Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình Chuẩn Kỹ Sư 2026

Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình là phương pháp xác định khối lượng thanh thép hình H (H-beam), thép hình I (I-beam), thép hình U (U-channel)thép hình V (thép góc) dựa trên diện tích tiết diện (A)chiều dài thanh thép (L) theo khối lượng riêng tiêu chuẩn 7850 kg/m³. Cập nhật tháng 03/2026, bài viết cung cấp bảng tra nhanh, công thức chi tiết và kinh nghiệm kiểm tra thực tế tại công trình.

Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình

Trọng lượng thép hình được tính theo công thức P = 7850 × L × A, trong đó 7850 kg/m³ là khối lượng riêng thép carbon tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kết cấu theo TCVN, JIS G3101, ASTM A36 và EN 10025.

Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình H I U V
Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình

Công thức tổng quát:

P = 7850 × L × A

Trong đó:

Diện tích tiết diện (A): diện tích mặt cắt ngang thép hình
Chiều dài thanh thép (L): đơn vị mét
7850 kg/m³: khối lượng riêng thép tiêu chuẩn xây dựng
Thể tích: V = A × L

Thuật ngữ:
Trọng lượng riêng thép: lực tác dụng do trọng lượng trên đơn vị thể tích
Khối lượng riêng thép (7850 kg/m³): mật độ vật liệu dùng trong tính toán kết cấu

⚠️ Lưu ý: Khối lượng riêng 7850 kg/m³ áp dụng cho thép carbon thông dụng như SS400 hoặc ASTM A36; thép hợp kim có thể sai lệch nhẹ.

Bảng tra trọng lượng thép hình phổ biến theo quy cách

Bảng dưới đây giúp tra nhanh trọng lượng thép hình theo quy cách tiêu chuẩn sử dụng trong bóc tách khối lượng công trình.

Gia công thép hình theo quy cách tiêu chuẩn
Gia công thép hình theo quy cách tiêu chuẩn
Quy cách thép hình Loại Chiều cao bụng (mm) Kích thước cánh (mm) Độ dày (mm) Khối lượng (kg/m)
H100×100×6×8 thép hình H 100 100 6–8 17.2
H150×150×7×10 thép hình H 150 150 7–10 31.5
I150×75×5×7 thép hình I 150 75 5–7 14.0
I200×100×5.5×8 thép hình I 200 100 5.5–8 21.3
U160×64×8 thép hình U 160 64 8 17.3
U200×75×9 thép hình U 200 75 9 24.6
V75×75×6 thép hình V 75 75 6 6.8
V100×100×8 thép hình V 100 100 8 12.2
V125×125×10 thép hình V 125 125 10 19.1
V150×150×12 thép hình V 150 150 12 27.3

Các thông số phụ thuộc quy cách thép hình, bán kính góc và dung sai kích thước thép theo tiêu chuẩn sản xuất.

Công thức tính riêng cho thép hình H và I

Trọng lượng thép hình H và I phụ thuộc chiều cao bụng (web height), kích thước cánh (flange width) và độ dày cánh, bụng theo công thức diện tích tiết diện tiêu chuẩn.

Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ H
Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ H

Công thức diện tích tiết diện:

A = t₁(H − 2t₂) + 2Bt₂ + 0.858r²

Sau đó áp dụng:

P = 7850 × A

Ví dụ thực tế:

Thép hình H100×100×6×8:

Khối lượng ≈ 17.2 kg/m

Thông số sử dụng gồm:

Chiều cao bụng (web height)
Kích thước cánh (flange width)
Độ dày cánh và bụng

Theo kinh nghiệm thi công nhà thép tiền chế tại Long An, sai lệch giữa trọng lượng tính toán và cân thực tế thường nằm trong khoảng 2–4% do dung sai cán nóng.

Công thức tính thép hình V (thép góc)

Thép hình V tính theo diện tích hai cánh và phần bán kính bo góc, phù hợp khi bóc tách khối lượng hệ khung phụ hoặc giằng mái.

Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ V
Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ V

Công thức:

A = Ht + (H − t)t + (0.858r²)/4

Sau đó:

P = 7850 × A

Ví dụ:

V125×125×10:

Khối lượng ≈ 19.1 kg/m

Trong một dự án lắp đặt hệ giá đỡ máng cáp tại Bình Dương, chúng tôi ghi nhận nhiều trường hợp kỹ thuật viên chỉ lấy theo catalogue mà không tính lại bán kính góc, dẫn đến sai lệch tổng khối lượng vật tư hơn 7%.

Công thức tính thép hình U trong thực tế thi công

Thép hình U thường dùng cho xà gồ, khung phụ và kết cấu phụ trợ nên việc tính nhanh trọng lượng giúp kiểm soát chi phí vật tư hiệu quả.

Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ U
Bản vẽ kỹ thuật thép hình chữ U

Công thức:

A = Ht + 2(B − t)t + (0.858r²)/2

Sau đó:

P = 7850 × A

Ví dụ:

U160×64×8:

Khối lượng ≈ 17.3 kg/m

Trong thực tế gia công hệ khung treo cơ điện, thép U chấn nguội thường nhẹ hơn thép U cán nóng cùng kích thước khoảng 5–8%, cần kiểm tra đúng loại trước khi tính toán tải trọng.

So sánh tiêu chuẩn JIS G3101, ASTM A36 và EN 10025

Ba tiêu chuẩn này quy định mác thép, giới hạn dung sai và cơ tính ảnh hưởng trực tiếp đến sai lệch trọng lượng thép hình.

Thép hình chữ I theo tiêu chuẩn kết cấu
Thép hình chữ I theo tiêu chuẩn kết cấu
Tiêu chí JIS G3101 ASTM A36 EN 10025
Mác phổ biến SS400 A36 S235JR
Giới hạn chảy ~245 MPa ~250 MPa ~235 MPa
Sai lệch kích thước ±0.3–1% ±0.5–1% ±0.4–1%
Ứng dụng kết cấu nhà thép cầu đường công trình EU
Khả năng thay thế tương đương A36 tương đương SS400 tương đương S235

Theo thực tế cung ứng vật tư tại miền Nam, thép SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101 thường có độ ổn định dung sai tốt hơn thép cán nội địa không rõ tiêu chuẩn.

[](https://www.youtube.com/watch?v=2lG4y4CjH3o)

Video hướng dẫn tính trọng lượng thép hình chi tiết theo bản vẽ kỹ thuật

Khi nào nên dùng bảng tra trọng lượng thay vì tự tính?

Bảng tra trọng lượng thép hình giúp rút ngắn thời gian tính toán khi quy cách đã tiêu chuẩn hóa theo catalogue nhà máy.

Thép hình V tại kho vật tư kết cấu
Thép hình V tại kho vật tư kết cấu

Nên dùng bảng tra khi:

  • Thi công kết cấu thép tiền chế
  • Lập dự toán sơ bộ công trình
  • Kiểm tra khối lượng nghiệm thu nhanh
  • So sánh báo giá nhà cung cấp
  • Kiểm tra sai lệch dung sai kích thước thép

Tuy nhiên khi làm bản vẽ shopdrawing hoặc tính tải trọng dầm chính, nên tính trực tiếp từ diện tích tiết diện để đảm bảo chính xác.

Câu Hỏi Thường Gặp

Trọng lượng riêng thép hình có luôn bằng 7850 kg/m³ không?

Có. Giá trị 7850 kg/m³ áp dụng cho thép carbon thông dụng như SS400, ASTM A36; thép hợp kim có thể dao động 7750–8050 kg/m³ tùy thành phần.

Có thể tính trọng lượng thép hình khi thiếu bán kính góc không?

Có thể ước lượng gần đúng nhưng sai số thường 1–3%. Khi tính kết cấu chịu lực nên dùng đầy đủ thông số bản vẽ.

Vì sao cùng quy cách thép hình nhưng cân thực tế khác nhau?

Sai lệch xuất phát từ dung sai kích thước thép, lớp mạ kẽm hoặc khác biệt tiêu chuẩn sản xuất.

Thép hình H và I có dùng chung công thức tính không?

Có. Hai loại có cấu trúc tương tự nên dùng cùng công thức diện tích tiết diện khi tính khối lượng.

Có nên dùng bảng tra trọng lượng thép hình thay cho tính tay không?

Có thể dùng trong dự toán nhanh. Tuy nhiên khi tính tải trọng kết cấu chính vẫn nên tính trực tiếp theo công thức diện tích tiết diện.

Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình giúp kỹ sư xác định nhanh khối lượng vật tư theo quy cách thép hình, tối ưu dự toán và kiểm soát sai lệch thi công chính xác hơn trong mọi giai đoạn thiết kế kết cấu.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *