Trọng lượng thép hình c80 thường nằm trong khoảng 1,62–4,21 kg/m, tùy xà gồ C80, quy cách thép C80, bảng tra trọng lượng thép hình C và trạng thái thép C mạ kẽm hay thép đen. Cập nhật 04/2026, phần dưới tập trung vào số liệu tra nhanh, cách đổi sang kg/cây 6m và những điểm dễ nhầm khi bóc tách vật tư.
Bảng tra trọng lượng thép hình C80
Trọng lượng thép C80 phải đọc theo đúng quy cách h x b x mép gập x độ dày. Cùng là C80 nhưng thay chiều rộng cánh hoặc mép gập, kg/m đổi ngay.

Dữ liệu hai bảng dưới đây được chuẩn hóa lại từ bộ nguồn tham khảo đính kèm, giữ đúng bốn quy cách C80 xuất hiện phổ biến trong bảng thị trường.
Bảng C80x40
| Độ dày t (mm) | C80x40x10 (kg/m) | Kg/cây 6m | C80x40x15 (kg/m) | Kg/cây 6m |
|---|---|---|---|---|
| 1.2 | 1.62 | 9.72 | 1.72 | 10.32 |
| 1.4 | 1.88 | 11.28 | 1.99 | 11.94 |
| 1.5 | 2.00 | 12.00 | 2.12 | 12.72 |
| 1.8 | 2.38 | 14.28 | 2.51 | 15.06 |
| 2.0 | 2.62 | 15.72 | 2.78 | 16.68 |
| 2.2 | 2.86 | 17.16 | 3.03 | 18.18 |
| 2.3 | 2.98 | 17.88 | 3.16 | 18.96 |
| 2.5 | 3.21 | 19.26 | 3.40 | 20.40 |
| 2.8 | 3.55 | 21.30 | 3.77 | 22.62 |
Bảng C80x50
| Độ dày t (mm) | C80x50x10 (kg/m) | Kg/cây 6m | C80x50x15 (kg/m) | Kg/cây 6m |
|---|---|---|---|---|
| 1.2 | 1.81 | 10.86 | 1.90 | 11.40 |
| 1.4 | 2.10 | 12.60 | 2.21 | 13.26 |
| 1.5 | 2.24 | 13.44 | 2.36 | 14.16 |
| 1.8 | 2.66 | 15.96 | 2.80 | 16.80 |
| 2.0 | 2.93 | 17.58 | 3.09 | 18.54 |
| 2.2 | 3.20 | 19.20 | 3.38 | 20.28 |
| 2.3 | 3.34 | 20.04 | 3.52 | 21.12 |
| 2.5 | 3.60 | 21.60 | 3.80 | 22.80 |
| 2.8 | 4.00 | 24.00 | 4.21 | 25.26 |
Nếu chỉ cần một mốc để dự toán nhanh, C80x40x15 dày 2.0 mm nặng khoảng 16,68 kg/cây 6m, còn C80x50x15 dày 2.0 mm nặng khoảng 18,54 kg/cây 6m.
⚠️ Lưu ý: Nhiều báo giá ghi cùng tên “thép hình C80” nhưng không nói rõ chiều rộng cánh, mép gập và dung sai kích thước thép. Thiếu ba thông số này, trọng lượng thép C80 gần như không thể bóc chính xác.
Xem thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hình Chuẩn Kỹ Sư 2026
Cách tính kg/m và kg/cây C80
Muốn tự kiểm tra bảng tra trọng lượng thép hình C, bạn chỉ cần nắm đúng quy cách tiết diện, chiều dài thanh thép C và khối lượng riêng thép 7850 kg/m³.

Công thức gốc để ra trọng lượng lý thuyết là:
Khối lượng lý thuyết (kg/m) = Diện tích tiết diện A (mm²) x 0,00785
Hệ số 0,00785 xuất phát từ khối lượng riêng thép 7850 kg/m³. Khi đã có kg/m, đổi sang kg/cây chỉ cần nhân với chiều dài thanh thép C.
Chiều cao bụng (h): phần bụng đứng của C80, ở đây là 80 mm.
Chiều rộng cánh (b): phần cánh ngang, thường gặp 40 mm hoặc 50 mm trong nhóm C80.
Độ dày thép C80: chiều dày danh nghĩa của thép nền, ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và khả năng chịu lực.
Chiều dài thanh thép C: thị trường thường giao 6 m, nhưng nhà máy vẫn có thể cắt theo đơn hàng.
Dung sai kích thước thép: phần sai lệch cho phép giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực khi cán tạo hình.
Quy trình bóc nhanh ngoài hiện trường nên làm theo 5 bước sau:
- Đọc đúng ký hiệu, ví dụ C80x50x15x2.0 nghĩa là h = 80, b = 50, mép gập = 15, dày = 2.0 mm.
- Tra bảng để lấy kg/m đúng quy cách, không tra theo tên gọi chung “xà gồ C80”.
- Nhân kg/m với chiều dài thanh thép C để ra kg/cây.
- Nhân kg/cây với số lượng thanh để ra tổng khối lượng đặt hàng.
- Cộng thêm phần hao hụt cắt nối, đầu thừa và sai số cân nếu hợp đồng tính theo tấn giao thực.
Ví dụ, 120 cây C80x50x15 dày 2.0 mm dài 6 m sẽ có khối lượng lý thuyết khoảng 18,54 x 120 = 2224,8 kg. Đây là con số đủ tốt cho dự toán, đặt xe và tính tải nâng hạ.
Kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là nhiều đội bóc tách chỉ nhân số cây với “trọng lượng trung bình” của thép hình C. Cách làm này nhanh nhưng rất dễ lệch vài chục đến vài trăm kilogram khi công trình dùng lẫn C80x40 và C80x50.
Sai số tăng mạnh hơn khi trộn thép C đen với thép C mạ kẽm trong cùng một BOQ. Lúc đó cần kiểm tra lại chứng chỉ lô hàng, vì một số nhà máy công bố theo chiều dày nền, trong khi một số báo giá thương mại trình bày theo chiều dày danh nghĩa sau tạo hình.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp Vuông
C80x40 Hay C80x50: Đổi Mặt Cắt Khi Nào?
C80x40 nhẹ hơn, còn C80x50 ổn định hơn ở mép cánh và dễ thao tác vít mái hơn. Chọn loại nào phải nhìn đồng thời tải mái, bước xà gồ và kiểu tấm lợp.

Trong nhà thép tiền chế, xà gồ C80 thường được dùng cho mái phụ, mái hiên, vách nhẹ hoặc nhịp nhỏ. Vai trò chính là đỡ tôn hoặc panel, truyền tải về hệ khung chính.

Video ghi lại công việc thi công lắp đặt xà gồ thực tế, hữu ích khi cần hình dung cách bố trí và cố định cấu kiện C trong công trình dân dụng và nhà xưởng nhỏ.
Chênh lệch khối lượng giữa hai mặt cắt này không hề nhỏ. Ở cùng dày 2.0 mm và cùng mép 15 mm, C80x40x15 là 2,78 kg/m, còn C80x50x15 là 3,09 kg/m. Mỗi cây 6 m chênh 1,86 kg.
Ở cùng dày 1.8 mm và mép 10 mm, C80x40x10 là 2,38 kg/m, còn C80x50x10 là 2,66 kg/m. Chênh 0,28 kg/m nghe ít, nhưng với 200 cây sẽ thành 336 kg.
Bạn nên ưu tiên C80x40 khi:
- Mái nhẹ, bước xà gồ ngắn và nhịp làm việc nhỏ.
- Mục tiêu chính là giảm khối lượng thép và chi phí vận chuyển.
- Vị trí lắp dựng dễ thao tác, ít yêu cầu mặt tựa vít rộng.
- Công trình trong nhà, khô ráo và có kế hoạch bảo trì rõ.
- Khung phụ không phải điểm chịu tải tập trung.
Bạn nên nâng sang C80x50 khi mặt mái dùng panel nặng hơn, khi bước xà gồ tăng hoặc khi cần mặt cánh rộng để bắt vít ổn định. Đây là phần mà nhiều bảng báo giá không giải thích, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng cảm nhận khi thi công.
Kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là nhiều đội chọn C80x40 theo thói quen cho mọi mái phụ. Khi đổi sang C80x50 ở các vị trí mép mái, đầu hồi hoặc ô có gió hút lớn hơn, thao tác bắt vít và độ ổn định biên thường tốt hơn rõ rệt, dù khối lượng chỉ tăng thêm vài kilogram mỗi cây.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Thép Tấm Chuẩn Kỹ Sư 2026
C80 Đen Và Mạ Kẽm Khác Nhau Gì?
Nếu công trình đặt ngoài trời, vùng ẩm hoặc gần môi trường ăn mòn, thép C mạ kẽm thường an toàn hơn về độ bền bề mặt. Nếu làm khung phụ trong nhà khô, thép C đen vẫn có thể kinh tế hơn.

Theo JIS G3302, vật liệu thuộc nhóm thép tấm và thép dải mạ kẽm nhúng nóng. Theo ASTM, A36/A36M áp cho thép kết cấu carbon dạng hình, bản và thanh dùng trong cầu, nhà và kết cấu hàn, bulông. Với thiết kế trong nước, TCVN 5575:2012 là chuẩn cần đối chiếu khi kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu thép.
Điều đó có nghĩa là khi mua Thép hình C80 cán nguội mỏng, bạn không nên dùng một mình Tiêu chuẩn ASTM A36 để hiểu cả vật liệu lẫn lớp phủ. Phần cơ tính nền, phần mạ kẽm nhúng nóng và phần thiết kế kết cấu là ba lớp kiểm tra khác nhau.
| Tiêu chí | Thép C đen | Thép C mạ kẽm |
|---|---|---|
| Lớp bảo vệ bề mặt | Không có lớp kẽm | Có lớp kẽm, thị trường thường gặp cấp mạ như Z100–Z350 hoặc nhóm phổ biến Z120–Z275 |
| Hoàn thiện sau gia công | Thường cần sơn chống gỉ nếu môi trường ẩm | Có thể đưa vào lắp dựng nhanh hơn ở môi trường thông thường |
| Cách bóc tách khối lượng | Dễ bám theo chiều dày danh nghĩa | Phải hỏi rõ tính theo thép nền hay theo sản phẩm sau mạ |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, khô ráo, bảo trì được | Nhà thép tiền chế, mái, tường, khu vực ẩm hoặc khó bảo trì |
| Rủi ro mua nhầm | Nhầm mác thép | Nhầm giữa thép nền mạ sẵn và cấu kiện mạ kẽm sau gia công |
Kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là sai số thường không nằm ở phép nhân kg/m, mà nằm ở cách hiểu hàng hóa. Có lô ghi “C80 mạ kẽm 2.0 mm”, nhưng hồ sơ lại không nói rõ 2.0 mm là chiều dày thép nền hay chiều dày danh nghĩa của thành phẩm.
Ngay trong các bảng thương mại, C80x40x15 dày 2.0 mm có nơi ghi 2,78 kg/m, có nơi ghi 2,83 kg/m. Chênh 0,05 kg/m tương đương 0,30 kg/cây 6 m; nhập 180 cây sẽ lệch 54 kg.
Vì vậy, khi lấy báo giá thép C80, nên yêu cầu thêm ba dòng: tiêu chuẩn vật liệu nền, lớp mạ nếu có và dung sai kích thước thép. Bộ ba này hữu ích hơn rất nhiều so với một con số đơn giá đứng riêng.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mã Kẽm 40X40X1.8 – Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mạ Kẽm 40x40x1.8: Kg/m, Kg/Cây 6m Và Cách Tính Chuẩn 2026
Câu Hỏi Thường Gặp
Bốn câu hỏi dưới đây là những thắc mắc xuất hiện nhiều nhất khi tra trọng lượng thép hình C80 để đặt hàng, tính cước và kiểm tra lô hàng.

Thép hình C80 dày 2.0 mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Không có một con số duy nhất cho mọi C80. C80x40x15 dày 2.0 mm khoảng 16,68 kg/cây 6m, còn C80x50x15 dày 2.0 mm khoảng 18,54 kg/cây. Nếu thiếu thông tin cánh và mép gập, kết quả dễ sai.
Xà gồ C80 dài bao nhiêu mét?
Chiều dài thanh thép C phổ biến nhất là 6 m. Một số đơn hàng nhà máy có thể cắt theo chiều dài đặt trước, nhưng khi đó bạn phải đổi lại kg/cây theo đúng mét thực nhận.
Thép hình C80 có dùng cho nhà thép tiền chế được không?
Có, nhưng chủ yếu ở vai trò xà gồ C80 cho mái phụ, vách nhẹ, hiên hoặc nhịp nhỏ. Với tải lớn hơn, bước xà gồ lớn hơn hoặc mái nặng hơn, kỹ sư thường phải kiểm tra lại và có thể nâng lên C100 hoặc đổi sang mặt cắt khác.
Nên lấy trọng lượng theo bảng hay theo cân thực tế?
Dự toán, bóc khối lượng và so sánh báo giá nên lấy theo bảng tra chuẩn. Nghiệm thu mua bán theo tấn nên cân thực tế hoặc đối chiếu phiếu cân, vì dung sai kích thước thép, lớp mạ và cách công bố chiều dày đều có thể làm số thực chênh khỏi bảng lý thuyết.
Tra đúng trọng lượng thép hình c80 không chỉ giúp lên đơn hàng chuẩn hơn mà còn giảm lệch dự toán, cước vận chuyển và rủi ro chọn sai quy cách. Nếu đang chuẩn bị BOQ, hãy chốt trước h, b, mép gập, độ dày và trạng thái bề mặt rồi mới tính kg/cây.
