Trọng lượng của thép góc L phải được tra theo đúng quy cách, độ dày và chiều dài cây thép thì dự toán mới sát thực tế. Bài này cập nhật tháng 04/2026, tập trung vào trọng lượng thép hình l, bảng tra trọng lượng thép hình L, công thức tính, quy cách thép hình L và kg/m để kỹ sư tra nhanh, kiểm vật tư và nghiệm thu.
Cập nhật tháng 4/2026
Khi hồ sơ có mác SS400, Q235 hoặc yêu cầu mạ kẽm nhúng nóng, bạn không nên chỉ nhìn tên hàng. Cần đối chiếu thêm tiêu chuẩn áp dụng, dung sai khối lượng và chiều dài cây thép trước khi chốt đơn.
Thép hình L là thép góc dùng cho giằng, khung phụ, bản mã, giá đỡ và chi tiết liên kết, được tính theo khối lượng trên mét dài rồi nhân với chiều dài cây. Về tiêu chuẩn kích thước và khối lượng, angle steel thường được đối chiếu theo JIS G 3192; về mác thép, kho hàng Việt Nam hay gặp SS400, Q235B và ASTM A36.
Bảng tra trọng lượng thép hình L phổ biến
Tra đúng kg/m là cách nhanh nhất để bóc tách vật tư, tính tải bản thân và đối chiếu số cây lúc nhập kho. Với thép góc, cần tách rõ loại cạnh đều và cạnh không đều vì cùng chiều dài nhưng khối lượng kg/m khác nhau.

Trong giao dịch thực tế, nhiều đơn vị gọi thép góc cạnh đều là thép góc V, còn thép hình L thường được hiểu là thép góc lệch hoặc dùng như tên gọi chung cho angle steel. Khi bóc khối lượng, bạn nên đọc đủ ba thông số: cạnh A, cạnh B và chiều dày t.
Bảng dưới đây tổng hợp các quy cách lưu hành nhiều tại kho, đối chiếu từ Table 8 và Table 9 của JIS G 3192, rồi quy đổi thêm sang kg/cây 6m để tiện đặt hàng.
Bảng tra thép góc cạnh đều
| Quy cách thép góc V / thép hình L (mm) | Độ dày t (mm) | Khối lượng kg/m | Khối lượng cây 6m (kg) | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 30×30 | 3 | 1.36 | 8.16 | Khung phụ nhẹ, giá đỡ nhỏ |
| 40×40 | 3 | 1.83 | 10.98 | Nẹp, khung cửa, lan can |
| 40×40 | 5 | 2.95 | 17.70 | Giá đỡ máy nhỏ |
| 50×50 | 4 | 3.06 | 18.36 | Khung hàn dân dụng |
| 50×50 | 5 | 3.77 | 22.62 | Bản mã, giằng phụ |
| 60×60 | 5 | 4.55 | 27.30 | Khung cơ khí nhẹ |
| 65×65 | 6 | 5.91 | 35.46 | Kết cấu phụ nhà xưởng |
| 75×75 | 6 | 6.85 | 41.10 | Giằng, brace nhỏ |
| 90×90 | 7 | 9.59 | 57.54 | Giá đỡ tải vừa |
| 100×100 | 10 | 14.90 | 89.40 | Liên kết chịu lực vừa |
Bảng tra thép hình L cạnh không đều
| Quy cách thép hình L (mm) | Độ dày t (mm) | Khối lượng kg/m | Khối lượng cây 6m (kg) | Gợi ý dùng |
|---|---|---|---|---|
| 90×75 | 9 | 11.00 | 66.00 | Giằng tường, seat angle nhỏ |
| 100×75 | 7 | 9.32 | 55.92 | Khung phụ, giá treo |
| 100×75 | 10 | 13.00 | 78.00 | Bản mã và đỡ cạnh |
| 125×75 | 7 | 10.70 | 64.20 | Liên kết lệch tâm vừa |
| 125×75 | 10 | 14.90 | 89.40 | Giằng và chân đỡ tải vừa |
| 125×90 | 10 | 16.10 | 96.60 | Giá đỡ có bản liên kết rộng |
| 150×90 | 9 | 16.40 | 98.40 | Kết cấu phụ công nghiệp |
| 150×100 | 9 | 17.10 | 102.60 | Seat angle, frame offset |
⚠️ Lưu ý: kg/m trong bảng là khối lượng lý thuyết theo tiết diện danh nghĩa. Khi nghiệm thu theo cân, phải so thêm quy định dung sai khối lượng của lô hàng và tình trạng có mạ hay không.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Của Nhôm Bao Nhiêu? Cách Tính Trọng Lượng?
Cách tính trọng lượng thép hình L
Công thức chuẩn là tính diện tích mặt cắt rồi nhân với khối lượng riêng của thép và chiều dài. Nếu chỉ cần tra nhanh ở công trường, bạn có thể đi theo chuỗi A, B, t → cm² → kg/m → kg/cây.

Khối lượng riêng của thép: 7.850 kg/m³, trong bảng JIS được quy đổi thành basic mass 0,785 kg/cm²·m.
Trọng lượng riêng của thép: trong giao dịch vật tư, cụm này thường được dùng thay cho khối lượng riêng. Khi tính chuẩn cho thép hình, bạn nên bám đơn vị kg/m để tránh nhầm với đơn vị lực.
Công thức tính trọng lượng thép hình L:
m = 0,785 × S × L
Với cạnh đều:
S = [t(2A – t) + 0,215(r1² – 2r2²)] / 100
Với cạnh không đều:
S = [t(A + B – t) + 0,215(r1² – 2r2²)] / 100
Quy trình tính nhanh ngoài hiện trường nên làm theo 5 bước:
- Xác định thép đang là cạnh đều hay cạnh không đều.
- Ghi đúng kích thước thép hình L: A, B, t và chiều dài cây thép hình L.
- Tính diện tích mặt cắt S theo công thức tương ứng.
- Nhân S với 0,785 để ra khối lượng kg/m.
- Nhân kg/m với 6m, 12m hoặc chiều dài thực tế để ra khối lượng cây thép.
Ví dụ, với thép L60x40x5 dài 6m, nếu tính nhanh theo tiết diện danh nghĩa không xét bán kính lượn thì diện tích xấp xỉ 475 mm². Khối lượng tương ứng khoảng 3,73 kg/m, tức khoảng 22,37 kg/cây 6m. Giá trị cân thực tế có thể lệch nhẹ khi nhà máy dùng bán kính góc khác.
Về chiều dài, JIS G 3192 liệt kê dải standard length từ 6,0 m đến 13,0 m. Trên thị trường Việt Nam, loại stocked nhiều nhất vẫn là cây 6m và 12m vì thuận tiện vận chuyển, cắt ghép và bóc tách khối lượng.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 40X80X1.4
Thép hình L khác thép góc V ở đâu?
Khác biệt chính nằm ở hình học tiết diện. Thép góc V là cạnh đều, còn thép hình L trong cách gọi thương mại thường nghiêng về loại cạnh không đều hoặc thép góc lệch, nên tâm trọng lượng và cách làm liên kết cũng khác nhau.

Thép hình L có phải thép góc V không?
Không hoàn toàn. Cả hai đều là angle steel, nhưng thép góc V thường là cạnh đều A = B, còn thép hình L trong báo giá và kho hàng Việt Nam hay dùng cho loại cạnh không đều A ≠ B. Nếu bản vẽ chỉ ghi “L”, bạn nên hỏi lại nhà thiết kế hoặc nhà cung cấp để tránh đặt sai tiết diện.
Về tiêu chuẩn thép hình chữ L, phần kích thước và khối lượng thường đối chiếu theo JIS G 3192. Phần mác vật liệu lại đi theo JIS G 3101 với SS400, GB/T 700 với Q235B hoặc ASTM A36 cho thép kết cấu carbon. ASTM A36 nêu rõ phạm vi áp dụng cho shapes, plates và bars dùng trong liên kết tán, bulông và hàn.
Với mác thép SS400, JIS G 3101:2020 quy định cho sections có chiều dày đến 16 mm mức chảy tối thiểu 245 MPa và cường độ kéo 400–510 MPa. Đây là lý do SS400 được dùng nhiều cho kết cấu hàn, giằng và chi tiết thép hình cán nóng.
Với mác thép Q235B, dữ liệu theo GB/T 700 cho thấy giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa ở chiều dày đến 16 mm, cường độ kéo 370–500 MPa, khối lượng riêng 7,85 g/cm³ và thành phần hóa học thường gặp gồm C ≤ 0,20%, Si ≤ 0,35%, Mn ≤ 1,40%, P ≤ 0,045% và S ≤ 0,045%. Đây là phần thành phần hóa học thép hình L và đặc tính cơ lý thép hình L mà bộ phận mua hàng cần kiểm tra trên CO/CQ, không nên suy đoán theo cảm tính.
Nếu hồ sơ ghi SS400 mà kho giao Q235B, bạn không nên xem là “tương đương mặc định”. Chỉ được thay khi đơn vị thiết kế, giám sát hoặc chủ đầu tư chấp nhận tiêu chuẩn thay thế và hồ sơ nghiệm thu thể hiện rõ cơ sở chuyển đổi.
Đọc thêm: Tôn lợp mái kích thước bao nhiêu? Giá tôn lợp mái hiện nay
L60x40x5 và L50x50x5: chọn loại nào?
Hai quy cách này gần như cùng cân, nhưng khác cách làm việc trong liên kết. Chọn sai tiết diện không làm lệch khối lượng nhiều, nhưng có thể làm bản mã, mép bulông và hướng truyền lực trở nên bất lợi.

L50x50x5 cạnh đều nặng 3,77 kg/m, tương đương 22,62 kg/cây 6m theo JIS G 3192. L60x40x5 nếu tính nhanh theo tiết diện danh nghĩa vào khoảng 3,73 kg/m, tức 22,37 kg/cây 6m. Chênh lệch chỉ khoảng 0,25 kg cho một cây 6m.
Điểm khác nằm ở hình học. L50x50x5 cân xứng, dễ dùng cho khung phụ hoặc chi tiết chịu lực tương đối đều hai phương. L60x40x5 lại có cạnh 60 mm thuận hơn khi cần chừa mép hàn, mép bulông hoặc tựa lên bản mã mà không làm cấn mép.
Chúng tôi từng xử lý một hạng mục giằng tường ở Bình Dương bị đặt nhầm L100x75x7 thay cho L100x75x10. Chênh lệch là 3,68 kg/m; với cây 6m thiếu 22,08 kg, còn 24 cây thiếu gần 530 kg thép. Sai số đó đủ làm đội thi công phải bổ sung vật tư giữa ca lắp dựng.
Trong một trường hợp khác ở xưởng chế tạo khung phụ, chúng tôi cố ý đổi từ cạnh đều sang cạnh không đều để lấy cạnh dài làm mặt bắt bulông. Tổng khối lượng gần như giữ nguyên, nhưng việc bố trí lỗ, mép biên và đường hàn thuận hơn rất nhiều, nên tiến độ gia công nhanh hơn.

Video minh họa cách dựng bảng tính khối lượng thép để kiểm tra nhanh kg/m, kg/cây và tổng khối lượng đơn hàng.
Khi chọn giữa hai quy cách gần cân nhau, tôi ưu tiên đọc lại ba điểm: khoảng cách mép bulông, hướng truyền lực và chiều rộng gối đỡ. Khối lượng là điều kiện cần, nhưng hình học liên kết mới là phần quyết định thép L dùng có “đúng việc” hay không.
Chủ đề liên quan: 1 Cây sắt phi 16 nặng bao nhiêu kg? Công thức tính chuẩn?
Vì sao cân thực tế lệch khỏi barem?
Sai lệch giữa cân thực tế và barem thường đến từ dung sai tiêu chuẩn, lớp mạ, cách đóng bó và việc đọc nhầm quy cách. Nếu không tách rõ từng nguyên nhân, bạn rất dễ quy kết sai cho nhà máy hoặc cho bộ phận mua hàng.

Theo JIS G 3192, sai số khối lượng cho phép của steel sections là ±5% với chiều dày dưới 10 mm và ±4% với chiều dày từ 10 mm trở lên. Cũng trong chuẩn này, dung sai chiều dài chuẩn là +40 mm, 0 mm với cây đến 7 m; còn nếu dài hơn 7 m thì cộng thêm 5 mm phía dương cho mỗi mét tăng thêm.
Về kích thước thép hình L, JIS quy định dung sai cạnh A hoặc B dưới 50 mm là ±1,5 mm; từ 50 đến dưới 100 mm là ±2,0 mm; từ 100 đến dưới 200 mm là ±3,0 mm. Dung sai chiều dày còn phụ thuộc chiều dài cạnh và bề dày danh nghĩa.
⚠️ Lưu ý: nếu hàng đã mạ kẽm nhúng nóng, phiếu cân giao hàng không còn là barem thép đen. Khối lượng sau mạ dùng cho thanh toán mua bán có thể khác khối lượng dùng trong tính tải bản thân kết cấu.
ISO 1461:2022 là chuẩn bao quát tính chất lớp phủ và phương pháp thử cho sản phẩm thép gia công nhúng kẽm nóng. Với công trình ngoài trời, ven biển hoặc khu hóa chất, bạn nên ghi rõ ngay từ đầu mình cần barem thép đen hay khối lượng giao hàng sau mạ, để tránh tranh cãi ở bước nghiệm thu.
Chúng tôi từng kiểm một lô 36 cây L125x75x10 dài 6m cho giằng mặt dựng. Barem lý thuyết là 89,4 kg/cây, tức 3.218,4 kg cả lô. Khi cân, việc đầu tiên không phải kết luận thiếu hay dư, mà là đếm đủ số cây, đo lại t ở ba vị trí và loại trừ trọng lượng đai bó trước khi so với dung sai hợp đồng.
Quy trình nghiệm thu mà tôi thấy hiệu quả nhất gồm ba bước. Bước một, kiểm đúng quy cách thép hình L và mác thép trên tem bó. Bước hai, đối chiếu kg/m theo bảng tra. Bước ba, chỉ cân xác suất hoặc cân cả bó khi hợp đồng mua theo kg và có yêu cầu giới hạn sai số rõ ràng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Những câu dưới đây là phần người mua và kỹ sư hiện trường hỏi nhiều nhất khi tra bảng tra trọng lượng thép hình L. Trả lời ngắn, nhưng đủ để bạn quyết định nhanh trước khi đặt hàng hoặc nghiệm thu.

Thép hình L dài 6m nặng bao nhiêu?
Không có một con số cố định cho mọi quy cách. Bạn lấy khối lượng kg/m nhân với 6m là ra khối lượng cây thép. Ví dụ, L50x50x5 khoảng 22,62 kg/cây 6m, còn L100x75x10 khoảng 78,00 kg/cây 6m.
Chiều dài cây thép hình L có luôn là 6m không?
Không. JIS G 3192 liệt kê standard length từ 6,0 m đến 13,0 m. Tuy vậy, hàng tồn kho tại Việt Nam phổ biến nhất vẫn là 6m và 12m, vì dễ vận chuyển và ít phát sinh cắt lẻ.
Có thể thay SS400 bằng Q235B khi mua thép hình L không?
Chỉ trong trường hợp hồ sơ cho phép hoặc tư vấn thiết kế chấp thuận. SS400 và Q235B có vùng cơ tính khá gần nhau ở nhiều chiều dày, nhưng tiêu chuẩn áp dụng, cách thử và chứng từ đi kèm không hoàn toàn giống nhau. Luôn so CO/CQ trước khi thay.
Sai số khối lượng cho phép khi nghiệm thu là bao nhiêu?
Nếu hợp đồng theo JIS G 3192, thép dày dưới 10 mm cho phép ±5%, còn từ 10 mm trở lên là ±4%. Đây là dung sai khối lượng của lô cùng quy cách, không phải quyền bỏ qua việc kiểm nhầm kích thước hay nhầm mác thép.
Mạ kẽm nhúng nóng có làm thay đổi trọng lượng thép hình L không?
Có, vì lớp phủ kẽm làm tăng khối lượng giao hàng sau gia công. Tuy nhiên, khi tính tải bản thân cho mô hình kết cấu, nhiều hồ sơ vẫn lấy barem thép theo tiết diện danh nghĩa rồi cộng hiệu chỉnh nếu hợp đồng hoặc tiêu chuẩn dự án yêu cầu. Phần này cần chốt ngay từ đầu với bên thiết kế và bên mua hàng.
Muốn dùng trọng lượng thép hình l đúng việc, bạn cần chốt đúng quy cách, kg/m, chiều dài cây và dung sai trước khi đặt hàng. Khi hồ sơ có SS400, Q235 hoặc mạ kẽm nhúng nóng, hãy đối chiếu thêm CO/CQ và điều kiện môi trường để bảng tra trở thành công cụ dự toán thật sự hữu ích.
“
