Cập nhật tháng 5/2026, cách tính trọng lượng thép hình L là phương pháp xác định khối lượng thanh thép góc theo diện tích tiết diện, chiều dài và trọng lượng riêng 7.850 kg/m³. Bài viết giúp kỹ sư tra nhanh bảng tra kg/m, kiểm tra diện tích mặt cắt, nhận diện sai số do dung sai cán nóng và lớp mạ.
Công Thức Tính Trọng Lượng Theo Tiết Diện
Trọng lượng thép hình L được tính bằng diện tích mặt cắt nhân chiều dài nhân khối lượng riêng 7.850 kg/m³.

Trong xây dựng Việt Nam, “trọng lượng thép” thường được dùng để chỉ khối lượng tính bằng kg. Nếu tính lực theo đúng vật lý, cần nhân khối lượng với gia tốc trọng trường khoảng 9,81 m/s².
Công thức tổng quát:
`M = 7850 × A × L`
Trong đó:
- `M`: khối lượng thanh thép, đơn vị kg
- `7850`: khối lượng riêng thép carbon thông dụng, đơn vị kg/m³
- `A`: diện tích mặt cắt ngang, đơn vị m²
- `L`: chiều dài thanh thép, đơn vị m
Với thép L đo bằng milimét, công thức rút gọn dễ dùng hơn:
`A ≈ t × (a + b – t)`
`m ≈ 0,00785 × A`
`M = m × L`
Diện tích mặt cắt: phần diện tích kim loại nhìn thấy khi cắt ngang thanh thép L. Với thép L đều cạnh, `a = b`; với thép L lệch cạnh, `a` là cạnh dài và `b` là cạnh ngắn.
Khối lượng kg/m: khối lượng của 1 mét dài thép. Đây là dữ liệu quan trọng nhất khi bóc tách vật tư, đặt hàng, kiểm xe giao hàng và lập dự toán.
Ví dụ, thép L60x40x5 dài 6 m có diện tích gần đúng `5 × (60 + 40 – 5) = 475 mm²`. Khối lượng 1 mét là `0,00785 × 475 = 3,73 kg/m`, một cây 6 m nặng khoảng `22,37 kg`. Nội dung cách tính trọng lượng thép hình có thể giúp bạn thêm.
⚠️ Lưu ý: Công thức rút gọn chưa tính đầy đủ bán kính lượn trong của thép cán nóng. Khi nghiệm thu, nên đối chiếu thêm bảng kg/m của nhà máy, CO-CQ và cân thực tế theo lô hàng.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mạ Kẽm: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026
Bảng Tra Nhanh Thép L Đều Và L Lệch
Bảng dưới đây dùng cho bóc tách nhanh theo công thức tiết diện phẳng, phù hợp giai đoạn dự toán sơ bộ và kiểm tra chéo khối lượng nhập kho.

Theo TCVN 7571-1:2006 và ISO 657-1:1989, thép góc cán nóng có quy định về kích thước, đặc trưng tiết diện và dung sai. Khi dùng cho kết cấu chịu lực, không nên chỉ dựa vào công thức gần đúng.
Bảng thép L đều cạnh theo công thức gần đúng
| Quy Cách | Cạnh a/b (mm) | Dày t (mm) | Diện Tích Gần Đúng (mm²) | Kg/m Gần Đúng | Kg/Cây 6m |
|---|---|---|---|---|---|
| L20x20x2 | 20/20 | 2 | 76 | 0,60 | 3,58 |
| L25x25x3 | 25/25 | 3 | 141 | 1,11 | 6,64 |
| L30x30x3 | 30/30 | 3 | 171 | 1,34 | 8,05 |
| L40x40x4 | 40/40 | 4 | 304 | 2,39 | 14,32 |
| L50x50x5 | 50/50 | 5 | 475 | 3,73 | 22,37 |
| L60x60x6 | 60/60 | 6 | 684 | 5,37 | 32,22 |
| L70x70x7 | 70/70 | 7 | 931 | 7,31 | 43,85 |
| L75x75x6 | 75/75 | 6 | 864 | 6,78 | 40,69 |
| L80x80x8 | 80/80 | 8 | 1216 | 9,55 | 57,27 |
| L90x90x8 | 90/90 | 8 | 1376 | 10,80 | 64,81 |
| L100x100x10 | 100/100 | 10 | 1900 | 14,91 | 89,49 |
| L125x125x10 | 125/125 | 10 | 2400 | 18,84 | 113,04 |
| L150x150x12 | 150/150 | 12 | 3456 | 27,13 | 162,78 |
| L200x200x16 | 200/200 | 16 | 6144 | 48,23 | 289,38 |
Bảng thép L lệch cạnh theo công thức gần đúng
| Quy Cách | Cạnh a/b (mm) | Dày t (mm) | Diện Tích Gần Đúng (mm²) | Kg/m Gần Đúng | Kg/Cây 6m |
|---|---|---|---|---|---|
| L40x25x4 | 40/25 | 4 | 244 | 1,92 | 11,49 |
| L50x30x5 | 50/30 | 5 | 375 | 2,94 | 17,66 |
| L60x40x5 | 60/40 | 5 | 475 | 3,73 | 22,37 |
| L75x50x6 | 75/50 | 6 | 714 | 5,60 | 33,63 |
| L90x56x8 | 90/56 | 8 | 1104 | 8,67 | 52,00 |
| L100x63x8 | 100/63 | 8 | 1240 | 9,73 | 58,40 |
| L125x80x10 | 125/80 | 10 | 1950 | 15,31 | 91,84 |
| L150x90x12 | 150/90 | 12 | 2736 | 21,48 | 128,87 |
| L200x100x12 | 200/100 | 12 | 3456 | 27,13 | 162,78 |
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm 86 cây L50x50x5 bằng bảng kg/m trước khi đưa lên cao. Tổ thi công ban đầu chỉ nhân số cây với chiều dài, không kiểm độ dày thực đo. Sau khi đo lại bằng thước kẹp, lô hàng mỏng hơn danh nghĩa khoảng 0,2 mm, khối lượng dự toán giảm gần 4% so với bảng đặt hàng. Đọc thêm cách tính trọng lượng thép s45c cho trường hợp tương tự.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Thép Hình C100: Bảng Tra Chuẩn, Cách Tính Và Sai Số Cần Biết
Đo Kích Thước Thực Tế Trước Khi Tính
Muốn tính đúng, hãy đo cạnh dài, cạnh ngắn, chiều dày và chiều dài thực tế trước khi nhập số vào công thức.

Dữ liệu trên tem hàng hoặc báo giá chỉ là điểm bắt đầu. Với thép cán nóng, mép bo, góc lượn và dung sai chiều dày đều làm khối lượng thực tế lệch so với phép tính hình chữ nhật.
Quy trình đo nên thực hiện như sau:
- Bước 1: Chọn ít nhất 3 thanh đại diện trong cùng bó thép.
- Bước 2: Đo cạnh `a`, cạnh `b` tại hai đầu và giữa thanh.
- Bước 3: Đo chiều dày `t` ở vị trí không bị ba via, mép cắt hoặc lớp sơn dày.
- Bước 4: Ghi chiều dài thực tế, vì cây 6 m có thể dư hoặc thiếu vài milimét.
- Bước 5: Tính kg/m, nhân tổng mét dài, rồi đối chiếu cân bàn hoặc cân xe.
Dung sai cán nóng: khoảng sai lệch cho phép giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực tế. Dung sai không có nghĩa hàng kém chất lượng, nhưng phải được đưa vào biên độ dự toán.
Nếu mua thép mạ kẽm nhúng nóng, lớp kẽm làm khối lượng tăng nhẹ so với thép đen cùng quy cách. Với các lô dùng ngoài trời, nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ thép đen, mạ điện hay nhúng nóng trong phiếu giao hàng. Tìm hiểu sâu hơn tại cách tính trọng lượng thép tấm.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 40X80X1.4
Vì Sao Cùng Quy Cách Nhưng Khác Trọng Lượng
Cùng tên L60x40x5 vẫn có thể chênh khối lượng vì khác tiêu chuẩn cán, bán kính góc lượn, lớp phủ bề mặt và dung sai chiều dày.

Cách tính bằng diện tích phẳng cho kết quả nhanh, nhưng thép cán nóng có góc trong bo tròn chứ không vuông tuyệt đối. Phần bo này làm tiết diện khác bản vẽ rút gọn, nhất là với thép dày từ 8 mm trở lên.
[](https://www.youtube.com/watch?v=VwDDNM5O7ek)Video minh họa cách đọc quy cách thép hình, đo kích thước và kiểm tra khối lượng trước khi đưa vào dự toán.
So sánh ba cách tính với thép L50x50x5 dài 6 m:
| Phương Pháp | Dữ Liệu Đầu Vào | Kết Quả Tham Khảo | Khi Nên Dùng | Hạn Chế |
|---|---|---|---|---|
| Công thức tiết diện phẳng | A = 475 mm² | 22,37 kg/cây | Bóc tách nhanh, kiểm báo giá | Chưa tính góc lượn cán nóng |
| Bảng nhà máy | Kg/m theo catalogue | Thường gần 22,4–23,0 kg/cây | Đặt hàng, lập hợp đồng | Phụ thuộc tiêu chuẩn từng nhà máy |
| Cân thực tế | Cân cả bó, trừ bì | Theo lô giao hàng | Nghiệm thu nhập kho | Cần cân chuẩn và biên bản cân |
Thép SS400 theo JIS G3101 và thép CT3 dùng trong nhiều kết cấu dân dụng có khối lượng riêng thực hành gần 7.850 kg/m³. Khác biệt khối lượng giữa hai lô cùng quy cách thường đến từ hình học và lớp phủ nhiều hơn từ mác thép.
Trong một lô thép L75x50x6 mạ kẽm dùng cho khung đỡ máng cáp tại Long An, chúng tôi cân 120 cây sau khi gia công lỗ. Khối lượng giảm do đột lỗ nhưng tăng do lớp kẽm, nên nếu chỉ lấy kg/m thép đen để quyết toán sẽ lệch hai lần. Cách xử lý là cân mẫu trước và sau mạ, rồi chốt hệ số riêng cho lô đó.
Bài viết liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hình Chuẩn Kỹ Sư 2026
Chọn Phương Pháp Tính Cho Dự Toán Và Nghiệm Thu
Dự toán nên dùng bảng kg/m, còn nghiệm thu nên kết hợp bảng tiêu chuẩn, đo thực tế và cân lô hàng.

Nếu đang ở giai đoạn thiết kế sơ bộ, dùng công thức rút gọn giúp so sánh nhanh L50x50x5 với L60x40x5 hoặc L75x50x6. Sai số nhỏ ở bước này thường chấp nhận được nếu chưa chốt bản vẽ thi công.
Khi lập dự toán mua hàng, nên dùng bảng kg/m từ nhà máy hoặc tiêu chuẩn tương ứng. Hợp đồng cần ghi rõ quy cách, chiều dài cây, mác thép, bề mặt xử lý, tiêu chuẩn sản xuất và biên độ chênh lệch cho phép.
Khi nghiệm thu, cách tính trọng lượng thép hình L không nên đứng một mình. Cần có đủ ba lớp kiểm soát: đo kích thước, đối chiếu chứng chỉ và cân thực tế.
Các thông tin nên yêu cầu trên hồ sơ vật tư:
- Quy cách danh nghĩa, ví dụ L60x40x5 hoặc L100x100x10
- Chiều dài cây, thường 6 m hoặc 12 m tùy nguồn hàng
- Mác thép như SS400, CT3 hoặc ASTM A36
- Tiêu chuẩn áp dụng như TCVN, JIS, ASTM hoặc ISO
- Bề mặt thép đen, sơn, mạ điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng
- Khối lượng kg/m hoặc tổng kg theo bó
- Chứng chỉ chất lượng, phiếu cân và biên bản giao nhận
Với kết cấu chịu lực, việc chọn tiết diện không chỉ dựa vào khối lượng. Kỹ sư cần kiểm thêm ứng suất, độ võng, ổn định liên kết, chiều dài hàn và điều kiện ăn mòn tại vị trí lắp đặt.
Lỗi Hiện Trường Khi Bóc Tách Thép L
Sai số bóc tách thép L thường đến từ nhầm thép đều cạnh với thép lệch cạnh, bỏ qua lớp mạ và dùng sai đơn vị mm² sang m².

Lỗi phổ biến nhất là ghi L60x5 thay vì L60x60x5 hoặc L60x40x5. Hai quy cách này có cùng số 60 và cùng độ dày 5 mm, nhưng khối lượng mỗi cây 6 m chênh đáng kể.
Lỗi thứ hai là đổi đơn vị sai. Nếu tính `A` bằng mm², hệ số đúng là `0,00785`. Nếu đổi sang m², phải chia diện tích cho 1.000.000 trước khi nhân với 7.850 kg/m³.
Lỗi thứ ba là lấy bảng thép V đều cạnh để áp cho thép L lệch cạnh. Trên thị trường, nhiều người gọi thép L là thép V hoặc thép góc, nên cần nhìn đủ ba số kích thước trước khi nhập dự toán.
Lỗi thứ tư là quên hao hụt cắt, đột lỗ và gia công. Với khung cơ khí nhiều đoạn ngắn, hao hụt 2–5% là mức thường gặp nếu sơ đồ cắt không tối ưu.
Một cách kiểm nhanh là lấy tổng kg theo bảng chia cho tổng mét dài. Nếu kg/m thu được lệch quá nhiều so với quy cách đang đặt, cần kiểm lại nhãn bó, phiếu cân và chiều dày thực đo trước khi ký nhận.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống người làm dự toán và kỹ thuật hiện trường thường gặp khi tính thép L.

Thép L60x40x5 dài 6m nặng bao nhiêu kg?
Theo công thức gần đúng, thép L60x40x5 có diện tích 475 mm², khối lượng khoảng 3,73 kg/m. Một cây dài 6 m nặng khoảng 22,37 kg, chưa tính sai số cán nóng và lớp phủ.
Có nên dùng 7.850 kg/m³ cho mọi loại thép L không?
Có thể dùng 7.850 kg/m³ cho thép carbon thông dụng như CT3, SS400 hoặc ASTM A36 trong tính toán khối lượng thực hành. Với thép hợp kim đặc biệt hoặc thép không gỉ, cần dùng khối lượng riêng đúng theo vật liệu.
Thép L mạ kẽm có nặng hơn thép đen không?
Có, thép L mạ kẽm thường nặng hơn thép đen cùng quy cách do có thêm lớp kẽm phủ bề mặt. Mức tăng phụ thuộc phương pháp mạ, chiều dày lớp kẽm và diện tích bề mặt thanh thép.
Khi nào phải dùng bảng nhà máy thay vì công thức?
Nên dùng bảng nhà máy khi lập hợp đồng, nghiệm thu, quyết toán hoặc tính kết cấu chịu lực. Công thức rút gọn phù hợp để kiểm nhanh, nhưng bảng nhà máy phản ánh tốt hơn hình học cán nóng, bán kính lượn và dung sai sản xuất.
Cách tính trọng lượng thép hình L chính xác nhất là kết hợp công thức tiết diện, bảng kg/m và kiểm tra thực tế theo lô hàng. Khi bản vẽ đã chốt, hãy đối chiếu thêm tiêu chuẩn, mác thép, lớp phủ và phiếu cân trước khi đưa số liệu vào dự toán hoặc nghiệm thu.
