Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình Chữ 300x135x6.5: Bảng Tra I300 Cập Nhật 2026

Cần biết trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 là bao nhiêu để bóc tách vật tư, đặt hàng và kiểm tra phiếu cân? Cập nhật tháng 05/2026, quy cách này thường được hiểu là thép hình I300, có khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ và đơn trọng tra theo bảng tra trọng lượng khoảng 36,5 kg/m theo JIS G 3192.

Con Số Chuẩn Cần Tra Trước Khi Đặt Hàng

Thép I300x135x6.5 có đơn trọng lý thuyết khoảng 36,5 kg/m; cây 6m nặng khoảng 219 kg, cây 12m nặng khoảng 438 kg. Đây là số dùng để dự toán, vận chuyển và nghiệm thu sơ bộ.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 qua mặt cắt thép I
Mặt cắt thép hình I300x135x6.5

Trong giao dịch thực tế, người mua thường gọi “trọng lượng riêng” nhưng con số 36,5 kg/m là đơn trọng theo mét dài, không phải trọng lượng riêng vật lý. Trọng lượng riêng vật lý của thép carbon thông dụng xấp xỉ 77 kN/m³, tính từ khối lượng riêng 7.850 kg/m³ nhân gia tốc trọng trường 9,81 m/s².

Quy cách I300x135x6.5 nên đọc đầy đủ là: chiều cao bụng 300 mm, chiều rộng cánh 135 mm, chiều dày bụng 6,5 mm. Với bảng tra thép I cánh hẹp, chiều dày cánh thường đi kèm là 10,2 mm, bán kính lượn trong R 12 mm và bán kính lượn cánh r 5 mm.

Quy cách thép I h (mm) b (mm) d/tw (mm) t/tf (mm) R (mm) r (mm) Diện tích (cm²) Kg/m Kg/cây 6m Kg/cây 12m
I100x55x4.5 100 55 4,5 7,2 7,0 2,5 12,0 9,46 56,76 113,52
I120x64x4.8 120 64 4,8 7,3 7,5 3,0 14,7 11,50 69,00 138,00
I140x73x4.9 140 73 4,9 7,5 8,0 3,0 17,4 13,70 82,20 164,40
I160x81x5.0 160 81 5,0 7,8 8,5 3,5 20,2 15,90 95,40 190,80
I180x90x5.1 180 90 5,1 8,1 9,0 3,5 23,4 18,40 110,40 220,80
I180x100x5.1 180 100 5,1 8,3 9,0 3,5 25,4 19,90 119,40 238,80
I200x100x5.2 200 100 5,2 8,4 9,5 4,0 26,8 21,00 126,00 252,00
I200x110x5.2 200 110 5,2 8,6 9,5 4,0 28,9 22,70 136,20 272,40
I220x110x5.4 220 110 5,4 8,7 10,0 4,0 30,6 24,00 144,00 288,00
I220x120x5.4 220 120 5,4 8,9 10,0 4,0 32,8 25,80 154,80 309,60
I240x115x5.6 240 115 5,6 9,5 10,5 4,0 34,8 27,30 163,80 327,60
I240x125x5.6 240 125 5,6 9,8 10,5 4,0 37,5 29,40 176,40 352,80
I270x125x6.0 270 125 6,0 9,8 11,0 4,5 40,2 31,50 189,00 378,00
I270x135x6.0 270 135 6,0 10,2 11,0 4,5 43,2 33,90 203,40 406,80
I300x135x6.5 300 135 6,5 10,2 12,0 5,0 46,5 36,50 219,00 438,00
I300x145x6.5 300 145 6,5 10,7 12,0 5,0 49,9 39,20 235,20 470,40
I330x140x7.0 330 140 7,0 11,2 13,0 5,0 53,8 42,20 253,20 506,40
I360x145x7.5 360 145 7,5 12,3 14,0 6,0 61,9 48,60 291,60 583,20
I400x155x8.3 400 155 8,3 13,0 15,0 6,0 72,6 57,00 342,00 684,00

⚠️ Lưu ý: nếu nhà cung cấp chỉ ghi “I300” mà không ghi đủ 300x135x6.5 hoặc 300x150x6.5×9, bạn cần yêu cầu catalog hoặc phiếu cân. Hai quy cách I300 có thể gần tên nhưng khác kích thước cánh, diện tích mặt cắt và cách áp dụng trong thiết kế.

Vì Sao 36,5 Kg/M Không Chỉ Là Phép Nhân Hình Học

36,5 kg/m được xác định từ diện tích mặt cắt 46,5 cm² nhân khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Số này đã tính đến hình dạng tiết diện và bán kính lượn của thép I cán nóng.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 dạng thép I cán nóng
Thép hình I cán nóng quy cách I300

Công thức kiểm tra nhanh:

`Đơn trọng kg/m = Diện tích mặt cắt cm² × 0,785`

Với I300x135x6.5:

`46,5 × 0,785 = 36,5025 kg/m`

Làm tròn theo bảng tra, đơn trọng là 36,5 kg/m. Cây 12m sẽ là:

`36,5 × 12 = 438 kg/cây`

Khối lượng riêng: lượng khối lượng trên một đơn vị thể tích, thường dùng 7.850 kg/m³ cho thép carbon cán nóng.

Trọng lượng riêng: lực trọng trường trên một đơn vị thể tích, xấp xỉ 77 kN/m³ khi lấy g = 9,81 m/s².

Đơn trọng thép hình: khối lượng trên mỗi mét dài, đơn vị kg/m, là dữ liệu người mua thép sử dụng nhiều nhất khi đặt hàng.

Khi bóc tách khối lượng, dùng đơn trọng kg/m sẽ nhanh và ít sai hơn so với tự chia tiết diện thành nhiều hình chữ nhật. Nếu bỏ qua phần bo lượn R và r, kết quả thường lệch khoảng 1–2% so với bảng tra.

Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm lại dự toán dùng công thức hình chữ nhật thuần cho I300x135. Sai số chỉ hơn 1% trên mỗi mét, nhưng khi nhân cho hơn 1.100m thép, phần chênh đã đủ làm lệch kế hoạch xe giao hàng và nhân công bốc dỡ trong ngày.

So Sánh 300×135 Với 300×145 Và 300×150

I300x135x6.5 nặng 36,5 kg/m, nhẹ hơn I300x145x6.5 khoảng 2,7 kg/m và gần tương đương I300x150x6.5×9 ở mức 36,7 kg/m. Điểm khác nằm ở bề rộng cánh và tiêu chuẩn tiết diện.

[](https://www.youtube.com/watch?v=jievKi1-akM)

Video minh họa thép hình I300 thực tế, giúp quan sát hình dạng cánh, bụng và cách nhận diện quy cách tại kho.

Khi so sánh I300, không nên chỉ nhìn chiều cao 300 mm. Cánh rộng hơn tạo khác biệt về ổn định ngang, liên kết bản mã và diện tích tiếp xúc khi hàn gối đỡ.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 so với các loại thép I300
So sánh thép hình I300 theo kích thước cánh
Tiêu chí I300x135x6.5 I300x145x6.5 I300x150x6.5×9
Chiều cao h 300 mm 300 mm 300 mm
Chiều rộng cánh b 135 mm 145 mm 150 mm
Dày bụng 6,5 mm 6,5 mm 6,5 mm
Dày cánh thường gặp 10,2 mm 10,7 mm 9,0 mm
Diện tích mặt cắt 46,5 cm² 49,9 cm² khoảng 46,8 cm²
Đơn trọng 36,5 kg/m 39,2 kg/m 36,7 kg/m
Khối lượng cây 12m 438,0 kg 470,4 kg 440,4 kg
Chênh so với I300x135 Mốc so sánh +32,4 kg/cây 12m +2,4 kg/cây 12m
Tình huống nên chú ý Dầm, xà gồ phụ, khung cơ khí Cần cánh rộng hơn Thị trường phổ biến, dễ mua hơn

Sai lầm phổ biến nhất là xem I300x135 và I300x150 là một. Với 100 cây dài 12m, I300x150 chỉ chênh khoảng 240 kg so với I300x135, nhưng kích thước cánh khác có thể làm lệch bản mã, lỗ bulông hoặc khoảng hở lắp dựng.

Sai lầm thứ hai là lấy đơn trọng của I300x145 để mua I300x135. Mức chênh 2,7 kg/m tương đương 32,4 kg cho mỗi cây 12m; đơn hàng 50 cây có thể lệch 1,62 tấn trên hồ sơ vật tư.

Sai lầm thứ ba là chỉ đối chiếu báo giá theo “cây” mà không quy đổi về kg/m. Với thép hình, giá cây có thể khác do chiều dài, xuất xứ, lớp mạ, VAT, phí cẩu và phí vận chuyển.

Giá 2026 Và Cách Quy Đổi Theo Cây 12m

Giá thép I300 năm 2026 thường được công bố theo kg hoặc theo cây; muốn so sánh đúng, cần quy toàn bộ về cùng đơn trọng 36,5 kg/m và chiều dài 12m.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 dùng để quy đổi báo giá
Báo giá thép hình I theo trọng lượng

Dữ liệu giá công khai trong tháng 05/2026 cho thấy thép hình I trên thị trường thường dao động khoảng 18.000–25.000 đ/kg; riêng nhóm I300 có nơi niêm yết khoảng 21.000–23.000 đ/kg. Một số bảng giá I300x150x6.5×9 ghi mức từ 15.840 đến 18.400 đ/kg cho hàng đen, tùy thương hiệu và điều kiện bán.

Bảng dưới quy đổi tham khảo cho I300x135x6.5 dài 12m, khối lượng lý thuyết 438 kg/cây. Đây không phải báo giá chốt, vì đơn giá cuối cùng còn phụ thuộc VAT, số lượng, địa điểm giao và chứng chỉ CO-CQ.

Cơ sở quy đổi 2026 Đơn giá tham khảo (đ/kg) Khối lượng quy đổi Giá ước tính/cây 12m Ghi chú kiểm tra
Mốc thấp hàng I lớn 18.000 438 kg 7.884.000 Cần hỏi rõ VAT và vận chuyển
Mốc I300 phổ biến thấp 21.000 438 kg 9.198.000 Phù hợp khi cần dự toán nhanh
Mốc I300 phổ biến cao 23.000 438 kg 10.074.000 Nên yêu cầu báo giá theo kg
Mốc hàng nhập/cỡ lớn cao 25.000 438 kg 10.950.000 Kiểm tra xuất xứ và chứng chỉ
Quy đổi theo mức 15.840 15.840 438 kg 6.937.920 Chỉ dùng khi cùng điều kiện hàng
Quy đổi theo mức 17.773 17.773 438 kg 7.784.574 Cần đối chiếu chiều dài thực
Quy đổi theo mức 18.400 18.400 438 kg 8.059.200 Nên cân mẫu khi nhận hàng

Khi so sánh thương hiệu, không nên kết luận loại rẻ hơn chỉ từ đơn giá. Posco, An Khánh, Đại Việt hoặc hàng nhập Trung Quốc có thể khác nhau về độ sẵn hàng, chứng chỉ, dung sai kích thước, bề mặt cán và điều kiện giao tới công trình.

Một điểm cần cảnh giác: một số bảng giá trực tuyến ghi nhầm chiều dài ở dòng sản phẩm nhưng thành tiền lại khớp khối lượng 12m. Khi thấy dòng “6m” nhưng giá tính theo hơn 400 kg/cây, bạn nên yêu cầu xác nhận lại bằng phiếu cân hoặc quy cách trên phiếu xuất kho.

Lỗi Hiện Trường Khi Bóc Tách I300x135

Lỗi gây tốn chi phí nhất là nhầm tên thương mại I300 với quy cách đầy đủ 300x135x6.5. Chỉ một chữ số ở bề rộng cánh có thể làm sai khối lượng, sai bản mã và sai phương án vận chuyển.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 mạ kẽm cần kiểm tra khi nhận hàng
Thép hình I mạ kẽm và sai số khối lượng lớp phủ

Trong nghiệm thu thực tế, chúng tôi thường gặp 3 lỗi sau:

  • Ghi “I300” trong bản vẽ nhưng không ghi bề rộng cánh 135, 145 hay 150 mm.
  • Lấy 36,7 kg/m của I300x150 để quyết toán cho I300x135.
  • Không kiểm tra chiều dài thực tế, trong khi cây 11,95m đã thiếu khoảng 1,83 kg so với cây 12m.
  • Bỏ qua khối lượng lớp mạ kẽm hoặc sơn khi mua theo cân.
  • Không thống nhất dung sai cân giữa nhà cung cấp, nhà thầu và tư vấn giám sát.

Với hạng mục khung đỡ thiết bị ở Long An, chúng tôi từng phát hiện 60 cây I300 giao về có một phần cây ngắn hơn 50 mm so với chiều dài đặt hàng. Chênh lệch mỗi cây không lớn, nhưng tổng khối lượng thiếu hơn 100 kg nếu nghiệm thu chỉ đếm cây mà không đo chiều dài.

Mẹo chuyên gia là cân ngẫu nhiên 3–5 cây đầu tiên, đo h, b, d, t bằng thước kẹp tại hai đầu và giữa cây. Nếu sai lệch lặp lại theo cùng hướng, hãy tạm dừng bốc hàng để đối chiếu phiếu xuất kho trước khi đưa thép vào gia công.

⚠️ Lưu ý: bảng tra dùng cho khối lượng lý thuyết. Khi hồ sơ thiết kế yêu cầu kiểm soát chịu lực, không được thay I300x135 bằng I300x150 hoặc I300x145 chỉ vì “cùng cao 300 mm” nếu chưa có xác nhận của kỹ sư kết cấu.

Quy Trình Kiểm Tra Khi Nhận Thép Tại Công Trình

Quy trình kiểm tra tốt nhất là đối chiếu đồng thời 4 dữ liệu: quy cách in trên chứng từ, kích thước đo thực tế, đơn trọng kg/m và khối lượng cân. Cách này giảm rủi ro nhầm hàng ngay tại kho.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 trong ứng dụng kết cấu
Ứng dụng thép hình I300 trong kết cấu thép

Bước 1: Kiểm tra chứng từ. Phiếu giao hàng nên ghi đủ I300x135x6.5, chiều dài, số cây, mác thép, tiêu chuẩn áp dụng và khối lượng lý thuyết.

Bước 2: Đo kích thước. Dùng thước kẹp hoặc thước thép kiểm h = 300 mm, b = 135 mm và d = 6,5 mm tại nhiều vị trí.

Bước 3: Quy đổi khối lượng. Lấy 36,5 kg/m nhân tổng chiều dài thực tế. Ví dụ 28 cây dài 12m sẽ là `36,5 × 28 × 12 = 12.264 kg`.

Bước 4: So với phiếu cân. Nếu chênh lệch vượt ngưỡng thỏa thuận trong hợp đồng, cần lập biên bản trước khi cắt, khoan hoặc mạ.

Bước 5: Kiểm tra bề mặt. Quan sát cong vênh, rỗ mép cánh, nứt cán, rỉ sét sâu hoặc lớp mạ không đều nếu dùng cho môi trường ngoài trời.

Bước 6: Lưu ảnh và mã lô. Ảnh đầu cây, bó thép, tem nhãn và phiếu cân giúp xử lý tranh chấp nhanh hơn khi phát sinh thiếu khối lượng.

Kinh nghiệm kiểm tra nhanh: với đơn hàng từ 10 tấn trở lên, nên tách riêng kiểm tra một bó đầu tiên trước khi cho xe nâng xuống toàn bộ. Mất thêm 15–20 phút nhưng tránh tình trạng phát hiện nhầm quy cách sau khi thép đã đưa vào bãi gia công.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào đơn trọng, chiều dài cây và cách nghiệm thu I300x135x6.5 trong mua bán thực tế năm 2026.

trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 dạng thép I tổ hợp
Thép hình I tổ hợp và thép I cán nóng cần phân biệt khi tra trọng lượng

Thép I300x135x6.5 dài 6m nặng bao nhiêu kg?

Thép I300x135x6.5 dài 6m nặng khoảng 219 kg/cây theo đơn trọng 36,5 kg/m. Khi nhận hàng, khối lượng cân có thể chênh nhẹ do dung sai cán, độ dài thực tế, lớp gỉ hoặc lớp phủ bề mặt.

Thép I300x135x6.5 dài 12m nặng bao nhiêu kg?

Cây 12m nặng khoảng 438 kg/cây. Công thức tính là 36,5 kg/m × 12m. Nếu báo giá ghi theo cây, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp quy đổi thêm đơn giá đ/kg để dễ so sánh.

300x135x6.5 có giống I300x150x6.5×9 không?

Không giống hoàn toàn. I300x135x6.5 có cánh rộng 135 mm và đơn trọng khoảng 36,5 kg/m, còn I300x150x6.5×9 có cánh rộng 150 mm và đơn trọng thường khoảng 36,7 kg/m. Chênh khối lượng nhỏ nhưng kích thước liên kết khác nhau.

Có thể dùng 7.850 kg/m³ để tự tính mọi loại thép I không?

Có thể dùng 7.850 kg/m³ để kiểm tra sơ bộ, nhưng nên lấy diện tích mặt cắt từ bảng tiêu chuẩn hoặc catalog nhà máy. Tự chia tiết diện thành hình chữ nhật dễ bỏ sót bán kính lượn và độ nghiêng cánh.

Khi nào cần dùng phiếu cân thay vì bảng tra?

Dùng phiếu cân khi nghiệm thu mua bán, quyết toán khối lượng hoặc kiểm tra lô hàng có lớp mạ, sơn, rỉ sét hoặc chiều dài cắt khác 6m và 12m. Bảng tra phù hợp cho thiết kế sơ bộ và dự toán ban đầu.

Tra đúng trọng lượng riêng của thép hình chữ 300x135x6.5 giúp kiểm soát khối lượng 36,5 kg/m, dự toán 438 kg cho cây 12m và hạn chế nhầm lẫn với các dòng I300 khác. Khi đặt hàng, hãy yêu cầu đủ quy cách, tiêu chuẩn, chiều dài và phiếu cân.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *