Cập nhật 04/2026, trọng lượng thép hình C Z là số kg/m hoặc kg/cây của thép hình C và thép hình Z, dùng để tính tải mái, bóc tách vật tư và đối chiếu báo giá. Bài này tập trung vào xà gồ C, xà gồ Z, bảng tra trọng lượng, độ dày ly và mô men quán tính để kỹ sư, nhà thầu tra nhanh rồi áp vào dự toán.
Bảng tra trọng lượng thép hình C Z theo quy cách phổ biến
Bảng tra dưới đây cho thấy trọng lượng thép hình C Z tăng rõ khi tăng chiều cao tiết diện và độ dày thép. Với cùng 2.0 ly, nhóm C/Z từ 200 trở lên đã chênh khá lớn so với nhóm 150.

Theo các bảng quy cách xà gồ C và Z đang được công bố công khai trên thị trường, dải độ dày phổ biến nằm từ 1.5 đến 3.0 mm và khối lượng được biểu diễn theo kg/m. Khi bóc tách nhanh, đây là dạng dữ liệu dễ dùng nhất cho dự toán phần mái.
Khi nào nên dùng kg/m thay vì kg/cây?
Dùng kg/m khi bạn đang tính tải trọng tác dụng lên khung và cần cộng thêm chiều dài chồng mí. Dùng kg/cây khi đặt hàng, kiểm đếm xe giao và đối chiếu hóa đơn.
Bảng tra trọng lượng thép hình C
| Quy cách thép hình C | 1.5 ly (kg/m) | 2.0 ly (kg/m) | 2.5 ly (kg/m) | 3.0 ly (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| C80x40x15 | 2.17 | 2.86 | 3.53 | 4.19 |
| C100x50x15 | 2.64 | 3.49 | 4.32 | 5.13 |
| C120x50x15 | 2.87 | 3.80 | 4.71 | 5.60 |
| C150x50x20 | 3.34 | 4.43 | 5.50 | 6.55 |
| C150x65x20 | 3.70 | 4.90 | 6.08 | 7.25 |
| C180x50x20 | 3.70 | 4.90 | 6.08 | 7.25 |
| C180x65x20 | 4.05 | 5.37 | 6.67 | 7.96 |
| C200x50x20 | 3.93 | 5.21 | 6.48 | 7.72 |
| C200x65x20 | 4.29 | 5.68 | 7.07 | 8.43 |
| C250x65x20 | 4.87 | 6.47 | 8.05 | 9.61 |
Bảng tra trọng lượng thép hình Z
| Quy cách thép hình Z | 1.5 ly (kg/m) | 2.0 ly (kg/m) | 2.5 ly (kg/m) | 3.0 ly (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| Z150x50x56x20 | 3.41 | 4.52 | 5.61 | 6.69 |
| Z150x62x68x20 | 3.70 | 4.90 | 6.08 | 7.25 |
| Z180x50x56x20 | 3.77 | 4.99 | 6.20 | 7.39 |
| Z180x62x68x20 | 4.05 | 5.37 | 6.67 | 7.96 |
| Z200x62x68x20 | 4.29 | 5.68 | 7.07 | 8.43 |
| Z200x72x78x20 | 4.52 | 6.00 | 7.46 | 8.90 |
| Z250x62x68x20 | 4.87 | 6.47 | 8.05 | 9.61 |
| Z250x72x78x20 | 5.11 | 6.78 | 8.44 | 10.08 |
| Z300x62x68x20 | 5.46 | 7.25 | 9.03 | 10.79 |
| Z300x72x78x20 | 5.70 | 7.57 | 9.42 | 11.26 |
⚠️ Lưu ý: Bảng tra trọng lượng thép C Z là khối lượng lý thuyết. Nhiều bảng nhà sản xuất vẫn ghi rõ dung sai độ dày khoảng ±2% và dung sai trọng lượng khoảng ±5%, nên khi nghiệm thu hàng về công trình cần đo ly thực tế và cân xác suất vài cây.
Bài viết liên quan: Tôn Sàn Deck Là Gì? Kích Thước Và Bảng Giá Tôn Sàn Deck Mới Nhất
Cách tính khối lượng thép hình từ tiết diện ngang và độ dày ly
Khối lượng thép hình được tính nhanh từ tiết diện ngang và trọng lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Cách này giúp kiểm tra chéo bảng tra khi nghi ngờ hàng giao sai ly hoặc sai băng.

Trọng lượng riêng thép: giá trị thiết kế thường dùng cho thép carbon là 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³.
Tiết diện ngang: diện tích phần mặt cắt của thanh thép, thường quy đổi về cm² hoặc mm² để tính khối lượng thép hình.
Mô men quán tính: đại lượng phản ánh khả năng chống võng và chống uốn của tiết diện. Hai thanh cùng kg/m vẫn có thể khác độ cứng nếu hình dạng cánh và bụng khác nhau.
Cường độ chịu lực: khả năng chịu kéo, nén hoặc uốn của vật liệu nền. Nó phụ thuộc mác thép và tiêu chuẩn sản xuất, không phụ thuộc riêng vào trọng lượng.
Công thức kiểm tra nhanh trong xưởng là:
Khối lượng thép hình (kg/m) = Tiết diện ngang (cm²) × 0,785
Nếu quy cách C200x65x20 dày 2.0 ly có khối lượng lý thuyết 5,68 kg/m, thì một cây 6 m sẽ nặng khoảng 34,08 kg. Cùng cách tính đó, Z200x72x78x20 dày 2.0 ly sẽ vào khoảng 36,00 kg/cây.
Chúng tôi từng rà soát hồ sơ mua xà gồ mái cho một xưởng gia công và thấy đội đặt hàng lấy đúng kg/m nhưng quên nhân phần chồng mí. Sai số không lớn ở từng thanh, nhưng cộng toàn bộ mái lại làm thiếu hơn một bó xà gồ ở khu vực cửa mái.
Một lỗi khác xuất hiện khi đội hiện trường chỉ nhìn tem 2.0 ly mà không đo lại chiều dày thép. Khi cân thử ngẫu nhiên vài cây và so với bảng tra, chênh lệch khối lượng thép hình lộ ra rất nhanh, đặc biệt ở hàng cán từ phôi thiếu băng.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Tấm
Vì sao cùng 2.0 ly nhưng xà gồ Z thường đi nhịp dài hơn?
Xà gồ Z thường có lợi hơn ở nhịp lớn vì tiết diện cho phép nối chồng và phân bố nội lực thuận hơn xà gồ C. Chênh lệch không nằm ở mỗi kg/m mà ở cách làm việc của toàn bộ thanh trong hệ mái.

Trong bảng thông số công khai của một số nhà cung cấp, nhóm C200 thường được khuyến nghị chống mí 600 mm cho nhịp dưới 6 m, 900 mm cho nhịp 6–9 m và 1.200 mm cho nhịp 9–12 m. Với xà gồ Z, khả năng nối chồng là ưu điểm quan trọng khi mái dài và tải phân bố đều.
| Tiêu chí | C200x65x20 dày 2.0 ly | Z200x62x68x20 dày 2.0 ly | Z200x72x78x20 dày 2.0 ly |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng lý thuyết | 5.68 kg/m | 5.68 kg/m | 6.00 kg/m |
| Khả năng nối chồng | Hạn chế | Có | Có |
| Ứng dụng xà gồ mái | Nhịp vừa | Nhịp vừa đến lớn | Nhịp lớn hơn, tải cao hơn |
| Độ linh hoạt khi bố trí mái dài | Trung bình | Tốt | Tốt hơn |
| Gợi ý chọn nhanh | Nhà dân dụng, mái phụ | Nhà xưởng vừa | Nhà xưởng dài, cần giảm mối nối rời |
Điểm nhiều người bỏ sót là cùng khối lượng chưa chắc cùng hiệu quả làm việc. Xà gồ C phù hợp các nhịp gọn, vị trí ít phải nối chồng. Xà gồ Z phù hợp hơn khi cần liên tục tiết diện trên mái dài, nhất là mái nhà xưởng và các tuyến xà gồ chạy xa.
Nếu vật liệu nền là thép kết cấu đen, ba bộ tiêu chuẩn thường được viện dẫn là Tiêu chuẩn ASTM A36, Tiêu chuẩn JIS G3101 và Tiêu chuẩn EN 10025. Nếu là coil mạ dùng để cán xà gồ, cần đọc thêm ASTM A653, JIS G3302 và EN 10346 vì các tiêu chuẩn này kiểm soát thép mạ kẽm nhúng nóng và lớp phủ.
Với hàng mạ, ký hiệu thép mạ kẽm Z275 nghĩa là tổng khối lượng lớp kẽm 275 g/m² cho hai mặt, tương đương xấp xỉ 20 µm mỗi mặt trong nhiều tài liệu kỹ thuật thương mại. Giá trị này hữu ích khi so tuổi thọ bề mặt, nhưng vẫn cần đối chiếu môi trường ăn mòn thực tế trước khi chốt vật tư.

Video minh họa cách tính xà gồ Z dập nguội theo phương pháp tra bảng, phù hợp khi cần kiểm tra lại logic chọn tiết diện trước khi bóc khối lượng.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Ống: Công Thức, Bảng Tra Và Cách Tính Nhanh 2026
Chọn quy cách và hỏi báo giá thép hình C Z thế nào để không lệch dự toán
Báo giá thép hình C Z chỉ hữu ích khi gắn đúng quy cách, đúng độ dày thép và đúng lớp mạ. Hỏi giá theo tên gọi chung như “C200” gần như luôn dẫn tới so sánh sai.

Hồ sơ hỏi giá nên đi theo 5 bước:
- Ghi đủ kích thước thép C Z theo dạng C200x65x20 hoặc Z200x72x78x20.
- Chốt rõ độ dày thép (ly), chiều dài cây và có chống mí hay không.
- Xác định thép đen hay thép mạ kẽm nhúng nóng, lớp phủ phổ biến là Z180 hoặc Z275.
- Yêu cầu đơn giá theo kg và theo cây để đối chiếu.
- Xin chứng chỉ CO, CQ và kiểm tra ngẫu nhiên ly thực tế khi hàng về.
Các yếu tố làm giá thay đổi mạnh nhất gồm:
- Độ dày ly và chiều cao tiết diện.
- Loại thép nền và tiêu chuẩn cán.
- Lớp mạ kẽm, nhất là khi chuyển từ hàng mạ thông thường sang Z275.
- Số lượng đặt hàng và chiều dài cây.
- Cự ly giao hàng đến công trường.
- Cách báo giá theo kg hay theo cây.
Theo các bảng giá công khai cập nhật trong tháng 04/2026, xà gồ Z mạ kẽm trên thị trường đang được chào trong khoảng 22.500–25.500 đ/kg ở một số đại lý. Nhiều bảng giá khác cũng nhấn mạnh giá xà gồ C và Z thay đổi theo độ dày, lớp mạ, thương hiệu phôi và chi phí vận chuyển, nên báo giá chỉ có ý nghĩa trong ngày hoặc theo từng đơn hàng.
Một kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là không chốt báo giá chỉ bằng “giá rẻ hơn 300 đồng/kg”. Ở công trình mái lớn, chỉ cần chênh ly thực tế hoặc thiếu thông tin chống mí, tổng khối lượng đặt hàng đã khác đáng kể và phần tiết kiệm ban đầu biến thành chi phí phát sinh khi lắp dựng.
Trong các đơn hàng dùng xà gồ Z cho mái nhà xưởng, chúng tôi thường yêu cầu nhà cung cấp báo cả khối lượng lý thuyết lẫn số cây theo từng nhịp. Cách làm này giúp đội kết cấu, đội mua hàng và đội thi công dùng chung một bộ số liệu, giảm tranh cãi ở bước nghiệm thu.
Xem thêm: Quy Cách, Trọng Lượng Thép Ống
Câu Hỏi Thường Gặp
Bốn câu hỏi dưới đây là những tình huống người làm dự toán và thi công gặp nhiều nhất khi tra trọng lượng thép hình C Z. Câu trả lời ngắn gọn, nhưng đủ để quyết định nhanh trước khi đặt hàng.

1 cây thép hình C dài 6 m nặng bao nhiêu?
Không có một con số chung cho mọi cây. Ví dụ C200x65x20 dày 2.0 ly vào khoảng 34,08 kg/cây, còn C250x65x20 dày 2.0 ly vào khoảng 38,82 kg/cây theo bảng tra lý thuyết.
Xà gồ Z có luôn nặng hơn xà gồ C cùng chiều cao không?
Không phải lúc nào cũng vậy. Ở nhóm 200 dày 2.0 ly, Z200x62x68x20 và C200x65x20 cùng ở mức 5,68 kg/m; khác biệt lớn hơn nằm ở khả năng nối chồng và cách làm việc trên nhịp mái.
Thép mạ kẽm nhúng nóng và thép mạ kẽm Z275 khác nhau ở điểm nào?
Thép mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp phủ kẽm. Z275 là mức khối lượng lớp phủ kẽm trên hai mặt thép. Khi hỏi vật tư, nên hỏi cả hai yếu tố vì cùng là hàng nhúng nóng nhưng lớp mạ có thể khác nhau.
Có nên dùng đúng bảng tra để thanh toán với nhà cung cấp không?
Không nên dùng bảng tra như căn cứ duy nhất. Bảng tra phù hợp cho thiết kế và bóc tách sơ bộ, còn thanh toán nên đối chiếu thêm CO, CQ, dung sai, chiều dài giao thực tế và cân xác suất tại công trường.
Nếu đang lập dự toán hoặc kiểm tra báo giá thép hình C Z, hãy chốt ba điểm trước tiên: đúng quy cách, đúng kg/m và đúng lớp mạ. Làm rõ sớm ba điểm này giúp hệ xà gồ mái đủ cứng, ít phát sinh và dễ nghiệm thu hơn.
