Trọng lượng thép hình chữ i là khối lượng lý thuyết của thép I theo từng quy cách, thường tính bằng kg/m hoặc kg/cây 6m, 12m. Cập nhật tháng 4/2026, bài viết này cung cấp bảng tra trọng lượng thép I, cách đọc Dầm chữ I, công thức tính và lưu ý theo JIS G3101 khi bóc tách vật tư.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép I Phổ Biến
Bảng dưới đây giúp tra nhanh trọng lượng thép I theo kg/m, kg/cây 6m và kg/cây 12m để lập dự toán vật tư, kiểm tra đơn hàng và đối chiếu khi nghiệm thu.

Số liệu trong bảng là trọng lượng lý thuyết theo quy cách thép hình cán nóng thường gặp. Khi đặt hàng thực tế, cần đối chiếu lại mill test certificate, tiêu chuẩn sản xuất và dung sai kích thước của từng lô thép.
| Quy cách thép I | Kích thước h x b x t1 x t2 (mm) | Diện tích tiết diện xấp xỉ (cm²) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6m (kg) | Cây 12m (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| I100 | 100 x 55 x 4.5 x 6.5 | 12.05 | 9.46 | 56.76 | 113.52 |
| I120 | 120 x 64 x 4.8 x 6.5 | 14.65 | 11.50 | 69.00 | 138.00 |
| I150 | 150 x 75 x 5.0 x 7.0 | 17.83 | 14.00 | 84.00 | 168.00 |
| I198 | 198 x 99 x 4.5 x 7.0 | 23.18 | 18.20 | 109.20 | 218.40 |
| I200 | 200 x 100 x 5.5 x 8.0 | 27.13 | 21.30 | 127.80 | 255.60 |
| I250 | 250 x 125 x 6.0 x 9.0 | 37.71 | 29.60 | 177.60 | 355.20 |
| I298 | 298 x 149 x 5.5 x 8.0 | 40.76 | 32.00 | 192.00 | 384.00 |
| I300 | 300 x 150 x 6.5 x 9.0 | 46.75 | 36.70 | 220.20 | 440.40 |
| I346 | 346 x 174 x 6.0 x 9.0 | 52.74 | 41.40 | 248.40 | 496.80 |
| I350 | 350 x 175 x 7.0 x 11.0 | 63.18 | 49.60 | 297.60 | 595.20 |
| I396 | 396 x 199 x 7.0 x 11.0 | 72.10 | 56.60 | 339.60 | 679.20 |
| I400 | 400 x 200 x 8.0 x 13.0 | 84.08 | 66.00 | 396.00 | 792.00 |
| I446 | 446 x 199 x 8.0 x 13.0 | 84.33 | 66.20 | 397.20 | 794.40 |
| I450 | 450 x 200 x 9.0 x 14.0 | 96.82 | 76.00 | 456.00 | 912.00 |
| I496 | 496 x 199 x 9.0 x 14.0 | 101.27 | 79.50 | 477.00 | 954.00 |
| I500 | 500 x 200 x 10.0 x 16.0 | 114.14 | 89.60 | 537.60 | 1,075.20 |
| I600 | 600 x 200 x 11.0 x 17.0 | 135.03 | 106.00 | 636.00 | 1,272.00 |
| I700 | 700 x 300 x 13.0 x 24.0 | 235.67 | 185.00 | 1,110.00 | 2,220.00 |
| I800 | 800 x 300 x 14.0 x 26.0 | 267.52 | 210.00 | 1,260.00 | 2,520.00 |
| I900 | 900 x 300 x 16.0 x 28.0 | 305.73 | 240.00 | 1,440.00 | 2,880.00 |
⚠️ Lưu ý: Không nên lấy trọng lượng cây 6m nhân đôi cho mọi trường hợp nếu lô hàng nhập theo cây 12m rồi cắt. Hao hụt đầu cắt, ba via và sai số cân xe có thể làm lệch khối lượng quyết toán.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Đồng Nai, chúng tôi từng kiểm tra 96 cây I200 nhập về công trường. Bảng chào hàng ghi 21,3 kg/m, nhưng khi cân theo bó và trừ bì xe, khối lượng thực tế thấp hơn khoảng 1,8%. Sai lệch này vẫn nằm trong vùng có thể chấp nhận nếu hồ sơ mua bán đã ghi rõ dung sai.
Với dự toán sơ bộ, bảng tra giúp kỹ sư tính nhanh tải trọng bản thân của dầm. Với quyết toán vật tư, nên kết hợp thêm phiếu cân, biên bản giao nhận và đo thực tế chiều dài cây.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Cọc Cừ Thép
Đọc Quy Cách Thép I Qua h, b, t1, t2
Một quy cách thép I được đọc theo bốn thông số chính: chiều cao bụng h, chiều rộng cánh b, độ dày bụng t1 và độ dày cánh t2.

Ký hiệu I200 x 100 x 5.5 x 8 nghĩa là chiều cao bụng h bằng 200mm, chiều rộng cánh b bằng 100mm, độ dày bụng t1 bằng 5,5mm và độ dày cánh t2 bằng 8mm. Từ bốn thông số này, có thể xác định diện tích tiết diện và trọng lượng thép theo mét dài.
Chiều cao bụng h: thông số quyết định tên gọi chính của thép I, ví dụ I100, I200, I300, I400.
Chiều rộng cánh b: phần bản cánh chịu nén hoặc kéo khi dầm chịu uốn, ảnh hưởng đến ổn định cục bộ.
Độ dày bụng t1: phần chịu lực cắt chính, cần kiểm tra kỹ ở dầm cầu trục hoặc sàn có tải tập trung.
Độ dày cánh t2: phần ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu uốn, đặc biệt khi dầm làm việc theo phương mạnh.
Diện tích tiết diện: diện tích mặt cắt ngang của toàn bộ tiết diện thép, thường quy đổi sang cm² để tính nhanh kg/m.
Vì sao cùng I200 nhưng trọng lượng có thể khác?
Cùng tên I200 vẫn có thể khác trọng lượng nếu b, t1 hoặc t2 không giống nhau. Một cây I200 x 100 x 5.5 x 8 thường nặng khoảng 21,3 kg/m, nhưng biến thể cánh rộng hoặc bụng dày hơn sẽ có khối lượng lớn hơn.
Khi nhận báo giá, không nên chỉ ghi “thép I200”. Cách đặt hàng đúng là ghi đủ quy cách thép hình, chiều dài cây, mác thép, tiêu chuẩn và yêu cầu chứng chỉ CO/CQ nếu công trình cần nghiệm thu hồ sơ.
Theo JIS G3101, mác thép SS400 được dùng phổ biến cho kết cấu thép thông dụng. Với dự án yêu cầu tiêu chuẩn Mỹ, ASTM A36 thường được chỉ định cho thép carbon kết cấu có giới hạn chảy tối thiểu khoảng 250 MPa và độ bền kéo khoảng 400–550 MPa.
Đọc thêm: CATALOGUE INOX
Công Thức Tính Trọng Lượng Khi Thiếu Bảng
Khi không có bảng tra, trọng lượng thép I có thể tính từ diện tích tiết diện, chiều dài và khối lượng riêng thép 7850 kg/m³.

Công thức tính trọng lượng thép cơ bản là:
W = A x L x 7850
Trong đó, W là trọng lượng thép tính bằng kg, A là diện tích tiết diện tính bằng m², L là chiều dài thanh thép tính bằng mét. Nếu A tính bằng cm², có thể dùng công thức nhanh: kg/m = A x 0,785.

Video minh họa các quy cách thép hình chữ I trong kho, phù hợp để hình dung kích thước thực tế trước khi đặt hàng.
Quy trình tính nhanh tại hiện trường:
- Bước 1: Xác định h, b, t1, t2 bằng thước kẹp hoặc thước thép.
- Bước 2: Tính diện tích tiết diện gần đúng theo hình học tiết diện.
- Bước 3: Quy đổi diện tích từ mm² sang m² hoặc cm².
- Bước 4: Nhân với khối lượng riêng thép 7850 kg/m³.
- Bước 5: Nhân tiếp với chiều dài cây 6m hoặc 12m.
- Bước 6: So sánh kết quả với bảng tra và phiếu cân thực tế.
Với thép I có bán kính lượn ở góc giao giữa bụng và cánh, công thức hình học đơn giản có thể bỏ sót phần bo góc. Sai số thường nhỏ khi dự toán sơ bộ, nhưng không nên dùng thay cho bảng tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế.
| Phương pháp kiểm tra | Dữ liệu cần có | Tốc độ thực hiện | Sai số thường gặp | Phù hợp nhất |
|---|---|---|---|---|
| Tra bảng kg/m | Mã I100, I200, I300, I400 | 1–3 phút | 0–3% nếu đúng quy cách | Bóc tách dự toán |
| Tính theo công thức | h, b, t1, t2, chiều dài | 5–10 phút | 1–4% nếu bỏ qua bo góc | Kiểm tra nhanh khi thiếu bảng |
| Cân từng bó | Phiếu cân, số cây, chiều dài | 10–20 phút | Phụ thuộc cân và bì xe | Nghiệm thu giao hàng |
| Cân từng cây | Cân sàn đủ tải | Chậm | Thấp nhất | Kiểm tra lô nghi ngờ thiếu trọng lượng |
| Đối chiếu MTC | Chứng chỉ nhà máy | 5 phút | Phụ thuộc hồ sơ | Dự án yêu cầu CO/CQ |
Trong một nhà xưởng 1.800m² tại Long An, chúng tôi từng phát hiện đội mua hàng dùng nhầm bảng I300 36,7 kg/m cho một lô hàng thực tế là I298 32 kg/m. Chênh 4,7 kg/m khiến dự toán lệch hơn 3,3 tấn cho 700m dầm phụ. Lỗi này chỉ được phát hiện khi đối chiếu lại h, b, t1 và t2 trên biên bản giao hàng.
Bài viết liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Láp Nhôm
Thép I Và Thép H Khác Gì Khi Dự Toán
Thép hình chữ I thường có cánh hẹp hơn, phù hợp làm dầm chịu uốn theo phương mạnh; thép hình H có cánh rộng hơn, thích hợp hơn cho cột và kết cấu chịu lực đa phương.

Sự nhầm lẫn giữa thép I và thép hình H là lỗi phổ biến khi đọc bản vẽ sơ bộ. I-beam có tiết diện giống chữ I, còn H-beam có bản cánh rộng, diện tích tiết diện lớn hơn và trọng lượng tăng rõ rệt ở cùng chiều cao danh nghĩa.
| Tiêu chí | Thép hình chữ I | Thép hình H |
|---|---|---|
| Ví dụ quy cách | I200 x 100 x 5.5 x 8 | H200 x 200 x 8 x 12 |
| Trọng lượng tham khảo | 21,3 kg/m | 49,9 kg/m |
| Chênh lệch khối lượng | Mốc so sánh | Nặng hơn khoảng 2,34 lần |
| Hình dạng cánh | Cánh hẹp, thường tối ưu cho dầm | Cánh rộng, cân bằng hơn |
| Ứng dụng chính | Dầm sàn, ray treo, khung phụ | Cột, dầm chính, nhà thép tiền chế |
| Rủi ro nếu dùng nhầm | Thiếu khả năng ổn định ngang | Tăng tải trọng và chi phí vật tư |
Ví dụ, 100m I200 có khối lượng lý thuyết khoảng 2,13 tấn. Nếu đổi thành H200 x 200 x 8 x 12, khối lượng tăng lên khoảng 4,99 tấn. Chênh lệch 2,86 tấn này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí mua thép, vận chuyển, cẩu lắp và tải trọng móng.
Với dầm phụ sàn thao tác, thép I thường kinh tế hơn nếu tải chủ yếu theo phương đứng. Với cột, khung chính hoặc cấu kiện chịu tải ngang, thép H có lợi thế vì bản cánh rộng giúp tăng ổn định tổng thể.
Chủ đề liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình I
Nghiệm Thu Dung Sai Tại Công Trường
Nghiệm thu trọng lượng thép I cần kiểm tra đồng thời kích thước, chiều dài, số cây, bề mặt, mác thép và hồ sơ tiêu chuẩn, không chỉ nhìn phiếu cân.

Dung sai kích thước của thép hình phụ thuộc tiêu chuẩn áp dụng như JIS, ASTM hoặc TCVN và thỏa thuận đặt hàng. Không nên tự áp một con số dung sai chung cho mọi lô thép nếu hồ sơ kỹ thuật chưa nêu rõ tiêu chuẩn.
Khi nhận hàng, nên đo tối thiểu ba vị trí trên mỗi nhóm quy cách: đầu cây, giữa cây và gần cuối cây. Vị trí đo cần tránh mép ba via, vùng móp cục bộ hoặc điểm bị mài sửa sau vận chuyển.
Các điểm cần kiểm tra nhanh trước khi ký biên bản:
- Mã quy cách trên đơn hàng có khớp với thực tế h, b, t1, t2 không.
- Chiều dài cây là 6m, 9m, 12m hay cắt theo yêu cầu.
- Bề mặt có gỉ nặng, cong vênh, nứt mép hoặc móp cánh không.
- Mác thép là SS400, ASTM A36, CT3, CT38 hay loại khác.
- Hồ sơ CO/CQ, mill test certificate và phiếu cân có cùng số lô không.
- Số cây thực nhận có khớp bảng kê giao hàng không.
- Trọng lượng quy đổi theo kg/m có lệch bất thường so với bảng tra không.
Với thép SS400 theo JIS G3101, cần kiểm tra cơ tính và thành phần hóa học trên chứng chỉ nhà máy nếu công trình yêu cầu nghiệm thu vật liệu. Với ASTM A36, nên kiểm tra đúng tên tiêu chuẩn ASTM A36/A36M, không chỉ ghi chung “A36” trên báo giá.
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, lỗi dễ bỏ sót nhất là nhầm chiều dài cây. Một lô thép ghi 12m nhưng thực tế có một phần cây 11,7–11,8m do cắt lại đầu cong. Nếu chỉ đếm cây mà không đo mẫu, khối lượng và chiều dài lắp dựng đều bị sai.
Ứng Dụng Và Chọn Quy Cách Theo Tải
Chọn quy cách thép I phải dựa trên nhịp dầm, tải trọng, điều kiện liên kết, độ võng cho phép và tiêu chuẩn thiết kế, không chỉ dựa vào trọng lượng kg/m.

Thép hình chữ I được dùng nhiều trong ứng dụng kết cấu thép vì tiết diện cao, vật liệu tập trung ở hai cánh và khả năng chịu uốn tốt theo trục mạnh. Đây là lý do dầm chữ I xuất hiện trong sàn thao tác, khung đỡ máy, ray treo, dầm cầu trục nhẹ và nhà xưởng.
Không nên chọn thép chỉ vì “nặng hơn thì chắc hơn”. Trọng lượng thép tăng sẽ kéo theo chi phí, tải trọng bản thân và yêu cầu thiết bị nâng. Một dầm nặng nhưng liên kết sai, mất ổn định ngang hoặc vượt độ võng vẫn có thể không đạt yêu cầu.
Gợi ý chọn sơ bộ theo tình huống:
| Tình huống sử dụng | Quy cách thường gặp | Điều cần kiểm tra | Rủi ro nếu chọn sai |
|---|---|---|---|
| Khung phụ mái nhẹ | I100, I120, I150 | Nhịp, khoảng cách xà gồ | Võng lớn, rung khi gió |
| Sàn thao tác nhỏ | I150, I200 | Tải người và thiết bị | Dầm phụ quá thưa |
| Dầm đỡ máy vừa | I200, I250 | Tải động, bản mã liên kết | Rung, nứt mối hàn |
| Ray treo pa lăng nhẹ | I200, I250, I300 | Tải bánh xe, độ võng | Mòn cánh, lệch ray |
| Dầm sàn nhà xưởng | I300, I350, I400 | Nhịp, tải phân bố | Thiếu khả năng chịu uốn |
| Kết cấu nặng | I400 trở lên hoặc H-beam | Ổn định tổng thể | Tăng khối lượng móng |
Với kết cấu chịu lực chính, bảng trọng lượng chỉ phục vụ bóc tách và kiểm tra vật tư. Việc quyết định dùng I300, I400 hay đổi sang thép hình H phải do kỹ sư kết cấu tính toán theo tải trọng, tổ hợp tải và điều kiện liên kết.
Trong các công trình sửa chữa, nhiều chủ xưởng muốn thay dầm cũ bằng dầm cùng chiều cao nhưng nhẹ hơn để tiết kiệm. Cách này chỉ an toàn khi kiểm tra lại mô-men uốn, lực cắt, độ võng và khả năng ổn định. Chỉ so kg/m không đủ để kết luận.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, quy đổi kg/m và chọn quy cách thép I thường gặp khi lập dự toán hoặc mua vật tư.

Thép I200 nặng bao nhiêu kg một mét?
Thép I200 x 100 x 5.5 x 8 thường nặng khoảng 21,3 kg/m. Một cây 6m nặng khoảng 127,8 kg, còn cây 12m nặng khoảng 255,6 kg theo trọng lượng lý thuyết.
I300 và I400 khác nhau bao nhiêu về trọng lượng?
I300 x 150 x 6.5 x 9 nặng khoảng 36,7 kg/m, còn I400 x 200 x 8 x 13 nặng khoảng 66 kg/m. Chênh lệch khoảng 29,3 kg/m, tương đương 351,6 kg cho mỗi 12m chiều dài.
Có thể dùng công thức thay bảng tra thép I không?
Có thể dùng công thức để kiểm tra nhanh khi thiếu bảng, nhưng bảng tra tiêu chuẩn vẫn nên là dữ liệu chính khi bóc tách. Công thức đơn giản dễ sai nếu bỏ qua bán kính lượn, cánh vát hoặc sai số đo tại mép cánh.
Thép I SS400 và ASTM A36 có dùng thay nhau được không?
Không nên tự thay thế nếu thiết kế chưa chấp thuận. SS400 thuộc hệ JIS G3101, còn A36 thuộc hệ ASTM A36/A36M; hai mác có vùng cơ tính gần nhau nhưng hồ sơ tiêu chuẩn, yêu cầu thử nghiệm và nghiệm thu có thể khác.
Khi mua thép I cần yêu cầu giấy tờ gì?
Nên yêu cầu báo giá ghi đủ quy cách, chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn, trọng lượng kg/m và xuất xứ. Với công trình cần nghiệm thu, nên có CO/CQ, mill test certificate, phiếu cân và biên bản giao nhận theo từng lô hàng.
Tra đúng trọng lượng thép hình chữ i giúp dự toán sát hơn, hạn chế thiếu vật tư và kiểm soát nghiệm thu tại công trường. Khi dùng cho kết cấu chịu lực chính, hãy kết hợp bảng kg/m với tính toán tải trọng và hồ sơ tiêu chuẩn của từng lô thép.
