Ống DN500 CHS10S nặng bao nhiêu nếu tính theo cây 6 mét, theo mét dài và theo từng mác inox? Trọng lượng thép ống inox DN500 CHS10S thường được hiểu đúng là DN500 SCH 10S, có OD 508 mm, dày 5,54 mm và nặng khoảng 68,65–69,79 kg/m tùy cách tính mật độ vật liệu. Cập nhật tháng 05/2026 cho ống inox công nghiệp, SCH 10S, DN500, inox 304, inox 316.
DN500 SCH 10S Nặng Bao Nhiêu?
DN500 SCH 10S có trọng lượng lý thuyết 68,65 kg/m theo bảng kích thước ASME B36.19M. Nếu tính theo mật độ inox 304 thực tế, trọng lượng nên lấy khoảng 69,35 kg/m.

Trong hồ sơ kỹ thuật, DN500 tương ứng NPS 20 inch, nhưng đường kính ngoài không phải 500 mm mà là 508 mm. Đây là điểm dễ gây sai lệch khi bóc tách khối lượng cho tuyến ống dài.
CHS10S: cách viết người mua thường dùng khi tìm circular hollow section hoặc ống tròn rỗng, nhưng với ống inox công nghiệp, cách ghi tiêu chuẩn nên là SCH 10S.
SCH 10S: cấp chiều dày thành ống cho stainless steel pipe theo ASME B36.19M. Chữ “S” dùng để phân biệt nhóm schedule cho ống inox với bảng ống thép carbon thông dụng.
| Trường hợp tính | OD ngoài (mm) | Dày thành (mm) | ID trong (mm) | Mật độ dùng tính | Kg/m | Kg/cây 6m | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DN500 SCH 10S theo bảng tiêu chuẩn | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.850 kg/m³ | 68,65 | 411,90 | Dùng khi bảng báo giá lấy hệ số thép chuẩn |
| Inox 304 / 304L | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 416,09 | Phù hợp dự toán vật tư inox 304 |
| Inox 316 / 316L | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.980 kg/m³ | 69,79 | 418,71 | Dùng cho môi trường ăn mòn cao |
| Ống dài 12m, inox 304 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 832,18 | Cần xe sàn dài hoặc cắt theo yêu cầu |
| 10 cây 6m, inox 304 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 4.160,88 | Dùng kiểm tra tải xe |
| 20 cây 6m, inox 304 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 8.321,77 | Gần 8,32 tấn chưa tính pallet |
| 50 cây 6m, inox 304 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 20.804,42 | Cần tính phương án cẩu hạ |
| Tuyến 100m, inox 304 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.930 kg/m³ | 69,35 | 6.934,81 | Chưa tính bích, co, tee |
| Tuyến 100m, inox 316 | 508 | 5,54 | 496,92 | 7.980 kg/m³ | 69,79 | 6.978,53 | Nặng hơn 304 khoảng 43,72 kg/100m |
| Nếu nhầm OD là 500 mm | 500 | 5,54 | 488,92 | 7.930 kg/m³ | 68,24 | 409,46 | Thiếu khoảng 1,10 kg/m so với OD 508 |
| Nếu đo thực tế dày 5,00 mm | 508 | 5,00 | 498,00 | 7.930 kg/m³ | 62,66 | 375,93 | Không đúng SCH 10S tiêu chuẩn |
| Nếu đo thực tế dày 6,00 mm | 508 | 6,00 | 496,00 | 7.930 kg/m³ | 75,04 | 450,22 | Có thể là lô dày hơn hoặc khác schedule |
⚠️ Lưu ý: Khi đặt hàng DN500 SCH 10S, nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ OD 508 mm, WT 5,54 mm, chiều dài cây, mác inox và tiêu chuẩn sản xuất trên báo giá. Chỉ ghi “DN500” là chưa đủ để khóa khối lượng.
Xem thêm: Quy Cách Trọng Lượng Inox SUS
Vì Sao Có Hai Mức 68,65 Và 69,35 Kg/M?
68,65 kg/m là trọng lượng tra nhanh theo bảng kích thước tiêu chuẩn, còn 69,35 kg/m là kết quả tính theo mật độ inox 304. Cả hai có thể xuất hiện trong báo giá.
Công thức tính ống tròn rỗng:
`Trọng lượng kg/m = π/4 × (OD² – ID²) × ρ / 1.000.000`
Trong đó OD và ID tính bằng mm, ρ là khối lượng riêng kg/m³. Với DN500 SCH 10S, OD = 508 mm, WT = 5,54 mm nên ID = 508 – 2 × 5,54 = 496,92 mm.
Nếu dùng mật độ thép chuẩn 7.850 kg/m³, kết quả xấp xỉ 68,65 kg/m. Nếu dùng inox 304 ở mức khoảng 7.930 kg/m³, kết quả xấp xỉ 69,35 kg/m.
Trong thực tế mua bán, nhiều bảng catalogue quốc tế vẫn dùng trọng lượng chuẩn để thống nhất quy đổi. Khi lập dự toán chi tiết, đặc biệt với đơn hàng vài chục tấn, nên hỏi rõ nhà cung cấp đang dùng hệ số nào.
Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng ống inox DN500 cho tuyến xử lý nước công nghiệp dài hơn 80 m. Bản dự toán ban đầu lấy 68,65 kg/m, nhưng kho cân theo lô inox 304 thực tế gần 69,3 kg/m. Sai lệch không lớn trên từng mét, nhưng tổng tuyến chênh hơn 50 kg, đủ ảnh hưởng chi phí vận chuyển và cẩu hạ tại công trường.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Tấm 304: Bảng Tra Và Cách Tính Chuẩn 2026
Dự Toán Khối Lượng Và Giá Tháng 05/2026
Với inox 304, DN500 SCH 10S dài 6m nặng khoảng 416,09 kg/cây. Nếu lấy giá tham khảo 65.000–85.000 VNĐ/kg, mỗi cây có thể nằm khoảng 27,05–35,37 triệu đồng.

Mức giá 2026 biến động theo niken, xuất xứ, bề mặt No.1, loại hàn hay đúc, số lượng đặt và điều kiện giao hàng. Với DN500, hàng thường không phổ biến như DN50–DN200 nên đơn giá thực tế có thể cao hơn bảng kg phổ thông.
| Hạng mục dự toán | Cách tính | Inox 304 tham khảo | Inox 316 tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Trọng lượng 1m | kg/m | 69,35 kg | 69,79 kg | Tính theo mật độ vật liệu |
| Trọng lượng 1 cây 6m | kg/m × 6 | 416,09 kg | 418,71 kg | Chưa tính bọc, đai, pallet |
| Trọng lượng 1 cây 12m | kg/m × 12 | 832,18 kg | 837,42 kg | Cần kiểm tra phương tiện vận chuyển |
| Giá 1m thấp | kg/m × đơn giá thấp | 4,51 triệu | 6,28 triệu | 304 lấy 65.000/kg, 316 lấy 90.000/kg |
| Giá 1m cao | kg/m × đơn giá cao | 5,89 triệu | 9,07 triệu | 304 lấy 85.000/kg, 316 lấy 130.000/kg |
| Giá 1 cây 6m thấp | kg/cây × đơn giá thấp | 27,05 triệu | 37,68 triệu | Chỉ là mức tham khảo dự toán |
| Giá 1 cây 6m cao | kg/cây × đơn giá cao | 35,37 triệu | 54,43 triệu | Cần xác nhận báo giá ngày mua |
| 10 cây 6m | 10 × kg/cây | 4,16 tấn | 4,19 tấn | Phù hợp kiểm tra tải xe |
| 20 cây 6m | 20 × kg/cây | 8,32 tấn | 8,37 tấn | Cần xe tải nặng và cẩu |
| 100m tuyến ống | 100 × kg/m | 6,93 tấn | 6,98 tấn | Chưa tính phụ kiện |
Dữ liệu giá trên chỉ nên dùng để lên ngân sách ban đầu. Khi chốt đơn, cần yêu cầu báo giá theo mác inox, tiêu chuẩn, chiều dài, phương pháp sản xuất, điều kiện giao hàng và chứng chỉ vật liệu.
Theo quan sát thị trường tháng 05/2026, inox 304 công nghiệp thường được báo theo kg trong biên khá rộng, khoảng 65.000–85.000 VNĐ/kg ở nhiều đơn vị phân phối. Inox 316 thường cao hơn do có molypden và hàm lượng niken cao hơn, phổ biến khoảng 90.000–130.000 VNĐ/kg cho nhóm công nghiệp.
Đọc thêm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Láp
SCH 10S Khác SCH 5S, SCH 40S Ra Sao?
SCH 10S của DN500 dày 5,54 mm, nặng hơn SCH 5S khoảng 8,95 kg/m nhưng nhẹ hơn đáng kể so với SCH 40S. Lựa chọn schedule phải dựa vào áp suất, môi trường và phương án hàn.

SCH 10S thường được dùng cho tuyến inox đường kính lớn có áp lực thấp đến trung bình, ưu tiên giảm khối lượng và chi phí. Với hệ thống áp lực cao, xung áp mạnh hoặc nhiệt độ vận hành lớn, kỹ sư thiết kế cần kiểm tra lại chiều dày bằng tiêu chuẩn đường ống, không chọn chỉ theo giá.

Video minh họa cách đọc quy cách ống inox công nghiệp cỡ lớn từ phi 273 đến 700 mm, phù hợp để đối chiếu khi tra DN500 SCH 10S.
| Quy cách DN500 | OD (mm) | Dày thành (mm) | ID xấp xỉ (mm) | Kg/m theo bảng chuẩn | Kg/cây 6m | Nhận xét ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SCH 5S | 508 | 4,78 | 498,44 | 59,32–59,70 | 355,92–358,20 | Nhẹ, cần kiểm tra áp lực kỹ |
| SCH 10S | 508 | 5,54 | 496,92 | 68,65–69,09 | 411,90–414,54 | Cân bằng giữa khối lượng và thi công |
| SCH 20 | 508 | 9,53 | 488,94 | khoảng 117,15 | khoảng 702,90 | Nặng hơn, phù hợp tải cao hơn |
| SCH 40S | 508 | 9,53 | 488,94 | khoảng 117,15 | khoảng 702,90 | Với inox, nhiều bảng dùng cùng bề dày 9,53 mm |
| SCH 80S | 508 | 12,70 | 482,60 | khoảng 154,61 | khoảng 927,66 | Dùng cho yêu cầu cơ tính cao hơn |
So sánh thực tế: nếu một tuyến 100 m dùng DN500 SCH 10S thay vì SCH 5S, khối lượng tăng khoảng 895–977 kg tùy bảng tính. Nếu chuyển từ SCH 10S sang SCH 40S, khối lượng tăng gần 4,8 tấn cho 100 m, tác động trực tiếp đến giá vật tư, móng đỡ, treo giá và chi phí lắp đặt.
Mẹo chuyên gia: Với DN500, đừng chỉ so sánh giá theo mét. Hãy quy đổi toàn bộ về VNĐ/kg và kg/m, sau đó cộng thêm chi phí cẩu, vận chuyển, hàn bích, thử áp. Ở đường kính lớn, phần “ngoài ống” đôi khi đội chi phí hơn phần chênh đơn giá vật liệu.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Ống Inox D42: Bảng Tra, Công Thức Và Quy Cách 2026
Sai Số Hiện Trường Dễ Làm Lệch Vài Trăm Kg
Ba lỗi thường gặp nhất là nhầm DN với OD, nhầm CHS10S thành SCH10 thép carbon và không kiểm tra chiều dày thực tế bằng thước đo. Với DN500, mỗi lỗi nhỏ có thể thành sai số lớn.

Sai lầm thứ nhất là lấy DN500 bằng 500 mm để tính đường kính ngoài. Thực tế OD chuẩn là 508 mm. Nếu lấy 500 mm với cùng chiều dày 5,54 mm, inox 304 chỉ ra khoảng 68,24 kg/m, thấp hơn khoảng 1,10 kg/m so với tính đúng OD 508 mm.
Sai lầm thứ hai là lấy độ dày làm tròn 5 mm. Với DN500 inox 304, dày 5,00 mm chỉ khoảng 62,66 kg/m, trong khi SCH 10S dày 5,54 mm khoảng 69,35 kg/m. Tuyến 60 m có thể lệch hơn 400 kg.
Sai lầm thứ ba là bỏ qua mác inox. Inox 316 nặng hơn inox 304 không nhiều, nhưng giá/kg thường cao hơn rõ rệt. Nếu chỉ lấy khối lượng đúng mà lấy nhầm đơn giá vật liệu, dự toán vẫn sai.
Trong một lần nghiệm thu vật tư cho xưởng cơ khí tại Bình Dương, chúng tôi phát hiện báo giá ghi “DN500 SCH10” nhưng phiếu kho không thể hiện chữ “S”. Sau khi đối chiếu OD, WT và chứng chỉ vật liệu, lô hàng đúng là ống inox SCH 10S, nhưng bảng cân nội bộ lại dùng hệ số thép carbon. Nếu không rà soát, phần quyết toán sẽ thiếu hơn 70 kg cho toàn bộ tuyến ống.
Quy trình kiểm tra nhanh tại kho nên làm theo 5 bước:
- Đo OD tại ít nhất 3 vị trí quanh miệng ống, giá trị mục tiêu là 508 mm.
- Đo chiều dày bằng thước kẹp hoặc siêu âm, giá trị mục tiêu là 5,54 mm.
- Kiểm tra chiều dài thực tế từng cây, phổ biến 6 m hoặc 12 m.
- Đối chiếu mác inox 304, 304L, 316 hoặc 316L trên MTC.
- Quy đổi kg/m trước khi xác nhận chi phí vận chuyển.
Chọn Inox 304 Hay 316 Cho DN500?
Inox 304 phù hợp nước sạch, khí, thực phẩm thông thường và môi trường ăn mòn vừa. Inox 316 nên chọn khi có clorua, nước biển, hóa chất hoặc yêu cầu chống rỗ bề mặt cao hơn.

Với cùng DN500 SCH 10S, khác biệt khối lượng giữa 304 và 316 không lớn: 304 khoảng 69,35 kg/m, 316 khoảng 69,79 kg/m. Điểm khác biệt đáng kể nằm ở khả năng chống ăn mòn và giá vật tư.
| Tiêu chí | Inox 304 DN500 SCH 10S | Inox 316 DN500 SCH 10S | Khuyến nghị thực tế |
|---|---|---|---|
| Mật độ tham khảo | 7.930 kg/m³ | 7.980 kg/m³ | 316 nặng hơn nhẹ |
| Trọng lượng kg/m | 69,35 | 69,79 | Chênh khoảng 0,44 kg/m |
| Trọng lượng cây 6m | 416,09 kg | 418,71 kg | Không ảnh hưởng lớn đến cẩu hạ |
| Giá tham khảo 2026 | 65.000–85.000 VNĐ/kg | 90.000–130.000 VNĐ/kg | 316 tăng ngân sách mạnh hơn |
| Môi trường nước sạch | Phù hợp | Dư chất lượng | Chọn 304 nếu không có clorua cao |
| Môi trường nước mặn | Cần cân nhắc | Phù hợp hơn | Ưu tiên 316/316L |
| Hệ hóa chất nhẹ | Tùy lưu chất | An toàn hơn | Cần kiểm tra MSDS lưu chất |
| Hàn tại công trường | Dễ thi công | Cần kiểm soát nhiệt tốt | Ưu tiên 304L/316L nếu hàn nhiều |
| Rủi ro ăn mòn rỗ | Trung bình | Thấp hơn | 316 có lợi thế nhờ molypden |
| Dự toán 100m mức thấp | khoảng 450,76 triệu | khoảng 628,07 triệu | Chưa tính phụ kiện và VAT |
Nếu tuyến ống chỉ dẫn nước kỹ thuật trong nhà xưởng, inox 304 thường đủ hiệu quả về chi phí. Nếu tuyến nằm gần biển, dẫn dung dịch có clorua hoặc làm trong môi trường hóa chất, 316 giúp giảm rủi ro ăn mòn cục bộ.
Điểm cần tránh là chọn 316 chỉ vì “cao cấp hơn” mà không phân tích môi trường. Với DN500, chênh giá trên 100 m có thể lên tới hàng trăm triệu đồng, trong khi khối lượng gần như không thay đổi đáng kể.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra quy cách, cách quy đổi kg/m và cách dùng số liệu DN500 SCH 10S khi lập dự toán thực tế.

DN500 SCH 10S có phải phi 500 không?
Không. DN500 là đường kính danh nghĩa, còn đường kính ngoài tiêu chuẩn của NPS 20 là 508 mm. Khi tính trọng lượng, phải dùng OD 508 mm và dày thành 5,54 mm.
Một cây ống inox DN500 SCH 10S dài 6m nặng bao nhiêu?
Một cây dài 6m nặng khoảng 411,90 kg nếu dùng bảng trọng lượng chuẩn 68,65 kg/m. Nếu tính theo inox 304, nên lấy khoảng 416,09 kg/cây; inox 316 khoảng 418,71 kg/cây.
CHS10S và SCH 10S có giống nhau không?
Trong tìm kiếm thực tế, nhiều người gõ CHS10S để chỉ ống tròn rỗng schedule 10S. Tuy nhiên, trong báo giá và hồ sơ kỹ thuật nên ghi SCH 10S để đúng thuật ngữ pipe schedule.
Có thể dùng DN500 SCH 10S cho áp lực cao không?
Không nên quyết định chỉ dựa vào schedule. Cần tính áp suất thiết kế, nhiệt độ, lưu chất, hệ số mối hàn, tiêu chuẩn đường ống và thử áp. Với áp lực cao, SCH 40S hoặc SCH 80S có thể phù hợp hơn tùy thiết kế.
Khi mua ống DN500 SCH 10S cần yêu cầu giấy tờ gì?
Nên yêu cầu MTC, tiêu chuẩn sản xuất, mác inox, OD, WT, chiều dài, phương pháp hàn hoặc đúc, chứng nhận xuất xứ nếu là hàng nhập. Với dự án công nghiệp, cần đối chiếu cả số heat và kết quả kiểm tra cơ tính.
Trọng lượng thép ống inox DN500 CHS10S cần được hiểu đúng là DN500 SCH 10S, OD 508 mm, dày 5,54 mm. Khi dự toán, nên dùng 68,65 kg/m cho tra nhanh tiêu chuẩn hoặc 69,35 kg/m cho inox 304 để giảm sai lệch khi đặt hàng và nghiệm thu.
