Ngày cập nhật cuối cùng 25/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Bảng quy cách thép hình Hòa Phát là bảng tra cứu dùng để xác định quy cách kích thước, trọng lượng kg/m, chiều dài cây thép và nhóm mác thép SS400 khi chọn thép hình H, I, U, V cho dự toán và gia công. Cập nhật tháng 04/2026, bài viết tập trung vào số liệu tra nhanh và cách đọc bảng đúng để tránh lệch khối lượng đặt hàng.
Bảng quy cách thép hình Hòa Phát tra nhanh
Bảng dưới đây là phần tra cứu cốt lõi của bài viết. Điểm cần quan tâm nhất là quy cách kích thước, chiều dài cây thép và quy đổi từ kg/cây sang kg/m để bóc tách khối lượng sát bản vẽ hơn.

Số liệu H, I, U, V dưới đây được tổng hợp từ bảng barem thép Hòa Phát trên thị trường phân phối; phần trọng lượng kg/m được quy đổi từ kg/cây chia cho chiều dài cây tiêu chuẩn 6 m hoặc 12 m. Khi chốt đơn hàng, vẫn nên đối chiếu thêm chứng chỉ lô hàng và phiếu xuất kho của nhà cung cấp.
Bảng quy cách thép hình H Hòa Phát
| Quy cách H | Chiều cao bụng thép (mm) | Chiều rộng cánh thép (mm) | Chiều dày bụng (mm) | Chiều dày cánh (mm) | Chiều dài cây thép (m) | Trọng lượng (kg/cây) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| H100x100x6x8 | 100 | 100 | 6 | 8 | 6 | 103.2 | 17.20 |
| H150x150x7x10 | 150 | 150 | 7 | 10 | 6 | 189.0 | 31.50 |
| H200x200x8x12 | 200 | 200 | 8 | 12 | 6 | 299.4 | 49.90 |
| H244x175x7x11 | 244 | 175 | 7 | 11 | 6 | 220.2 | 36.70 |
| H294x200x8x12 | 294 | 200 | 8 | 12 | 6 | 340.8 | 56.80 |
| H300x300x10x15 | 300 | 300 | 10 | 15 | 6 | 564.0 | 94.00 |
| H400x400x13x21 | 400 | 400 | 13 | 21 | 6 | 1032.0 | 172.00 |
| H500x200x10x16 | 500 | 200 | 10 | 16 | 6 | 537.6 | 89.60 |
Bảng quy cách thép hình I Hòa Phát
| Quy cách I | Chiều cao bụng thép (mm) | Chiều rộng cánh thép (mm) | Chiều dày bụng (mm) | Chiều dày cánh (mm) | Chiều dài cây thép (m) | Trọng lượng (kg/cây) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I150x75x5x7 | 150 | 75 | 5 | 7 | 6 | 84.0 | 14.00 |
| I198x99x4.5×7 | 198 | 99 | 4.5 | 7 | 6 | 109.2 | 18.20 |
| I200x100x5.5×8 | 200 | 100 | 5.5 | 8 | 6 | 127.8 | 21.30 |
| I248x124x5x8 | 248 | 124 | 5 | 8 | 6 | 154.2 | 25.70 |
| I250x125x6x9 | 250 | 125 | 6 | 9 | 6 | 177.6 | 29.60 |
| I300x150x6.5×9 | 300 | 150 | 6.5 | 9 | 6 | 220.2 | 36.70 |
| I350x175x7x11 | 350 | 175 | 7 | 11 | 6 | 297.6 | 49.60 |
Bảng quy cách thép hình U Hòa Phát
| Quy cách U | Phân loại | Chiều dài cây thép (m) | Trọng lượng (kg/cây) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| U50 | Tiêu chuẩn | 6 | 12.0 | 2.00 |
| U65 | Tiêu chuẩn | 6 | 17.5 | 2.92 |
| U80 | Mỏng | 6 | 22.0 | 3.67 |
| U80 | Dày | 6 | 31.0 | 5.17 |
| U100 | Mỏng | 6 | 31.0 | 5.17 |
| U100 | Trung | 6 | 41.0 | 6.83 |
| U100 | Dày | 6 | 45.0 | 7.50 |
| U120 | Trung | 6 | 42.0 | 7.00 |
| U140 | Dày | 6 | 65.0 | 10.83 |
| U200 | Tiêu chuẩn | 6 | 102.0 | 17.00 |
Bảng quy cách thép hình V và thép góc L
| Quy cách V/L | Độ dày | Chiều dài cây thép (m) | Trọng lượng (kg/cây) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| V25x25 | 1.5 mm | 6 | 3.3 | 0.55 |
| V25x25 | 2.0 mm | 6 | 4.2 | 0.70 |
| V30x30 | 2.4 mm | 6 | 6.1 | 1.02 |
| V40x40 | 3.0 mm | 6 | 10.5 | 1.75 |
| V40x40 | 4.0 mm | 6 | 13.4 | 2.23 |
| V50x50 | 3.5 mm | 6 | 15.8 | 2.63 |
| V50x50 | 5.0 mm | 6 | 21.7 | 3.62 |
| V63x63 | 5.0 mm | 6 | 27.1 | 4.52 |
⚠️ Lưu ý: Bảng barem thép Hòa Phát và bảng trọng lượng thép Hòa Phát dùng rất tốt cho bước bóc khối lượng sơ bộ. Khi thi công cầu trục, dầm chính hoặc cột nhà xưởng, cần chốt theo đúng quy cách ghi trên bản vẽ và kiểm tra thêm dung sai kích thước của lô hàng thực nhận.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Thép Ống Tròn: Bảng Tra Chuẩn, Cách Tính Và Sai Số Cần Khóa
Đọc bảng barem thép Hòa Phát thế nào cho đúng
Muốn dùng bảng quy cách thép hình đúng, bạn phải hiểu thứ tự kích thước và biết đâu là thông số quyết định khối lượng. Chỉ cần đọc nhầm chiều dày bụng hoặc chiều dày cánh, tổng khối lượng có thể lệch rất nhanh ở công trình có nhiều thanh.

Theo JIS G3101:2020, SS400 là một grade dùng cho section, flat và bar; phần shape, dimensions, mass and tolerances của thép hình lại được dẫn chiếu sang JIS G3192. Vì vậy, khi gặp ghi chú “mác thép SS400 – tiêu chuẩn JIS G3101”, bạn cần hiểu đây là lớp tiêu chuẩn vật liệu, còn dung sai kích thước và khối lượng phải đọc thêm theo tiêu chuẩn hình dạng liên quan.
Chiều cao bụng thép: là kích thước h, quyết định chiều cao tổng thể của tiết diện.
Chiều rộng cánh thép: là kích thước b, ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và bề mặt liên kết bu lông, bản mã.
Chiều dày bụng: là t1, tác động rõ đến khả năng chịu cắt và khối lượng tổng.
Chiều dày cánh: là t2, liên quan đến khả năng chịu uốn, neo liên kết và độ cứng cục bộ ở mép cánh.
Khi đọc bảng quy cách thép hình, nên kiểm tra đủ 6 điểm sau:
- Đúng loại tiết diện: thép hình H, thép hình I, thép hình U hay thép hình V.
- Đúng thứ tự kích thước, nhất là với dạng H và I có 4 thông số.
- Đúng chiều dài cây thép, vì cùng một quy cách nhưng cây 6 m và 12 m cho ra kg/cây khác nhau.
- Đúng mác thép SS400 hoặc mác thay thế được chỉ định trong hồ sơ.
- Đúng tiêu chuẩn JIS G3101 và phần dung sai kích thước liên quan.
- Đúng cách quy đổi từ bảng trọng lượng thép Hòa Phát sang khối lượng đặt hàng thực tế.
Vì sao cùng H200 nhưng khối lượng vẫn có thể khác?
Khối lượng chỉ giống nhau khi đúng đủ loại tiết diện, đúng bộ kích thước và đúng chiều dài cây. Trên thị trường, tên gọi rút gọn như H200 hoặc I200 thường không đủ để đặt hàng vì chỉ cần khác chiều rộng cánh thép hoặc chiều dày cánh là trọng lượng kg/m đã thay đổi đáng kể.
Đọc thêm: Quy Cách, Trọng Lượng Thép Ống
H, I, U, V và thép góc L khác nhau ở đâu
Bốn nhóm thép hình này khác nhau ở hình học tiết diện và khả năng chịu lực. H dùng cho cột, dầm chính; I hợp với dầm cần tối ưu khối lượng; U thuận tiện cho khung phụ; còn V hoặc thép góc L phù hợp với giằng, bản mã và cấu kiện phụ.

Theo bảng barem thép hình và phần mô tả ứng dụng trong nguồn tham khảo, thép hình H chịu lực tốt nhờ cánh rộng và bụng dày hơn, trong khi thép hình I nhẹ hơn nên phù hợp khi cần tối ưu tải bản thân mà vẫn giữ khả năng chịu uốn theo phương chính. Với U và V/L, lợi thế nằm ở tính linh hoạt trong khung phụ, giằng và cấu kiện liên kết.

Video minh họa cách nhận diện và tra quy cách thép hình H, I, U, V trên thực tế kho thép.
Bảng so sánh dưới đây cho thấy chênh lệch rất rõ giữa các loại tiết diện ngay cả khi tên gọi gần nhau:
| Loại thép hình | Ví dụ quy cách | Trọng lượng (kg/cây) | Trọng lượng (kg/m) | Điểm dùng hiệu quả |
|---|---|---|---|---|
| Thép hình H | H200x200x8x12 | 299.4 | 49.90 | Cột và dầm chính chịu tải lớn |
| Thép hình I | I200x100x5.5×8 | 127.8 | 21.30 | Dầm phụ, sàn công tác, khung cần giảm tải |
| Thép hình U | U100 trung | 41.0 | 6.83 | Khung phụ, xà ngang, kết cấu phụ |
| Thép hình V / thép góc L | V50x50x5.0 | 21.7 | 3.62 | Giằng chéo, nẹp, bản mã, khung phụ |
Tình huống thực tế hay gặp ở xưởng cơ khí là thay I200 bằng H200 chỉ vì cùng nhìn như dầm. Nếu lấy H200x200x8x12 thay cho I200x100x5.5×8, chênh lệch lên tới 28.6 kg/m; với 10 cây dài 6 m, tổng khối lượng đội thêm 1.716 kg và kéo theo tăng chi phí sơn, cẩu lắp và liên kết.
Một nhầm lẫn khác là gọi thép góc L và thép hình V như hai nhóm hoàn toàn khác nhau. Trong thực tế đặt hàng dân dụng và cơ khí nhẹ, V đều cạnh thường được gọi là thép góc L; điều cần chốt không phải tên gọi, mà là kích thước cạnh, độ dày và kg/m đúng theo bảng quy cách thép hình.
Bài viết liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình V
Sai số nào làm lệch khối lượng đặt hàng
Sai số lớn nhất thường không đến từ phép tính, mà đến từ việc chọn sai quy cách hoặc bỏ qua dung sai kích thước. Nếu bóc tách theo tên gọi rút gọn mà không khóa đúng chiều dày bụng và chiều dày cánh, khối lượng thực nhận rất dễ lệch.

Nguồn phân phối tham khảo ghi dung sai trọng lượng và quy cách cho phép 5–10% với thép hình U, V và H; riêng bảng I trong nguồn này ghi mức 15%. Trong khi đó, JIS G3101:2020 xác định khung tiêu chuẩn vật liệu và dẫn chiếu phần dimensions, mass and tolerances sang JIS G3192, nên dự toán an toàn luôn phải kiểm tra song song bảng barem và chứng chỉ lô hàng.
Bạn có thể kiểm soát sai số theo 4 bước ngắn:
- Chốt đúng loại tiết diện ngay từ bản vẽ: H, I, U, V hay thép góc L.
- Đọc đủ bộ kích thước thay vì chỉ đọc tên gọi như H200 hoặc U100.
- Quy đổi toàn bộ về trọng lượng kg/m trước khi nhân tổng mét dài.
- Đối chiếu dung sai kích thước và chiều dài cây thép trên chứng chỉ xuất xưởng.
Một lỗi dự toán rất hay gặp là dùng U100 trung 41 kg/cây thay cho U100 dày 45 kg/cây vì cùng mang tên U100. Chênh lệch chỉ 4 kg/cây, nhưng với 120 thanh dài 6 m thì khối lượng lệch đã là 480 kg; sai số này đủ làm lệch đơn giá vận chuyển và khối lượng sơn phủ trong hồ sơ quyết toán.
Ở nhóm H, sai số càng nhạy khi công trình dùng số lượng ít nhưng thanh lớn. Ví dụ H300x300x10x15 nặng 94 kg/m; chỉ cần tính nhầm theo H294x200x8x12 ở mức 56.8 kg/m, mỗi mét đã lệch 37.2 kg. Với dầm 12 m, sai số trên một thanh là 446.4 kg, đủ làm sai phương án cẩu lắp.
Chủ đề liên quan: Bảng Quy Cách Thép Tấm 2026: Kích Thước, Trọng Lượng Và Cách Tra Nhanh
Câu Hỏi Thường Gặp
Phần hỏi đáp này giải quyết các thắc mắc thường xuất hiện khi tra bảng quy cách thép hình Hòa Phát cho dự toán, đặt hàng và kiểm tra vật tư tại kho.

Chiều dài cây thép hình Hòa Phát thường là 6 m hay 12 m?
Phổ biến nhất trong bảng tra là cây 6 m với U, I, V và cây 6 m hoặc 12 m với H. Khi bóc tách khối lượng, nên quy toàn bộ về kg/m để không bị rối giữa trọng lượng trên cây và tổng mét dài thực tế.
Bảng quy cách thép hình có dùng thay cho chứng chỉ chất lượng được không?
Không. Bảng quy cách thép hình chỉ là tài liệu tra cứu nhanh về quy cách kích thước và trọng lượng, còn chứng chỉ chất lượng mới là căn cứ xác nhận mác thép SS400, tiêu chuẩn JIS G3101 và dung sai của lô hàng cụ thể.
Thép góc L và thép hình V có phải là một không?
Trong giao dịch thực tế, thép góc đều cạnh thường được gọi là V hoặc L tùy thói quen thị trường. Khi đặt hàng, cần ghi rõ cạnh, độ dày, chiều dài cây thép và trọng lượng kg/m để tránh hiểu sai giữa tên gọi và quy cách.
Khi nào nên ưu tiên thép hình H thay vì thép hình I?
Nên ưu tiên H khi cấu kiện làm cột hoặc dầm chính chịu tải lớn, cần cánh rộng và tiết diện ổn định hơn. I hợp hơn cho dầm phụ hoặc vị trí cần giảm khối lượng bản thân nhưng vẫn giữ hiệu quả chịu uốn theo phương chính.
Bảng trọng lượng thép Hòa Phát có đủ để chốt giá vật tư không?
Chưa đủ. Ngoài bảng trọng lượng thép Hòa Phát, bạn còn phải cộng hao hụt cắt, chiều dài thương mại, vận chuyển, sơn phủ và sai số dung sai kích thước nếu hợp đồng mua bán tính theo cân thực tế.
Bảng quy cách thép hình Hòa Phát chỉ thật sự hữu ích khi bạn đọc đúng quy cách kích thước, quy đổi chuẩn về kg/m và kiểm tra thêm dung sai trước khi đặt hàng. Dùng đúng bảng, dự toán sẽ sát hơn, đặt vật tư gọn hơn và khâu nghiệm thu cũng bớt tranh cãi hơn.
