Trọng Lượng Thép Hình C160x80: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026

Trọng lượng thép hình c160x80 là khối lượng lý thuyết của thép chữ C cao 160 mm, cánh 80 mm, thường dùng cho xà gồ mái, khung phụ nhà xưởng và kết cấu nhẹ. Cập nhật tháng 4/2026, khi có thêm mép bẻ 20 mm, trọng lượng phụ thuộc chủ yếu vào độ dày thép, chiều dài cây, mác thép SS400lớp mạ kẽm.

Bảng tra trọng lượng thép C160x80 phổ biến

Trọng lượng thép C160x80 có mép bẻ 20 mm dao động khoảng 25,43–108,58 kg/cây tùy độ dày và chiều dài 6 m hoặc 12 m.

Bảng dưới dùng tiết diện khai triển C160x80x20, chưa trừ hao bán kính góc uốn và lỗ đột. Với đơn hàng thực tế, nên đối chiếu phiếu cân hoặc catalogue nhà máy trước khi chốt khối lượng thanh toán.

Quy cách thép C Dày t (mm) Cao H (mm) Cánh B (mm) Mép bẻ (mm) Kg/m lý thuyết Kg/cây 6 m Kg/cây 12 m Ứng dụng thường gặp
C160x80x20x1.5 1.5 160 80 20 4.24 25.43 50.87 Mái nhẹ, nhà dân dụng nhỏ
C160x80x20x1.6 1.6 160 80 20 4.52 27.13 54.26 Mái tôn nhịp ngắn
C160x80x20x1.8 1.8 160 80 20 5.09 30.52 61.04 Xà gồ nhà kho nhẹ
C160x80x20x2.0 2.0 160 80 20 5.65 33.91 67.82 Nhà xưởng nhỏ, khung phụ
C160x80x20x2.2 2.2 160 80 20 6.22 37.30 74.61 Mái có tải treo nhẹ
C160x80x20x2.3 2.3 160 80 20 6.50 38.99 77.99 Xà gồ công nghiệp phổ biến
C160x80x20x2.5 2.5 160 80 20 7.07 42.39 84.78 Nhịp vừa, mái tôn dày
C160x80x20x2.8 2.8 160 80 20 7.91 47.48 94.95 Kết cấu phụ chịu tải cao hơn
C160x80x20x3.0 3.0 160 80 20 8.48 50.87 101.74 Khung phụ, sàn thao tác nhẹ
C160x80x20x3.2 3.2 160 80 20 9.05 54.29 108.58 Hạng mục cần độ cứng lớn hơn

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là khối lượng lý thuyết để bóc tách vật tư. Khi nghiệm thu, thép cán nguội, thép mạ kẽm hoặc xà gồ đột lỗ có thể lệch thực cân khoảng 2–5% tùy dây chuyền, dung sai độ dày và cách cân.

Thép C160x80: thép hình chữ C có chiều cao bụng 160 mm và chiều rộng cánh 80 mm, thường có thêm mép bẻ 15–25 mm để tăng độ cứng xoắn.

Kg/m: khối lượng của 1 mét dài thép, dùng để quy đổi nhanh sang cây 6 m, 9 m, 12 m hoặc tổng mét dài trong bản vẽ.

Mép bẻ: phần gập nhỏ ở đầu cánh C, giúp tiết diện chống vặn tốt hơn so với thép C không mép.

Công thức tính thép C160x80 có đáng tin không?

Công thức đáng tin khi dùng đúng kích thước khai triển, độ dày thực và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³; sai số tăng khi bỏ qua mép bẻ, lớp mạ hoặc lỗ đột.

Với thép C160x80x20, có thể tính nhanh theo công thức:

Trọng lượng kg/m = (H + 2B + 2C) × t × 0,00785

Trong đó H là chiều cao bụng, B là chiều rộng cánh, C là mép bẻ, t là độ dày, tất cả tính bằng mm. Hệ số 0,00785 quy đổi từ khối lượng riêng thép carbon thông dụng 7.850 kg/m³.

Ví dụ với C160x80x20x2.0:

  • Chiều rộng khai triển = 160 + 2 × 80 + 2 × 20 = 360 mm
  • Trọng lượng = 360 × 2.0 × 0,00785 = 5,652 kg/m
  • Cây 6 m = 5,652 × 6 = 33,912 kg
  • Cây 12 m = 5,652 × 12 = 67,824 kg

Nếu cùng ghi “C160x80 dày 2 ly” nhưng một bên có mép bẻ 20 mm, một bên không có mép bẻ, khối lượng sẽ khác rõ. C160x80 không mép bẻ chỉ có chiều rộng khai triển khoảng 320 mm, nặng khoảng 5,02 kg/m ở độ dày 2,0 mm.

Các bước kiểm nhanh khi nhận báo giá:

  1. Xác định thép là C160x80 thường hay C160x80x20 có mép bẻ.
  2. Hỏi rõ độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế bằng thước kẹp.
  3. Quy đổi kg/m sang kg/cây theo chiều dài đặt hàng.
  4. Nhân tổng số cây trong bản vẽ để ra tổng khối lượng.
  5. So sánh với phiếu cân xe hoặc phiếu xuất kho.
  6. Trừ riêng phần lỗ đột nếu bản vẽ yêu cầu đột lỗ dày đặc.
  7. Kiểm tra lớp mạ nếu đơn hàng tính theo thép mạ kẽm.

Trong một lần bóc khối lượng mái che rộng 18 m tại Bình Dương, chúng tôi gặp hồ sơ ghi C160x80x2.0 nhưng nhà cung cấp báo theo tiết diện có mép bẻ. Sau khi đo mẫu thực tế, mép bẻ chỉ 15 mm, khối lượng tính lại giảm khoảng 0,16 kg/m. Với hơn 1.200 m xà gồ, phần chênh này đủ ảnh hưởng đến dự toán vận chuyển và hao hụt.

Kinh nghiệm khác là không nên chỉ nhìn “2 ly” trên báo giá. Có lô hàng đo thực tế chỉ 1,85–1,90 mm sau lớp mạ, khiến cân nặng thấp hơn bảng tra. Khi dùng cho mái có nhịp dài hoặc có treo máng cáp, phần sai số này cần được kỹ sư kết cấu kiểm tra lại chứ không nên xử lý như sai số thương mại thông thường.

C160x80 dày bao nhiêu phù hợp từng hạng mục?

C160x80 dày 1,8–2,3 mm thường phù hợp xà gồ mái nhẹ; dày 2,5–3,2 mm nên dùng khi nhịp lớn hơn, tải mái cao hơn hoặc có yêu cầu độ cứng tốt hơn.

Chọn độ dày không chỉ để đạt khối lượng. Mục tiêu chính là kiểm soát võng, rung, liên kết vít và độ ổn định khi chịu gió hút trên mái tôn.

Hạng mục Độ dày nên xem xét Khoảng kg/m tham khảo Điểm cần kiểm tra
Mái tôn nhà dân dụng nhỏ 1.5–1.8 mm 4.24–5.09 Nhịp ngắn, ít tải treo
Nhà kho nhẹ 1.8–2.0 mm 5.09–5.65 Khoảng cách xà gồ và vít bắn tôn
Nhà xưởng phổ thông 2.0–2.3 mm 5.65–6.50 Tải gió, tải mái, độ võng
Mái có tôn cách nhiệt 2.2–2.5 mm 6.22–7.07 Tải bản thân mái tăng
Hạng mục có treo máng cáp nhẹ 2.3–2.8 mm 6.50–7.91 Vị trí treo và liên kết phụ
Kết cấu phụ ngoài trời 2.5–3.0 mm 7.07–8.48 Ăn mòn, mạ kẽm, thoát nước
Sàn thao tác nhẹ 3.0–3.2 mm 8.48–9.05 Tải tập trung và độ rung

Không nên thay thế thép dày bằng cách giảm bước xà gồ mà chưa tính lại. Trong vài công trình nhỏ, việc giảm bước có thể hiệu quả, nhưng ở nhà xưởng dài, số lượng liên kết, công lắp dựng và điểm xuyên mái tăng lên đáng kể.

Các lỗi thường gặp khi chọn C160x80:

  • Chỉ so giá theo cây, không quy đổi về kg/m.
  • Dùng bảng C160x80 không mép để đặt hàng C160x80x20.
  • Bỏ qua tải trọng tôn, bông cách nhiệt, pin năng lượng mặt trời.
  • Không kiểm tra sai số độ dày sau mạ.
  • Dùng chung một quy cách cho cả vùng biên mái và vùng giữa mái.
  • Không kiểm tra khả năng bắt vít tại vị trí cánh mỏng.
  • Không lưu mẫu thép đầu vào để đối chiếu khi có tranh chấp.

So sánh C160x80 với C140x60 và C180x80

C160x80 nằm giữa C140x60 và C180x80 về khối lượng, độ cứng và chi phí; đây là lựa chọn cân bằng cho nhiều mái nhà xưởng nhịp vừa.

Cùng giả định mép bẻ 20 mm và dày 2,0 mm, sự khác biệt khối lượng rất dễ thấy qua chiều rộng khai triển. C140x60x20 nhẹ hơn, còn C180x80x20 nặng hơn và có chiều cao bụng lớn hơn.

Quy cách Chiều rộng khai triển (mm) Dày (mm) Kg/m lý thuyết Kg/cây 6 m Chênh so với C160x80x20x2.0 Gợi ý sử dụng
C140x60x20x2.0 300 2.0 4.71 28.26 Nhẹ hơn 16,7% Mái nhỏ, bước xà gồ ngắn
C160x80x20x2.0 360 2.0 5.65 33.91 Mốc so sánh Nhà xưởng nhịp vừa
C180x80x20x2.0 380 2.0 5.97 35.80 Nặng hơn 5,6% Nhịp lớn hơn, cần tăng độ cứng
C200x75x20x2.0 390 2.0 6.12 36.74 Nặng hơn 8,3% Mái có yêu cầu võng chặt hơn
C160x80x20x2.5 360 2.5 7.07 42.39 Nặng hơn 25,0% Tăng tải bằng độ dày

Điểm hay bị bỏ sót là C180x80 không chỉ nặng hơn C160x80. Chiều cao bụng lớn hơn giúp tăng mô men quán tính theo phương uốn chính, nên hiệu quả chịu võng có thể tốt hơn so với chỉ tăng độ dày ở cùng chiều cao 160 mm.

Video hướng dẫn tra trọng lượng thép hình
Video hướng dẫn tra trọng lượng thép hình

Video minh họa cách tra bảng trọng lượng thép hình và đọc thông số kg/m trước khi bóc tách vật tư.

Với thương hiệu và nguồn hàng, nên so theo tiêu chuẩn công bố chứ không chỉ theo tên nhà máy. Thép C cán nguội nội địa thường linh hoạt chiều dài 6–12 m, trong khi hàng nhập hoặc hàng theo lô có thể ổn định bề mặt mạ hơn nhưng thời gian giao hàng dài hơn. Với cùng C160x80x20x2.0, chỉ cần độ dày thực lệch 0,1 mm thì khối lượng đã lệch khoảng 0,28 kg/m.

Khi nào cần cân thực tế thay vì chỉ dùng bảng?

Cần cân thực tế khi thanh thép có đột lỗ, mạ kẽm dày, độ dày không ổn định hoặc đơn hàng khối lượng lớn cần nghiệm thu theo kg.

Bảng tra giúp dự toán nhanh, nhưng phiếu cân mới phản ánh hàng thực giao. Với thép C160x80 dùng cho nhà xưởng, sai số nhỏ trên mỗi mét sẽ thành con số đáng kể khi tổng chiều dài lên tới vài nghìn mét.

Một ví dụ thực tế: dự án cải tạo mái nhà kho 2.400 m² dùng khoảng 2.800 m xà gồ C160x80x20x2.3. Nếu lấy bảng 6,50 kg/m, tổng lý thuyết khoảng 18,2 tấn. Khi cân thực tế, khối lượng thấp hơn gần 400 kg do độ dày trung bình dưới danh nghĩa và có đột lỗ liên kết.

Trường hợp đó không thể kết luận ngay là thiếu hàng. Cần đo lại độ dày, kiểm diện tích lỗ đột, đối chiếu điều khoản dung sai trong hợp đồng và kiểm phiếu cân từng chuyến. Cách làm này giảm tranh cãi giữa đội thi công, nhà cung cấp và chủ đầu tư.

Khi nghiệm thu, nên ghi rõ:

  • Quy cách đầy đủ: C160x80x20xt, không ghi tắt C160.
  • Chiều dài cây: 6 m, 9 m, 11,8 m hoặc 12 m.
  • Mác thép và dạng bề mặt: đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng.
  • Dung sai độ dày cho phép.
  • Cách thanh toán: theo cây, theo mét dài hay theo kg cân thực tế.
  • Tình trạng gia công: đột lỗ, cắt chéo, dập mã, sơn lót.
  • Hồ sơ kèm theo: CO, CQ, phiếu cân, biên bản giao nhận.

Cách dùng bảng để bóc khối lượng và đặt hàng

Muốn đặt hàng chính xác, hãy quy đổi từ bản vẽ sang tổng mét dài, chọn đúng kg/m, cộng hao hụt cắt nối rồi mới nhân đơn giá.

Cách bóc khối lượng tốt nhất là tách xà gồ theo từng khu vực mái. Vùng biên, vùng góc và vùng có thiết bị treo thường cần kiểm tra riêng vì tải gió và liên kết có thể khác vùng giữa.

Ví dụ một mái nhà xưởng cần 180 cây C160x80x20x2.0 dài 6 m:

  • Khối lượng 1 cây = 33,91 kg
  • Tổng lý thuyết = 180 × 33,91 = 6.103,8 kg
  • Hao hụt cắt nối 2% = 122,1 kg
  • Khối lượng đặt hàng tham khảo = khoảng 6,23 tấn

Nếu đơn giá tính theo kg, chỉ cần sai 0,2 kg/m thì tổng chênh sẽ là 216 kg trên 180 cây dài 6 m. Nếu đơn giá tính theo cây, cần kiểm kỹ độ dày vì hai cây cùng kích thước ngoài có thể khác đáng kể về khối lượng.

Đối với công trình yêu cầu tiến độ nhanh, nên đặt thêm 1–2% chiều dài dự phòng cho đoạn cắt lỗi, thay đổi vị trí lỗ và hao hụt vận chuyển. Tuy nhiên, không nên cộng dự phòng quá lớn vì thép C đã gia công lỗ theo bản vẽ thường khó tái sử dụng cho khu vực khác.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thép C160x80x20x2.0 nặng bao nhiêu kg/cây?

Thép C160x80x20x2.0 nặng khoảng 5,65 kg/m, tương đương 33,91 kg/cây 6 m và 67,82 kg/cây 12 m. Con số này là lý thuyết, chưa tính sai số độ dày, lớp mạ và lỗ đột.

C160x80 không mép bẻ có cùng trọng lượng không?

Không. C160x80 không mép bẻ nhẹ hơn C160x80x20 vì chiều rộng khai triển nhỏ hơn. Với độ dày 2,0 mm, loại không mép bẻ khoảng 5,02 kg/m, còn loại có mép bẻ 20 mm khoảng 5,65 kg/m.

Nên mua thép C160x80 theo cây hay theo kg?

Nếu công trình nhỏ và quy cách phổ thông, mua theo cây dễ kiểm đếm. Nếu công trình lớn, nhiều độ dày hoặc yêu cầu nghiệm thu chặt, nên quy đổi về kg và kèm phiếu cân để hạn chế tranh chấp.

Thép C160x80 mạ kẽm có nặng hơn thép đen không?

Có thể nặng hơn một lượng nhỏ do lớp kẽm phủ trên bề mặt. Mức tăng phụ thuộc phương pháp mạ và chiều dày lớp kẽm, nên cần hỏi nhà cung cấp thông số mạ thay vì mặc định dùng đúng bảng thép đen.

Có dùng C160x80 thay cho C180x80 được không?

Có thể trong một số hạng mục, nhưng phải kiểm tra lại nhịp, tải mái, độ võng và liên kết. C180x80 có chiều cao bụng lớn hơn nên không nên thay bằng C160x80 chỉ vì muốn giảm chi phí hoặc giảm trọng lượng.

Khi tra trọng lượng thép hình c160x80, hãy ưu tiên quy cách đầy đủ, độ dày thực, mép bẻ và chiều dài cây. Bảng kg/m giúp dự toán nhanh, nhưng nghiệm thu nên kết hợp đo mẫu, phiếu cân và điều kiện dung sai trong hợp đồng.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *