 42.2 | 37.60 | 2.3 | 2.26 | 13.58 | Khung mái, giàn thao tác |
| DN40 / Phi 48.1 | 48.1 | 43.10 | 2.5 | 2.81 | 16.87 | Giàn giáo, khung chịu lực vừa |
| DN50 / Phi 59.9 | 59.9 | 54.30 | 2.8 | 3.94 | 23.66 | Đường ống kỹ thuật, khung xưởng |
| DN65 / Phi 75.6 | 75.6 | 69.60 | 3.0 | 5.37 | 32.23 | Cột phụ, đường ống PCCC |
| DN80 / Phi 88.3 | 88.3 | 81.90 | 3.2 | 6.72 | 40.29 | Cột hàng rào lớn, kết cấu trung |
| DN100 / Phi 114.3 | 114.3 | 107.30 | 3.5 | 9.56 | 57.38 | Ống dẫn, cột kết cấu |
| DN125 / Phi 141.3 | 141.3 | 133.38 | 3.96 | 13.41 | 80.47 | Đường ống công nghiệp, cột lớn |
| DN150 / Phi 168.3 | 168.3 | 158.74 | 4.78 | 19.27 | 115.65 | PCCC, cấp thoát nước, khung lớn |
| DN200 / Phi 219.1 | 219.1 | 208.78 | 5.16 | 27.22 | 163.34 | Ống công nghiệp, kết cấu nặng |
| DN250 / Phi 273.0 | 273.0 | 260.30 | 6.35 | 41.75 | 250.53 | Ống áp lực thấp, nhà máy |
| DN300 / Phi 323.9 | 323.9 | 308.06 | 7.92 | 61.71 | 370.28 | Hạ tầng, ống công nghệ cỡ lớn |
⚠️ Lưu ý: Khối lượng trong bảng quy cách thép ống tròn là khối lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, nên cân mẫu thực tế vì sai số cán, lớp mạ, độ ẩm bề mặt và cách bo mép có thể làm lệch khoảng 2–5%.
Chúng tôi từng kiểm tra vật tư cho một xưởng cơ khí tại Bình Dương dùng ống Phi 48.1 dày 2.5mm làm khung mái phụ. Bản dự toán ban đầu lấy nhầm khối lượng 13.64 kg/cây của ống dày 2.0mm, khiến đơn hàng 280 cây thiếu gần 900 kg thép.
Sau khi đối chiếu lại bảng quy cách thép ống tròn và cân 10 cây ngẫu nhiên, sai số bóc tách giảm xuống dưới 2%. Điểm quan trọng là phải khóa đủ 3 thông tin: đường kính ngoài, độ dày và chiều dài cây.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp 25X50X1 2 – Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp 25x50x1.2 Cập Nhật 2026
Công Thức Tính Bóc Tách Khối Lượng
Khối lượng thép ống tròn được tính từ đường kính ngoài, chiều dày thành ống và chiều dài cây; không nên chỉ dựa vào tên DN.

Công thức thực hành cho thép carbon thông dụng:
`Kg/m = 0.02466 × t × (OD – t)`
Trong đó, `OD` là đường kính ngoài tính bằng mm, `t` là chiều dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0.02466 được suy ra từ khối lượng riêng thép khoảng 7.850 kg/m³ và hình học tiết diện rỗng tròn.
Ví dụ, ống DN40 / Phi 48.1 dày 2.5mm có khối lượng:
`0.02466 × 2.5 × (48.1 – 2.5) = 2.81 kg/m`
Một cây 6m sẽ nặng khoảng `2.81 × 6 = 16.87 kg/cây`. Nếu đơn hàng 150 cây, khối lượng lý thuyết là `16.87 × 150 = 2.530,5 kg`.
OD: đường kính ngoài thực đo của ống, không phải đường kính danh nghĩa DN.
ID: đường kính trong, được tính gần đúng bằng `OD – 2t`.
SCH: ký hiệu cấp chiều dày theo hệ ống tiêu chuẩn, thường gặp trong ASTM A53, ASTM A106 hoặc API 5L.
Ống phi 49 khác DN40 ở điểm nào?
Phi 49 là cách gọi thương mại gần đúng, còn DN40 là đường kính danh nghĩa. Trên thực tế, DN40 thường gặp OD 48.1mm hoặc 48.3mm tùy hệ tiêu chuẩn.
Khi đặt clamp, bích, cùm treo hoặc phụ kiện ren, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ OD. Sai 0.2–0.8mm ở ống nhỏ có thể chưa nghiêm trọng, nhưng ở hệ lắp ghép hàng loạt sẽ gây lệch tâm, rung và khó siết kín.
Quy trình bóc tách nhanh tại công trình:
- Xác định ống dùng cho kết cấu, dẫn nước, PCCC hay cơ khí chính xác.
- Chốt OD ngoài theo phi thực hoặc DN tương ứng.
- Chọn độ dày theo bản vẽ, tải trọng hoặc yêu cầu nghiệm thu.
- Tra kg/m trong bảng hoặc tính bằng công thức.
- Nhân với chiều dài, số cây và cộng hao hụt cắt từ 1–3%.
- Khi nhận hàng, cân mẫu tối thiểu 3–5 cây cho mỗi quy cách.
Trong một dự án hàng rào dài 420m tại Long An, đội thi công dự kiến dùng Phi 34 dày 1.2mm vì giá thấp. Khi kiểm tra nhịp cột, vùng gió và điểm hàn bản mã, chúng tôi chuyển sang dày 1.8mm ở các đoạn chịu va chạm, còn đoạn trang trí giữ 1.2mm để tối ưu chi phí.
Cách chia vùng như vậy giúp giảm vật tư so với việc dùng một quy cách dày cho toàn tuyến, nhưng vẫn giữ độ cứng ở khu vực cổng, góc cua và vị trí xe nâng thường đi qua.
Bài viết liên quan: Bảng Tính Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026 (Có Công Thức + Bảng Tra Chi Tiết)
Ống Đen, Mạ Kẽm Hay Ống Đúc?
Chọn loại ống theo môi trường làm việc: ống đen phù hợp kết cấu sơn phủ, ống mạ kẽm hợp môi trường ẩm, ống đúc ưu tiên cho áp lực và nhiệt.

Trên cùng một đường kính danh nghĩa, khác biệt lớn nhất không nằm ở tên gọi mà nằm ở chiều dày, lớp phủ và tiêu chuẩn chế tạo. Đây là lý do hai báo giá cùng ghi “DN40” vẫn có thể lệch khối lượng hơn 40%.

Video giới thiệu thực tế nhóm ống thép dùng trong xây dựng và công nghiệp, phù hợp để tham khảo trước khi đối chiếu bảng quy cách.
| Tiêu chí so sánh | Ống đen hàn | Ống mạ kẽm nhúng nóng | Ống đúc / ống SCH |
|---|---|---|---|
| Ví dụ cùng nhóm DN40 | D48.1 × 2.5mm | D48.1 × 2.5mm có lớp kẽm | NPS 1½, OD 48.3mm, SCH40 |
| Khối lượng tham khảo | 16.87 kg/cây 6m | Khoảng 16.98 kg/cây 6m | Khoảng 24.3 kg/cây 6m |
| Chênh so với ống đen | Mốc so sánh | Tăng nhẹ do lớp mạ | Tăng mạnh do thành ống dày |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, có sơn bảo vệ | Ngoài trời, ẩm, PCCC | Áp lực, nhiệt, công nghiệp |
| Điểm cần kiểm tra | Mối hàn, ô van, độ dày | Độ đều lớp mạ, ren, đầu ống | Chứng chỉ vật liệu, SCH, mác thép |
Theo bảng giá công khai cập nhật năm 2026 của một nhà cung cấp tại TP.HCM, ống P21.2 dày 2.0mm nặng 5.68 kg/cây được niêm yết 107.920 VNĐ/cây; ống P42 dày 2.0mm nặng 11.90 kg/cây được niêm yết 226.100 VNĐ/cây. Đây chỉ là dữ liệu tham khảo vì giá thay đổi theo số lượng, thời điểm, vận chuyển và bề mặt đen hay mạ kẽm.
Mẹo chuyên gia khi so sánh báo giá: hãy quy đổi mọi đơn giá về VNĐ/kg trước khi so sánh VNĐ/cây. Nếu chỉ nhìn giá/cây, ống mỏng thường có vẻ rẻ hơn, nhưng khi tính theo độ cứng và số lượng gối đỡ bổ sung, tổng chi phí lắp đặt có thể cao hơn.
Năm 2025, theo số liệu VSA được VietnamBiz tổng hợp, sản lượng thép thô Việt Nam đạt gần 24,7 triệu tấn, tăng 12%; thép thành phẩm cả năm đạt hơn 32,26 triệu tấn, tăng 10%. Với nền cung tăng, người mua năm 2026 có lợi thế hơn khi yêu cầu chứng chỉ, cân mẫu và đối chiếu barem trước khi nhận hàng.
Chủ đề liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình I
Sai Lầm Hiện Trường Khi Đặt Hàng
Sai lệch thường đến từ việc nhầm DN với phi ngoài, bỏ qua chiều dày thực đo và dùng một bảng barem cho mọi loại ống.

Sai lầm đầu tiên là đặt “DN50” nhưng kỳ vọng đường kính ngoài đúng 50mm. Trong thực tế, DN50 thường tương ứng OD khoảng 59.9mm, 60.3mm hoặc gần đó tùy hệ tiêu chuẩn. Nếu mua cùm treo, đầu nối hoặc đai ôm theo 50mm, khả năng lắp không khớp rất cao.
Sai lầm thứ hai là lấy bảng ống đen để tính ống mạ kẽm. Lớp mạ làm khối lượng tăng không quá lớn ở từng cây, nhưng với lô 5–10 tấn, sai số vài chục đến vài trăm kg đủ ảnh hưởng báo giá, chi phí vận chuyển và nghiệm thu.
Sai lầm thứ ba là chọn độ dày mỏng vì đơn giá/cây thấp. Với Phi 42, ống dày 1.4mm và 2.0mm có chênh lệch khối lượng đáng kể; khi làm lan can, khung mái hoặc giá đỡ, chênh lệch này chuyển thành độ võng, độ rung và tuổi thọ mối hàn.
Các bước kiểm tra tại kho trước khi ký nhận:
- Đo OD bằng thước cặp ở ít nhất 2 phương vuông góc.
- Đo chiều dày tại đầu ống, tránh đo ngay mép ba via.
- Cân 3–5 cây cùng quy cách để so với bảng quy cách thép ống tròn.
- Kiểm tra đầu ống có móp, bẹp, ô van hoặc lệch hàn không.
- Với ống mạ, quan sát lớp kẽm tại đầu cắt, ren và vị trí treo móc.
- Ghi rõ tiêu chuẩn, chiều dài cây và bề mặt vào biên bản giao nhận.
Chúng tôi thường khuyến nghị chủ xưởng không nghiệm thu chỉ bằng mắt. Với lô hàng trên 3 tấn, cân mẫu mất khoảng 15–20 phút nhưng giúp phát hiện nhanh trường hợp thiếu dày, giao nhầm quy cách hoặc trộn lẫn hàng từ nhiều lô cán.
Một mẹo nhỏ là đo độ dày cách đường hàn khoảng 90 độ thay vì đo ngay trên đường hàn. Vị trí hàn có thể dày hoặc biến dạng cục bộ, khiến kết quả đo đẹp hơn thực tế thân ống.
⚠️ Lưu ý: Nếu ống dùng cho kết cấu chịu lực, PCCC, áp lực hoặc hạng mục có yêu cầu nghiệm thu, bảng tra chỉ là bước đầu. Bản vẽ, tiêu chuẩn dự án và chứng chỉ vật liệu vẫn là căn cứ chính.
Đọc thêm: 1 cây sắt phi 18 nặng bao nhiêu kg? 1 bó Sắt Phi 18 bao nhiêu kg?
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, quy đổi kích thước và cách áp dụng bảng quy cách thép ống tròn khi mua hàng.

Ống thép tròn 21.2 dày 1.8mm nặng bao nhiêu?
Ống Phi 21.2 dày 1.8mm nặng khoảng 0.86 kg/m, tương đương 5.17 kg/cây 6m. Con số thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai sản xuất, lớp mạ và chiều dài cắt.
DN15 có phải là ống phi 15 không?
DN15 không phải là ống phi 15. DN15 là đường kính danh nghĩa, còn đường kính ngoài thực tế thường khoảng 21.2mm hoặc 21.3mm tùy tiêu chuẩn áp dụng.
Nên dùng ống đen hay ống mạ kẽm ngoài trời?
Ngoài trời nên ưu tiên ống mạ kẽm hoặc ống đen có sơn chống gỉ đúng quy trình. Nếu khu vực gần biển, khu hóa chất hoặc thường đọng nước, lớp phủ bảo vệ cần được kiểm soát kỹ hơn.
Vì sao cùng DN40 nhưng hai báo giá lệch nhiều?
Cùng DN40 nhưng độ dày có thể là 2.0mm, 2.5mm, 3.2mm hoặc SCH40. Chỉ cần tăng chiều dày, khối lượng và đơn giá/cây sẽ tăng rõ rệt, dù tên danh nghĩa không đổi.
Bảng quy cách thép ống tròn chỉ hữu ích khi bạn dùng đúng OD, chiều dày và tiêu chuẩn áp dụng. Trước khi đặt hàng, hãy quy đổi về kg/m, kiểm tra mẫu thực tế và ghi rõ bề mặt, chiều dài, tiêu chuẩn trong đơn mua để giảm rủi ro nghiệm thu.
