Ngày cập nhật cuối cùng 11/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn
bảng trang trọng lượng thép ống hoà phát là bảng tra barem quy đổi quy cách ống Hòa Phát thành khối lượng kg/cây 6m, dùng để bóc tách vật tư, dự toán vận chuyển và đối chiếu nghiệm thu. Cập nhật tháng 05/2026, bài viết tập trung vào bảng tra trọng lượng, ống thép đen, ống mạ kẽm và kg/cây 6m.
Bảng Tra Nhanh Kg/Cây 6m Theo Quy Cách

Bảng dưới đây giúp tra nhanh trọng lượng lý thuyết của ống Hòa Phát theo đường kính ngoài, độ dày và loại bề mặt. Dữ liệu phù hợp để dự toán sơ bộ trước khi chốt đơn hàng.

DN: đường kính danh nghĩa dùng trong lắp đặt đường ống, không phải lúc nào cũng trùng với đường kính ngoài thực đo.
OD: đường kính ngoài của ống, là thông số cần ưu tiên khi tính trọng lượng theo công thức hình học.
Kg/cây 6m: khối lượng lý thuyết của một cây ống dài 6m, chưa thay thế biên bản cân khi nghiệm thu lô hàng lớn.
⚠️ Lưu ý: Một số bảng thương mại công bố dung sai trọng lượng khoảng ±10% và dung sai kích thước ngoài khoảng ±1%. Khi dùng cho kết cấu chịu lực, cần đối chiếu chứng chỉ chất lượng, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất đi kèm lô hàng.
Bảng ống thép đen Hòa Phát phổ biến
| Quy cách | DN tham chiếu | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6m) | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| D21.2 | DN15 | 1.80 | 5.17 | Lan can nhẹ, khung phụ |
| D21.2 | DN15 | 2.00 | 5.68 | Đường ống phụ, giá treo |
| D26.65 | DN20 | 1.80 | 6.62 | Khung bảo vệ, tay vịn |
| D26.65 | DN20 | 2.50 | 8.93 | Khung cơ khí nhỏ |
| D33.5 | DN25 | 2.00 | 9.32 | Hệ treo MEP, giàn phụ |
| D33.5 | DN25 | 3.20 | 14.40 | Cột phụ, kết cấu vừa |
| D42.2 | DN32 | 2.30 | 13.58 | Lan can, khung mái |
| D48.1 | DN40 | 2.00 | 13.64 | Khung nhà xưởng nhẹ |
| D59.9 | DN50 | 2.50 | 21.23 | Cổng, giàn đỡ, ống kỹ thuật |
| D75.6 | DN65 | 3.20 | 34.28 | Kết cấu phụ tải trung bình |
| D88.3 | DN80 | 3.00 | 37.87 | Cột trang trí, khung lớn |
| D114.3 | DN100 | 4.00 | 64.81 | Ống công nghiệp, dầm tròn |
Bảng ống mạ kẽm Hòa Phát phổ biến
| Quy cách | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6m) | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|---|
| D12.7 | 12.7 | 1.00 | 1.73 | Khung nhẹ, phụ kiện nhỏ |
| D15.9 | 15.9 | 1.20 | 2.61 | Khung phụ trong nhà |
| D21.2 | 21.2 | 1.20 | 3.55 | Lan can mảnh, ống bảo vệ |
| D21.2 | 21.2 | 2.00 | 5.68 | Ống nước, cơ điện nhẹ |
| D26.65 | 26.65 | 1.50 | 5.58 | Khung mái nhỏ |
| D33.5 | 33.5 | 2.00 | 9.32 | Hàng rào, giàn nhẹ |
| D38.1 | 38.1 | 2.30 | 12.18 | Kết cấu phụ ngoài trời |
| D42.2 | 42.2 | 2.50 | 14.69 | Khung đỡ, tay vịn |
| D48.1 | 48.1 | 2.80 | 18.77 | Giàn mái, khung cứng hơn |
| D59.9 | 59.9 | 3.00 | 25.26 | Cột phụ, khung chịu tải vừa |
| D75.6 | 75.6 | 3.20 | 34.28 | Kết cấu ngoài trời |
| D88.3 | 88.3 | 3.00 | 37.87 | Ống kỹ thuật lớn |
Bảng ống mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát phổ biến
| Quy cách | DN tham chiếu | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6m) | Khi nên chọn |
|---|---|---|---|---|
| Phi 21 | DN15 | 1.60 | 4.642 | Hệ ống ngoài trời nhỏ |
| Phi 21 | DN15 | 2.30 | 6.435 | Ống nước, PCCC nhẹ |
| Phi 27 | DN20 | 1.90 | 6.961 | Dẫn nước, khung phụ |
| Phi 34 | DN25 | 2.60 | 11.886 | Hệ treo, đường ống vừa |
| Phi 42 | DN32 | 2.90 | 16.870 | Khu vực ẩm, mái che |
| Phi 49 | DN40 | 3.20 | 21.420 | Kết cấu phụ ngoài trời |
| Phi 60 | DN50 | 3.60 | 30.180 | PCCC, MEP, khung lớn |
| Phi 76 | DN65 | 4.00 | 42.400 | Đường ống công nghiệp |
| Phi 90 | DN80 | 4.50 | 55.800 | Khu vực cần chống gỉ cao |
| Phi 114 | DN100 | 5.00 | 80.270 | Ống công nghiệp lớn |
| Phi 168 | DN150 | 6.35 | 152.160 | Hạ tầng, dẫn lưu lượng lớn |
| Phi 219 | DN200 | 6.35 | 199.860 | Công trình kỹ thuật nặng |
Với công trình nhỏ, bảng trên đủ để ước tính số cây, tổng kg và chi phí vận chuyển. Với dự án lớn, nên cộng thêm hệ số hao hụt theo phương án cắt, nối, uốn và số lượng cây lẻ phát sinh tại hiện trường. Kinh nghiệm xử lý tương tự có trong bảng tra trọng lượng thép ống.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Hòa Phát: Bảng Tra 2026 Và Cách Tính Chuẩn
Công Thức Tính Khi Không Có Mã Trong Bảng
Khi bảng không có đúng quy cách cần tra, có thể tính gần đúng bằng đường kính ngoài, độ dày, chiều dài và khối lượng riêng thép carbon 7,85 g/cm³. Kết quả dùng để kiểm tra chéo, không thay chứng chỉ lô hàng.
Công thức thực dụng cho ống tròn hàn là: trọng lượng kg/cây = 0,003141 × t × (D – t) × 7,85 × L. Trong đó D và t tính bằng mm, L là chiều dài tính bằng mét.
Ví dụ với ống D48.1 dày 2.0mm dài 6m: 0,003141 × 2.0 × (48.1 – 2.0) × 7,85 × 6 ≈ 13,65 kg/cây. Bảng Hòa Phát thường ghi 13,64 kg/cây, sai lệch làm tròn ở mức rất nhỏ.
Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng ống D59.9 dày 2.3mm cho xưởng cơ khí tại Bình Dương. Đội mua hàng lấy nhầm dòng D59.9 dày 2.0mm, làm thiếu khoảng 2,47 kg/cây so với barem 19,60 kg/cây.
Sai lệch đó không lớn trên một cây, nhưng với 300 cây sẽ lệch khoảng 741 kg vật tư. Sau khi đối chiếu bằng công thức và cân mẫu 10 cây, nhà thầu điều chỉnh lại đơn đặt hàng trước khi đưa vào gia công khung mái.
Vì sao cùng phi 49 nhưng kg/cây khác nhau?
Cùng phi 49 nhưng độ dày khác nhau sẽ cho kg/cây khác nhau vì diện tích tiết diện thép thay đổi. Phi 49 dày 2.3mm nặng khoảng 15.59 kg/cây, còn dày 3.2mm có thể đạt 21.42 kg/cây.
Điểm dễ nhầm là người mua thường gọi theo “phi” thay vì đọc đủ đường kính ngoài và độ ly. Khi báo giá, nên ghi rõ D48.1 × 2.3 × 6m hoặc Phi 49, dày 2.3mm, dài 6m. Tham khảo bài bảng tính trọng lượng thép ống để có thêm thông tin.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Mạ Kẽm Chuẩn 2026 (Kèm Bảng Tra Chi Tiết)
Ống Đen, Mạ Kẽm Hay Nhúng Nóng Nặng Hơn?
Trọng lượng phụ thuộc chủ yếu vào đường kính và độ dày thép nền; lớp mạ chỉ làm thay đổi nhẹ khối lượng thực cân. Khác biệt lớn hơn thường đến từ độ dày danh nghĩa và tiêu chuẩn sản xuất.
Ống đen D48.1 × 2.3mm và ống mạ kẽm D48.1 × 2.3mm đều tra được khoảng 15.59 kg/cây 6m trong nhiều bảng barem thương mại. Nhưng khi cân thực tế, ống mạ hoặc nhúng nóng có thể nhỉnh hơn do lớp kẽm và quy trình hoàn thiện bề mặt.
[](https://www.youtube.com/watch?v=HYdSdGclqww)Video giới thiệu sản phẩm thép Hòa Phát, phù hợp để người đọc hình dung hệ sinh thái sản xuất và kiểm soát chất lượng trước khi dùng bảng tra trong dự toán.
So sánh theo phương pháp bảo vệ bề mặt, ống đen phù hợp khu vực khô hoặc cần sơn hoàn thiện sau lắp đặt. Ống mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm thông dụng phù hợp khung ngoài trời nhẹ, còn nhúng nóng nên ưu tiên ở môi trường ẩm, ven biển, hệ PCCC hoặc đường ống cần tuổi thọ cao hơn.
Theo thông tin Hòa Phát công bố, sản phẩm ống thép đáp ứng các nhóm tiêu chuẩn như ASTM A500, ASTM A53, JIS G 3302:2010, BS 1387/1985, ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015. Riêng thông số kỹ thuật cần kiểm tra theo chứng chỉ của từng lô.
Về quy mô thị trường, Hòa Phát công bố số liệu dẫn từ Hiệp hội Thép Việt Nam cho biết năm 2025 ống thép Hòa Phát đạt gần 850.000 tấn, chiếm 31,2% thị phần; đơn vị xếp sau là Tôn Hoa Sen với 15,4%. Khi so sánh thương hiệu, dữ liệu thị phần cho thấy khả năng cung ứng, nhưng không thay thế việc kiểm tra độ dày và chứng chỉ chất lượng. Xem trọng lượng riêng thép ống thép hòa phát để biết chi tiết.
Bài viết liên quan: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026 (Barem + Công Thức + Quy Cách)
Sai Số Khi Chốt Hàng Thép Ống Hòa Phát
Sai số thường phát sinh khi chỉ đọc “phi” mà bỏ qua độ dày, chiều dài cây, lớp mạ và dung sai sản xuất. Với đơn hàng vài tấn, lỗi đọc bảng có thể làm lệch đáng kể ngân sách.
Trong một dự án mái che nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi ống Phi 60 nhưng hồ sơ mua hàng chỉ ghi “ống 60 mạ kẽm”. Khi kiểm tra lại, phương án kết cấu cần dày 2.3mm, nặng 19.60 kg/cây; báo giá ban đầu lại dùng dày 1.8mm, nặng 15.47 kg/cây.
Nếu đặt 180 cây theo quy cách mỏng hơn, tổng khối lượng thiếu khoảng 743 kg so với phương án thiết kế. Đội thi công đã sửa mã vật tư trước khi đặt hàng, tránh phải gia cường bổ sung sau khi lắp dựng.
Các lỗi cần kiểm tra trước khi ký xác nhận đơn hàng gồm:
- Ghi thiếu độ dày, chỉ ghi phi hoặc DN.
- Nhầm ống đen với ống mạ kẽm hoặc nhúng nóng.
- Dùng bảng 6m cho cây cắt 5.8m, 11.8m hoặc 12m.
- Không cộng hao hụt khi cắt chéo, khoét lỗ, hàn bích.
- Không đối chiếu barem với phiếu cân khi giao số lượng lớn.
Khi nghiệm thu, nên cân mẫu theo bó hoặc theo nhóm quy cách, sau đó chia ngược ra kg/cây trung bình. Nếu lệch vượt dung sai hợp đồng, cần lập biên bản ngay tại thời điểm giao nhận.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Ống D60: Bảng Tra Và Cách Tính 2026
Quy Trình Dùng Bảng Tra Cho Dự Toán
Quy trình đúng là xác định tiêu chuẩn, đọc đủ D × t × L, tra kg/cây, nhân số lượng và kiểm tra bằng cân hoặc công thức. Cách này giảm sai lệch giữa thiết kế, đặt hàng và nghiệm thu.
Bước 1, tách từng mã ống trong bản vẽ: ví dụ D42.2 × 2.3mm, D59.9 × 3.0mm, D88.3 × 3.2mm. Không gom các mã cùng phi nhưng khác độ dày.
Bước 2, xác định loại bề mặt: ống đen, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Một khung mái ngoài trời có thể dùng mạ kẽm, trong khi kết cấu trong nhà chờ sơn phủ có thể dùng ống đen.
Bước 3, tra kg/cây 6m theo bảng. Ví dụ D42.2 × 2.3mm khoảng 13.58 kg/cây, D59.9 × 3.0mm khoảng 25.26 kg/cây.
Bước 4, nhân số cây và cộng hao hụt. Nếu cần 96 cây D42.2 × 2.3mm, khối lượng lý thuyết là 96 × 13.58 = 1.303,68 kg trước hao hụt.
Bước 5, kiểm tra lại bằng công thức hoặc phiếu cân. Với đơn hàng lớn, nên tách biên bản theo từng quy cách để tránh bù trừ sai giữa ống mỏng và ống dày.
Cách làm này đặc biệt hữu ích cho người lập BOQ, vì bảng trang trọng lượng thép ống hoà phát cho phép quy đổi nhanh từ bản vẽ sang kg. Giá thép biến động theo thời điểm, nên phần đơn giá cần cập nhật từ báo giá chính thức trước ngày ký hợp đồng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm dễ gây nhầm khi tra barem ống Hòa Phát: phi, DN, độ dày, cây 6m và cách xử lý khi cân thực tế khác bảng.
Ống thép Hòa Phát D48.1 dày 2.0mm nặng bao nhiêu?
Ống D48.1 × 2.0mm dài 6m nặng khoảng 13.64 kg/cây theo barem thông dụng. Khi nhận hàng, nên kiểm tra độ dày và cân mẫu vì khối lượng thực có thể dao động theo dung sai sản xuất.
Phi 60 Hòa Phát dày 2.3mm dùng bảng nào để tra?
Phi 60 thường tương ứng đường kính ngoài khoảng D59.9mm. Với độ dày 2.3mm, bảng ống mạ kẽm và ống đen đều thường cho trọng lượng khoảng 19.60 kg/cây 6m.
Bảng trọng lượng có dùng để thay phiếu cân không?
Không nên dùng bảng để thay phiếu cân khi nghiệm thu số lượng lớn. Bảng dùng cho dự toán và đối chiếu ban đầu; phiếu cân, chứng chỉ chất lượng và kiểm tra kích thước mới là căn cứ giao nhận chặt chẽ hơn.
Ống mạ kẽm nhúng nóng có cần cộng thêm lớp kẽm không?
Khi dùng bảng barem nhúng nóng, trọng lượng đã được công bố theo quy cách thương mại tương ứng. Nếu tự tính từ thép nền, nên hiểu rằng lớp kẽm có thể làm cân thực tế nhỉnh hơn, nhất là với lô hàng yêu cầu độ mạ cao.
Bảng trang trọng lượng thép ống hoà phát hữu ích nhất khi được dùng cùng bản vẽ, công thức kiểm tra và biên bản cân thực tế. Người làm dự toán nên lưu bảng theo từng nhóm ống, cập nhật báo giá 2026 và ghi đủ D × t × L trong mọi đơn đặt hàng.
