Excel tính trọng lượng thép hình là file dùng để tra nhanh Bảng tra trọng lượng thép hình, tự tính kg/m, quy đổi ra kg/cây hoặc tổng kg theo quy cách thép hình. Cập nhật tháng 4/2026, cách làm nên dựa trên khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ và bảng tiêu chuẩn kiểm chứng được.
File Excel Cần Những Cột Nào?
File Excel nên tách sheet DATA để lưu bảng tra và sheet INPUT để nhập khối lượng thi công. Cách này giảm lỗi sửa nhầm công thức, dễ kiểm tra đơn vị mm, m, kg/m.

Cấu trúc file nên có tối thiểu 2 sheet. Sheet DATA chứa quy cách thép hình chuẩn, còn sheet INPUT chỉ cho nhập loại thép, chiều dài, số cây và ghi chú hạng mục.
Các cột nên dùng trong sheet DATA:
- Mã quy cách: I200x100x5.5×8, H200x200x8x12, U100x45x3.4, V50x50x5.
- Loại thép: thép hình I, thép hình H, thép hình U, thép hình C, thép hình V.
- Kích thước H, B, t1, t2 theo mm.
- Diện tích tiết diện nếu có, đơn vị mm² hoặc cm².
- Khối lượng lý thuyết kg/m.
- Nguồn dữ liệu: JIS, TCVN, catalogue nhà máy hoặc cân thực tế.
kg/m: khối lượng của 1 mét dài thép hình, dùng để quy đổi ra kg/cây, kg/lô và khối lượng dự toán.
Diện tích tiết diện: diện tích phần thép trên mặt cắt ngang, thường nhập theo mm² hoặc cm² để tính khối lượng theo công thức.
Mặt cắt ngang: hình dạng cắt vuông góc với chiều dài thanh thép, quyết định trực tiếp đến khả năng chịu lực và khối lượng.
Trong thực tế, chúng tôi thường khóa sheet DATA bằng Protect Sheet, chỉ mở vùng INPUT cho người bóc tách nhập số liệu. Một file dự toán xưởng 1.800 m² từng giảm sai lệch tổng khối lượng từ khoảng 4,7% xuống còn dưới 1,5% sau khi tách dữ liệu tra cứu khỏi vùng nhập tay.
⚠️ Lưu ý: Không nên nhập lẫn kg/m và kg/cây trong cùng một cột. Lỗi này dễ làm khối lượng thép hộp vuông 25x25x1.2 từ 5,33 kg/cây bị hiểu nhầm thành 5,33 kg/m.
Chủ đề liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình U
Bảng Tra Kg/M Cho Thép Hình Phổ Biến
Bảng dưới đây giúp nhập nhanh dữ liệu gốc vào Excel, ưu tiên các quy cách I, H, U, V thường gặp trong dự toán nhà xưởng, cơ khí và kết cấu phụ.

| Loại thép | Quy cách phổ biến | Kích thước chính mm | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| Thép hình I | I100 | 100x55x4.5×6.5 | 9,46 | 56,76 | Dầm phụ, khung nhẹ |
| Thép hình I | I120 | 120x64x4.8×6.5 | 11,50 | 69,00 | Dầm sàn nhỏ |
| Thép hình I | I150 | 150x75x5x7 | 14,00 | 84,00 | Dầm mái, gác lửng |
| Thép hình I | I200 | 200x100x5.5×8 | 21,30 | 127,80 | Dầm chính vừa |
| Thép hình I | I250 | 250x125x6x9 | 29,60 | 177,60 | Nhà xưởng nhỏ |
| Thép hình I | I300 | 300x150x6.5×9 | 36,70 | 220,20 | Dầm chịu tải lớn |
| Thép hình H | H100 | 100x100x6x8 | 17,20 | 103,20 | Cột phụ, khung nhỏ |
| Thép hình H | H150 | 150x150x7x10 | 31,50 | 189,00 | Cột nhà thép |
| Thép hình H | H200 | 200x200x8x12 | 49,90 | 299,40 | Cột, dầm chính |
| Thép hình H | H250 | 250x250x9x14 | 72,40 | 434,40 | Khung nhà xưởng |
| Thép hình H | H300 | 300x300x10x15 | 94,00 | 564,00 | Cột chịu nén lớn |
| Thép hình H | H588 | 588x300x12x20 | 151,00 | 906,00 | Kết cấu nhịp lớn |
| Thép hình U | U80 | 80x39x3.0 | 4,33 | 25,98 | Khung phụ, giằng |
| Thép hình U | U100 | 100x45x3.4 | 5,83 | 34,98 | Đố, khung bao |
| Thép hình U | U140 | 140x55x5 | 10,49 | 62,94 | Dầm phụ, sườn đỡ |
| Thép hình U | U200 | 200x69x5.4 | 17,30 | 103,80 | Dầm biên, giằng |
| Thép hình U | U300 | 300x82x7 | 30,20 | 181,20 | Kết cấu phụ nặng |
| Thép hình V | V40x4 | 40x40x4 | 2,42 | 14,52 | Khung góc, nẹp |
| Thép hình V | V50x5 | 50x50x5 | 3,60 | 21,60 | Giằng mái, khung phụ |
| Thép hình V | V75x8 | 75x75x8 | 8,70 | 52,20 | Bản mã, giằng lớn |
| Thép hình V | V100x10 | 100x100x10 | 15,00 | 90,00 | Kết cấu góc chịu tải |
Nguồn dữ liệu nên ghi rõ trong file, vì cùng một tên quy cách có thể có sai khác nhỏ giữa bảng JIS, catalogue nhà máy và thép nhập khẩu. Với vật liệu SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101, dữ liệu tra thường dùng cho thép cán nóng kết cấu thông dụng.
Khi làm dự toán thanh toán, nên lấy kg/m từ bảng tra hoặc catalogue nhà sản xuất nếu hồ sơ mời thầu yêu cầu rõ. Công thức tính trọng lượng thép chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh hoặc xử lý quy cách không có trong bảng.
Chúng tôi từng kiểm tra một bảng nghiệm thu dùng I250x125x6x9. Bảng tra ghi 29,60 kg/m, trong khi công thức tiết diện chữ I bỏ qua bán kính lượn chỉ ra khoảng 28,59 kg/m. Sai lệch 3,4% xuất phát từ phần bo góc, dung sai cán và cách làm tròn số.
Đọc thêm: Bảng Quy Cách Thép Hình Chuẩn 2026: H, I, U, V, L, C Và Trọng Lượng Tra Cứu Nhanh
Công Thức Excel Khi Thiếu Quy Cách
Khi bảng không có quy cách cần tra, Excel có thể tính tạm theo diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Kết quả nên xem là lý thuyết, cần đối chiếu catalogue trước khi chốt.

Công thức nền cho hầu hết thép đặc và thép hình là:
`Trọng lượng kg/m = Diện tích tiết diện mm² x 0,00785`
Hệ số 0,00785 đến từ 7.850 kg/m³, sau khi đổi mm² sang m². Nếu dùng cm², công thức tương đương là:
`Trọng lượng kg/m = Diện tích tiết diện cm² x 0,785`

Video minh họa cách dùng Excel để tính và quản lý trọng lượng thép theo bảng nhập liệu.
Trong Excel, nếu cột C là diện tích tiết diện mm², cột D là chiều dài m và cột E là số cây, có thể dùng:
`=ROUND(C20.00785D2*E2,2)`
Nếu có bảng DATA, cách tra an toàn hơn là dùng XLOOKUP:
`=XLOOKUP(B2,DATA!A:A,DATA!F:F,”Thiếu quy cách”)`
Với Excel cũ, có thể dùng VLOOKUP:
`=VLOOKUP(B2,DATA!$A:$F,6,FALSE)`
Nếu Thép C Không Có Trong Bảng Thì Nhập Thế Nào?
Thép hình C không nên đồng nhất hoàn toàn với thép hình U. Thép U thường là thép cán nóng dày hơn, còn thép C phổ biến ở xà gồ cán nguội, thành mỏng và có mép gấp.
Với thép C, nên nhập đủ chiều cao bụng, bề rộng cánh, mép gấp, chiều dày và chiều dài. Nếu thiếu bảng catalogue, có thể tính gần đúng theo chiều dài đường trung bình của mặt cắt ngang nhân chiều dày.
Bảng công thức nên đặt riêng để tránh nhầm loại thép:
| Nhóm thép | Công thức diện tích tiết diện gần đúng | Công thức kg/m trong Excel | Ghi chú kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Thép hình I | `2Btf+(H-2tf)tw` | `=ROUND(A_mm2*0.00785,2)` | Chưa tính bán kính lượn |
| Thép hình H | `2Btf+(H-2tf)tw` | `=ROUND(A_mm2*0.00785,2)` | Phù hợp kiểm tra sơ bộ |
| Thép hình V đều cạnh | `2At-t^2` | `=ROUND(A_mm2*0.00785,2)` | Chưa tính bo góc |
| Thép hộp vuông | `A^2-(A-2t)^2` | `=ROUND(A_mm20.00785,2)` | Dùng cho hộp đều dày |
| Thép hộp chữ nhật | `HB-(H-2t)(B-2t)` | `=ROUND(A_mm2*0.00785,2)` | Cần nhập đúng chiều dày |
| Thép hình C cán nguội | `(H+2B+2mép)t` | `=ROUND(A_mm20.00785,2)` | Chưa trừ phần chồng mép uốn |
Đối với CT3, SS400 hoặc A36, khối lượng riêng thường vẫn lấy 7.850 kg/m³ cho tính dự toán. Khác biệt lớn hơn thường đến từ hình học tiết diện, dung sai chiều dày và lớp mạ, không phải từ mác thép.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Cọc Cừ Thép
So Sánh Bảng Tra, Công Thức Và Cân Thực Tế
Bảng tra phù hợp để lập dự toán nhanh, công thức phù hợp để kiểm tra quy cách lạ, còn cân thực tế dùng cho nhập kho và quyết toán vật tư tại công trình.

Sự khác nhau giữa ba cách tính nằm ở dữ liệu đầu vào. Bảng tra lấy theo tiêu chuẩn hoặc catalogue, công thức lấy theo hình học lý thuyết, còn cân thực tế chịu ảnh hưởng của dung sai cán, chiều dài cây và bề mặt vật liệu.
| Tiêu chí | Bảng tra kg/m | Công thức Excel | Cân thực tế |
|---|---|---|---|
| Tốc độ lập dự toán | Rất nhanh | Trung bình | Chậm |
| Cần dữ liệu kích thước mm | Không nhiều | Bắt buộc | Không bắt buộc |
| Xử lý quy cách lạ | Hạn chế | Linh hoạt | Được nếu có hàng |
| Sai số thường gặp | 1–3% | 2–6% | 0,5–2% nếu cân chuẩn |
| Phù hợp thanh toán | Có, nếu hồ sơ chấp nhận | Nên dùng để đối chiếu | Có giá trị khi nghiệm thu nhập kho |
| Rủi ro lớn nhất | Dùng sai tiêu chuẩn | Bỏ qua bo góc, dung sai | Cân thiếu chuẩn hoặc lẫn nước, bùn |
Ví dụ I250x125x6x9 dài 6m có bảng tra khoảng 177,6 kg/cây. Nếu tính tiết diện chữ I đơn giản, khối lượng ra khoảng 171,5 kg/cây. Chênh hơn 6 kg/cây là con số đủ lớn khi bóc 100 cây cho một hạng mục.
Kinh nghiệm hiện trường của chúng tôi là luôn thêm cột “Nguồn kg/m” trong Excel. Khi số liệu đến từ catalogue nhà máy, ghi “catalogue”; khi tính từ công thức, ghi “tính gần đúng”; khi cân tại kho, ghi ngày cân và mã phiếu cân.
Một dự án cải tạo sàn thao tác tại Đồng Nai từng dùng nhầm bảng U200 nhẹ hơn bảng nhà cung cấp 4,1%. Khi rà lại, nguyên nhân là file Excel cũ gộp dữ liệu thép U cán nóng và thép C xà gồ. Việc tách mã U/C giúp phần phát sinh vật tư được giải trình rõ hơn.
Quy trình kiểm tra trước khi xuất dự toán nên gồm 6 bước:
- Chuẩn hóa tên quy cách, không nhập lẫn `I200` và `I 200`.
- Kiểm tra đơn vị kích thước là mm, không phải cm.
- Tra kg/m bằng XLOOKUP hoặc VLOOKUP.
- Tính kg/cây theo chiều dài thực tế 6m, 9m hoặc 12m.
- So sánh tổng kg với bản vẽ kết cấu và biện pháp thi công.
- Khóa công thức, chỉ cho phép sửa vùng số lượng và chiều dài.
Nếu công trình dùng thép mạ kẽm hoặc thép sơn chống gỉ, nên tách khối lượng thép nền và lớp phủ. Lớp mạ thường không làm thay đổi dự toán lớn, nhưng có thể ảnh hưởng đến số liệu cân khi nghiệm thu lô nhỏ.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 16x16x1.2: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi hay gặp khi lập file Excel, tra kg/m và quy đổi từ bảng thép hình sang khối lượng thi công.

Excel tính trọng lượng thép hình có thay được bảng tra không?
Excel không thay thế hoàn toàn bảng tra, mà nên dùng bảng tra làm dữ liệu gốc. File Excel giúp tự động nhân chiều dài, số cây, tổng hợp theo hạng mục và cảnh báo thiếu quy cách.
Vì sao cùng I200 nhưng mỗi bảng cho kg/m khác nhau?
Cùng tên I200 có thể khác chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh hoặc tiêu chuẩn sản xuất. Khi đối chiếu, cần xem đủ H, B, t1, t2 theo mm thay vì chỉ nhìn tên quy cách.
Nên dùng SS400 hay CT3 trong file dự toán?
Nếu hồ sơ thiết kế ghi SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101 thì nên giữ đúng mác đó trong Excel. CT3 có thể xuất hiện trong hồ sơ cũ hoặc vật tư phổ thông, nhưng không nên tự quy đổi khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.
Thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật có tính giống thép hình không?
Nguyên lý vẫn là diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng thép, nhưng công thức hình học khác. Thép hộp vuông dùng cạnh ngoài và chiều dày, còn thép hộp chữ nhật cần đủ chiều cao, chiều rộng và độ dày thành hộp.
Dùng excel tính trọng lượng thép hình hiệu quả nhất khi file có bảng DATA sạch, công thức khóa đúng và cột nguồn rõ ràng. Với hạng mục quan trọng, hãy đối chiếu thêm catalogue nhà máy hoặc phiếu cân trước khi chốt khối lượng thi công.
