Cập nhật tháng 05/2026, trọng lượng thép ống D90 là khối lượng lý thuyết của ống thép D90 (88.3mm) theo đường kính ngoài 88.3mm, độ dày thành ống và chiều dài cây ống. Thông số này giúp bóc tách vật tư, tính khối lượng mét dài, dự trù vận chuyển và kiểm tra nghiệm thu tại công trình.
Bảng Trọng Lượng Thép Ống D90 Tra Nhanh

Bảng dưới đây dùng cho ống thép phi 90 dài 6m, quy đổi theo kg/cây và kg/m để kỹ sư, nhà thầu và người làm dự toán tra ngay khi bóc khối lượng.

Bảng barem thép ống: bảng quy đổi từ quy cách thép ống sang trọng lượng lý thuyết, thường gồm đường kính ngoài, độ dày, chiều dài cây ống và khối lượng kg/cây.
Khối lượng mét dài: trọng lượng của 1m ống thép, dùng khi ống được cắt theo đoạn lẻ 1.5m, 3m, 4m hoặc 12m thay vì cây tiêu chuẩn 6m.
Bảng tra ống thép mạ kẽm D90 đường kính 88.3mm
| Quy cách ống thép mạ kẽm D90 | Đường kính ngoài | Độ dày thành ống | Chiều dài cây ống | Trọng lượng kg/cây | Khối lượng mét dài |
|---|---|---|---|---|---|
| D88.3 x 1.5mm | 88.3mm | 1.5mm | 6m | 19.27kg | 3.21kg/m |
| D88.3 x 1.8mm | 88.3mm | 1.8mm | 6m | 23.04kg | 3.84kg/m |
| D88.3 x 2.0mm | 88.3mm | 2.0mm | 6m | 25.54kg | 4.26kg/m |
| D88.3 x 2.3mm | 88.3mm | 2.3mm | 6m | 29.27kg | 4.88kg/m |
| D88.3 x 2.5mm | 88.3mm | 2.5mm | 6m | 31.74kg | 5.29kg/m |
| D88.3 x 2.8mm | 88.3mm | 2.8mm | 6m | 35.42kg | 5.90kg/m |
| D88.3 x 3.0mm | 88.3mm | 3.0mm | 6m | 37.87kg | 6.31kg/m |
| D88.3 x 3.2mm | 88.3mm | 3.2mm | 6m | 40.30kg | 6.72kg/m |
Bảng tra thép ống đen phi 90
| Quy cách thép ống đen phi 90 | Đường kính danh nghĩa | Độ dày thành ống | Chiều dài cây ống | Trọng lượng kg/cây | Khối lượng mét dài |
|---|---|---|---|---|---|
| D90 x 2.8mm | Phi 90 | 2.8mm | 6m | 35.42kg | 5.90kg/m |
| D90 x 2.9mm | Phi 90 | 2.9mm | 6m | 36.65kg | 6.11kg/m |
| D90 x 3.0mm | Phi 90 | 3.0mm | 6m | 37.87kg | 6.31kg/m |
| D90 x 3.2mm | Phi 90 | 3.2mm | 6m | 40.30kg | 6.72kg/m |
| D90 x 3.5mm | Phi 90 | 3.5mm | 6m | 43.92kg | 7.32kg/m |
| D90 x 3.8mm | Phi 90 | 3.8mm | 6m | 47.51kg | 7.92kg/m |
| D90 x 4.0mm | Phi 90 | 4.0mm | 6m | 49.90kg | 8.32kg/m |
| D90 x 4.5mm | Phi 90 | 4.5mm | 6m | 55.80kg | 9.30kg/m |
| D90 x 5.0mm | Phi 90 | 5.0mm | 6m | 61.63kg | 10.27kg/m |
| D90 x 6.0mm | Phi 90 | 6.0mm | 6m | 73.07kg | 12.18kg/m |
Bảng tra ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90
| Quy cách ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90 | Đường kính danh nghĩa | Độ dày thành ống | Chiều dài cây ống | Trọng lượng kg/cây | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| Phi 90 x 2.1mm | Phi 90 | 2.1mm | 6m | 26.799kg | Hệ lan can, khung nhẹ |
| Phi 90 x 2.3mm | Phi 90 | 2.3mm | 6m | 29.283kg | Khung phụ ngoài trời |
| Phi 90 x 2.5mm | Phi 90 | 2.5mm | 6m | 31.740kg | Dẫn nước, khung cơ khí |
| Phi 90 x 2.7mm | Phi 90 | 2.7mm | 6m | 34.220kg | Công trình ẩm ướt |
| Phi 90 x 2.9mm | Phi 90 | 2.9mm | 6m | 36.828kg | Khung chịu tải trung bình |
| Phi 90 x 3.2mm | Phi 90 | 3.2mm | 6m | 40.320kg | Kết cấu phụ, giằng |
| Phi 90 x 3.6mm | Phi 90 | 3.6mm | 6m | 45.140kg | Kết cấu ngoài trời |
| Phi 90 x 4.0mm | Phi 90 | 4.0mm | 6m | 50.220kg | Tải trọng cao hơn |
| Phi 90 x 4.5mm | Phi 90 | 4.5mm | 6m | 55.800kg | Cọc, trụ, khung nặng |
⚠️ Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu thực tế, cần đối chiếu dung sai của nhà sản xuất, lớp mạ, chiều dài cắt và biên bản cân tại kho.
Bài viết liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Tròn Chuẩn Kỹ Thuật 2026
Cách Tính Khi D90 Ghi 88.3mm Hoặc 90mm
Trọng lượng ống thép D90 được tính từ đường kính ngoài, độ dày thành ống và chiều dài. Với nhóm D90 phổ biến, đường kính thực tế thường gặp là 88.3mm hoặc ghi thương mại là phi 90.
Công thức tính nhanh cho ống tròn thép carbon:
“`
“`
Trọng lượng kg/m = (OD – t) x t x 0.02466
Trọng lượng kg/cây 6m = Trọng lượng kg/m x 6
“`
“`
Trong đó, `OD` là đường kính ngoài tính bằng mm, `t` là độ dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0.02466 được dùng rộng rãi khi quy đổi thép carbon có khối lượng riêng xấp xỉ 7.850kg/m³.
Ví dụ với ống thép D90 (88.3mm) dày 3.0mm:
“`
“`
Kg/m = (88.3 – 3.0) x 3.0 x 0.02466 = 6.31kg/m
Kg/cây 6m = 6.31 x 6 = 37.86kg/cây
“`
“`
Kết quả này khớp gần với bảng tra quy cách trọng lượng thép ống ở mức 37.87kg/cây. Sai khác 0.01kg là do làm tròn số thập phân trong quá trình lập barem.
Trong thực tế bóc tách, chúng tôi thường dùng bảng barem để ra khối lượng sơ bộ, sau đó kiểm lại bằng công thức khi gặp chiều dài cắt lẻ. Một lô 80 cây D90 x 3.0mm dài 6m sẽ có khối lượng lý thuyết khoảng 3.029,6kg, chưa tính dây đai, bao bì và sai số cân. Một chủ đề liên quan: bảng tra trọng lượng thép ống.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hình L10x10 Cập Nhật 04/2026
D90 Đen, Mạ Kẽm Và Nhúng Nóng Khác Gì
Cùng là ống thép phi 90, thép ống đen, ống thép mạ kẽm D90 và ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90 khác nhau chủ yếu ở bề mặt bảo vệ, môi trường dùng và chi phí vòng đời.
Thép ống đen phi 90 thường được chọn cho kết cấu trong nhà, khung cơ khí, hệ thống ít tiếp xúc mưa nắng. Ưu điểm là dễ hàn, dễ sơn phủ và giá đầu vào thường thấp hơn loại mạ kẽm.
Video tham khảo cách đọc bảng barem và quy cách thép ống trước khi đặt hàng.
Ống mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm thông thường có bề mặt sáng hơn, phù hợp lan can, khung mái, hệ phụ trợ dân dụng. Với môi trường ẩm, loại này giảm rủi ro rỉ bề mặt tốt hơn thép đen nhưng vẫn cần kiểm tra độ dày lớp mạ.
Ống mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm bám dày hơn do nhúng trong bể kẽm nóng chảy. Loại này phù hợp công trình ngoài trời, khu vực ven biển, trạm xử lý nước, nhà xưởng có hơi ẩm hoặc hóa chất nhẹ.
| Tiêu chí so sánh | Thép ống đen phi 90 | Ống thép mạ kẽm D90 | Ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90 |
|---|---|---|---|
| Ví dụ trọng lượng D90 x 2.8mm x 6m | 35.42kg/cây | 35.42kg/cây | Thường quy đổi theo bảng nhúng nóng riêng |
| Ví dụ trọng lượng D90 x 3.2mm x 6m | 40.30kg/cây | 40.30kg/cây | 40.32kg/cây |
| Bề mặt | Đen, cần sơn phủ | Có lớp kẽm bảo vệ | Lớp kẽm dày hơn |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, ít ẩm | Bán ngoài trời | Ngoài trời, ẩm, ven biển |
| Gia công hàn | Thuận tiện | Cần xử lý vùng cháy kẽm | Cần kiểm soát khói kẽm và xử lý mối hàn |
| Chi phí đầu vào | Thường thấp hơn | Trung bình | Thường cao hơn |
| Rủi ro khi dùng sai | Rỉ nhanh nếu ngoài trời | Mòn lớp mạ ở vết cắt | Tăng chi phí nếu dùng cho vị trí không cần thiết |
Trong một dự án cải tạo mái che tại Đồng Nai, chúng tôi từng ghi nhận đội thi công đặt thép ống đen D90 cho khu vực sát máng xối vì muốn giảm chi phí đầu vào. Sau 8 tháng, mép cắt và mối hàn bắt đầu rỉ đỏ, buộc phải vệ sinh, sơn chống rỉ và dặm lại toàn bộ cụm khung.
Với khu vực đó, ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90 dày 3.2mm có chi phí mua cao hơn nhưng giảm đáng kể công bảo trì. Bài học thực tế là không nên chỉ so bảng báo giá thép ống D90 theo kg/cây; phải so cả môi trường làm việc và chi phí bảo dưỡng. Tham khảo bài bảng tính trọng lượng thép ống để có thêm thông tin.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp: Bảng Tra Chuẩn, Công Thức & Ứng Dụng 2026
Sai Số Hiện Trường: 90mm Không Luôn Là 90mm
Tên gọi ống thép D90 ngoài thị trường có thể chỉ đường kính danh nghĩa, còn thông số kỹ thuật cần kiểm bằng thước kẹp, barem nhà máy và chứng chỉ lô hàng.
Ống thép phi 90 có phải OD 90mm không?
Không phải lúc nào cũng đúng 90.0mm. Nhiều bảng thép ống Hòa Phát và nhà phân phối ghi ống thép D90 (88.3mm), nghĩa là đường kính ngoài thực tế dùng để tính trọng lượng là 88.3mm.
Sự khác biệt 1.7mm nghe nhỏ nhưng ảnh hưởng đến khớp nối, bích, cùm treo và phụ kiện ren. Khi ống dùng cho hệ dẫn nước, khung máy hoặc lắp vào bộ gá có dung sai chặt, cần xác nhận OD trước khi đặt hàng.
Các điểm nên kiểm tại kho trước khi nhận hàng:
- Đo đường kính ngoài ít nhất 3 vị trí trên cùng một cây ống.
- Đo độ dày thành ống ở đầu cắt, tránh chỉ nhìn tem bó.
- Kiểm chiều dài cây ống là 6m, 12m hay cắt theo yêu cầu.
- Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn thép ống và số heat trên CO/CQ.
- Cân mẫu 3–5 cây để so với bảng barem thép ống.
- Kiểm bề mặt mạ tại đầu ống, vùng hàn và vết va đập.
- Ghi nhận sai lệch trước khi cắt, sơn hoặc đưa vào lắp dựng.
Ở một xưởng cơ khí tại Bình Dương, chúng tôi từng xử lý trường hợp khách đặt ống thép D90 để làm trục gá tạm, nhưng bản vẽ lại khóa kích thước theo OD 90.0mm. Khi hàng về là 88.3mm, cụm cùm ôm bị hở 1.7mm, phải tiện thêm bạc chêm để bù kích thước.
Sai sót đó không nằm ở bảng trọng lượng mà ở cách hiểu quy cách. Với ống thép phi 90, tên thương mại, đường kính ngoài và tiêu chuẩn sản xuất phải được ghi rõ trên đơn hàng.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Chuẩn Kỹ Sư 2026: Bảng Tra & Ví Dụ Thực Tế
Chọn Độ Dày D90 Theo Ứng Dụng
Độ dày D90 nên chọn theo tải trọng, môi trường, kiểu liên kết và yêu cầu gia công. D90 x 2.0mm không thể thay thế D90 x 4.0mm nếu công trình có tải ngang hoặc va đập lớn.
Với khung nhẹ, lan can, tay vịn hoặc kết cấu phụ ít tải, nhóm 2.0–2.5mm thường dễ gia công và giảm khối lượng vận chuyển. Một cây D90 x 2.5mm dài 6m nặng khoảng 31.74kg, phù hợp đội 2 người bốc xếp thủ công.
Với khung mái, giằng, trụ phụ hoặc hệ cơ khí chịu rung, nhóm 2.8–3.2mm cân bằng tốt giữa độ cứng và chi phí. D90 x 3.2mm nặng khoảng 40.30kg/cây, nặng hơn D90 x 2.8mm khoảng 4.88kg/cây.
Với cọc, trụ, khung chịu va chạm hoặc môi trường khắc nghiệt, nhóm 3.6–6.0mm cần được kỹ sư kiểm tra nội lực trước khi chốt. D90 x 6.0mm nặng khoảng 73.07kg/cây, tức gần gấp đôi D90 x 3.0mm.
| Ứng dụng thực tế | Độ dày D90 thường cân nhắc | Trọng lượng tham khảo | Lý do chọn |
|---|---|---|---|
| Lan can dân dụng | 2.0–2.5mm | 25.54–31.74kg/cây | Dễ hàn, dễ vận chuyển |
| Khung mái nhẹ | 2.5–3.0mm | 31.74–37.87kg/cây | Cân bằng độ cứng và chi phí |
| Trụ hàng rào | 2.8–3.2mm | 35.42–40.30kg/cây | Chịu va chạm tốt hơn |
| Giằng nhà xưởng | 3.0–3.8mm | 37.87–47.51kg/cây | Tăng ổn định kết cấu |
| Khung ngoài trời ven biển | 3.2–4.5mm nhúng nóng | 40.32–55.80kg/cây | Ưu tiên chống ăn mòn |
| Cụm cơ khí chịu rung | 3.5–5.0mm | 43.92–61.63kg/cây | Giảm biến dạng cục bộ |
Độ dày thành ống: thông số quyết định trực tiếp khối lượng, độ cứng, khả năng hàn và khả năng chịu móp cục bộ của ống thép D90.
Chiều dài cây ống: chiều dài thương mại phổ biến là 6m/cây; một số đơn hàng công nghiệp dùng 12m/cây hoặc cắt theo bản vẽ để giảm mối nối.
Khi thay đổi độ dày, không nên chỉ so chênh lệch kg/cây. D90 x 4.0mm nặng hơn D90 x 3.0mm khoảng 12.03kg/cây, nhưng có thể giảm số điểm gia cường nếu thiết kế cho phép.
Kiểm Tra Bảng Báo Giá Thép Ống D90
Bảng báo giá thép ống D90 chỉ đáng dùng khi đi kèm quy cách, độ dày, tiêu chuẩn, bề mặt, chiều dài và điều kiện giao hàng. Giá theo cây dễ gây nhầm nếu không quy đổi về kg.
Thép Hùng Phát, thép ống Hòa Phát và nhiều nhà phân phối khác có thể cùng ghi D90 nhưng khác độ dày, lớp mạ, mác thép và nguồn hàng. Vì vậy, báo giá cần được đọc theo từng dòng quy cách thay vì chỉ nhìn tên sản phẩm.
Quy trình kiểm tra trước khi chốt đơn:
- Xác nhận tên hàng: ống thép D90, ống thép phi 90, thép ống đen phi 90 hay ống thép mạ kẽm D90.
- Xác nhận OD: ghi rõ 88.3mm, 90mm hoặc theo catalogue nhà máy.
- Xác nhận độ dày: ví dụ 2.8mm, 3.0mm, 3.2mm, 4.0mm.
- Xác nhận chiều dài: 6m/cây, 12m/cây hoặc cắt lẻ.
- Quy đổi giá về kg nếu báo theo cây để so sánh công bằng.
- Yêu cầu CO/CQ khi dùng cho kết cấu hoặc dự án có nghiệm thu.
- Kiểm điều kiện giao hàng, bốc dỡ, VAT và thời điểm giữ giá.
| Hạng mục cần kiểm | Ví dụ đúng | Rủi ro nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Quy cách thép ống | D88.3 x 3.0mm x 6m | Nhầm với D90 OD 90.0mm |
| Loại bề mặt | Đen, mạ kẽm, nhúng nóng | Sai môi trường sử dụng |
| Trọng lượng | 37.87kg/cây với D90 x 3.0mm | Dự toán thiếu hoặc thừa kg |
| Tiêu chuẩn thép ống | ASTM A53, ASTM A106, API 5L, JIS hoặc tương đương | Không đạt hồ sơ nghiệm thu |
| Mác thép | SS400, G350, G450, A53, A106 tùy đơn | Sai cơ tính thiết kế |
| Thành phần hóa học | Kiểm C, Mn, P, S trên CO/CQ | Không kiểm soát khả năng hàn |
| Đơn giá | VND/kg hoặc VND/cây | Không so được giữa các nhà cung cấp |
| Dung sai | Theo catalogue hoặc thỏa thuận đơn hàng | Tranh chấp khi cân nhận |
Thành phần hóa học: nhóm chỉ tiêu như Carbon, Mangan, Photpho, Lưu huỳnh trên chứng chỉ vật liệu; đây là cơ sở đánh giá khả năng hàn, độ bền và độ phù hợp với tiêu chuẩn.
Với ống thép D90 dùng cho kết cấu có nghiệm thu, không nên chỉ nhận báo giá qua tin nhắn gồm “phi 90 x 3 ly”. Cách ghi an toàn hơn là “ống thép D90 OD 88.3mm x 3.0mm x 6m, thép đen hoặc mạ kẽm, tiêu chuẩn và mác thép kèm CO/CQ”.
Câu Hỏi Thường Gặp
Ống thép D90 thường nặng từ 19.27kg đến 73.07kg mỗi cây 6m, tùy độ dày và loại bề mặt. Câu trả lời chính xác phải dựa trên độ dày thành ống cụ thể.
Ống thép D90 x 3.0mm dài 6m nặng bao nhiêu?
Ống thép D90 x 3.0mm dài 6m nặng khoảng 37.87kg/cây. Nếu quy đổi theo mét dài, khối lượng khoảng 6.31kg/m.
Khi đặt hàng số lượng lớn, nên cân mẫu vài cây để đối chiếu vì trọng lượng thực tế có thể thay đổi theo dung sai sản xuất, lớp mạ và chiều dài cắt.
Ống thép D90 x 2.8mm và 3.2mm chênh nhau bao nhiêu kg?
D90 x 2.8mm nặng khoảng 35.42kg/cây, còn D90 x 3.2mm nặng khoảng 40.30kg/cây. Chênh lệch là khoảng 4.88kg cho mỗi cây 6m.
Nếu công trình dùng 100 cây, phần chênh khối lượng đã là khoảng 488kg. Con số này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí mua hàng, vận chuyển và bốc dỡ.
Ống thép mạ kẽm D90 có nặng hơn thép ống đen không?
Có thể nặng hơn nhẹ nếu tính cả lớp mạ kẽm, đặc biệt với mạ kẽm nhúng nóng. Tuy nhiên, nhiều bảng barem thương mại vẫn trình bày trọng lượng theo quy cách danh nghĩa để tiện tra cứu.
Khi nghiệm thu chặt theo kg, nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ trọng lượng lý thuyết, dung sai và cách cân. Với lô hàng mạ nhúng nóng, lớp kẽm và độ bám mạ có thể làm khối lượng thực tế khác bảng tra.
Có nên dùng bảng tra quy cách trọng lượng thép ống thay cho bản vẽ kết cấu không?
Không nên. Bảng tra quy cách trọng lượng thép ống dùng để bóc tách khối lượng, dự toán và kiểm hàng, không thay thế tính toán chịu lực.
Nếu ống D90 làm cột, giằng, khung chịu tải hoặc đường ống áp lực, cần kỹ sư kiểm tra tải trọng, liên kết, tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện làm việc thực tế.
Trọng lượng thép ống D90 cần được đọc cùng đường kính ngoài, độ dày, chiều dài, bề mặt và tiêu chuẩn vật liệu. Khi bóc tách hoặc đặt hàng, hãy dùng bảng barem để tra nhanh, dùng công thức để kiểm lại và yêu cầu CO/CQ cho các hạng mục cần nghiệm thu kỹ thuật.
