Trọng Lượng Riêng Thép Hình Z: Bảng Tra Và Cách Tính 2026

Trọng lượng riêng thép hình z là cơ sở để quy đổi từ khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ sang trọng lượng xà gồ Z theo mét dài khi bóc tách vật tư. Cập nhật tháng 4/2026, bài viết này cung cấp bảng tra trọng lượng thép hình, công thức tính, cách đọc xà gồ Z theo H, B, R và độ dày mm.

Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Hình Z

Trọng lượng riêng thép hình Z nên hiểu theo hai lớp: khối lượng riêng vật liệu thép là 7.850 kg/m³, còn khối lượng xà gồ Z khi đặt hàng thường tra theo kg/m.

Bảng tra trọng lượng riêng thép hình z qua xà gồ Z150
Bảng tra trọng lượng thép hình Z150

Trong vật lý kỹ thuật, trọng lượng riêng đúng đơn vị là N/m³. Tuy nhiên, trên công trường Việt Nam, cụm “trọng lượng riêng thép” thường được dùng thay cho khối lượng riêng 7.850 kg/m³ hoặc trọng lượng cây thép theo kg/m.

Với thép hình Z cán nguội, giá trị người mua cần nhất không phải là 7.850 kg/m³, mà là khối lượng từng mét dài sau khi đã có chiều cao cánh H, chiều rộng cánh B, mép gập, độ dày thép và bán kính uốn R.

⚠️ Lưu ý: Bảng dưới đây dùng để bóc tách nhanh xà gồ Z150 phổ biến. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ, chiều dài thực tế và dung sai ghi trong hợp đồng.

Quy cách xà gồ Z H (mm) B1 x B2 (mm) Mép gập (mm) Độ dày thép (mm) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6m (kg) Ứng dụng tham khảo
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 1,6 3,41 20,46 Mái tôn nhẹ, nhà dân dụng
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 1,8 3,84 23,04 Nhà xưởng nhịp vừa
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 2,0 4,27 25,62 Kèo mái thép tiền chế
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 2,3 4,91 29,46 Mái có tải treo nhẹ
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 2,5 5,33 31,98 Nhà kho, xưởng nhỏ
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 2,8 5,97 35,82 Khu vực gió lớn hơn
Z150x50x52x15 150 50 x 52 15 3,0 6,40 38,40 Hạng mục cần độ cứng cao
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 1,5 3,15 18,90 Mái nhẹ, khoảng cách xà gồ nhỏ
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 1,6 3,36 20,16 Nhà dân dụng, mái phụ
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 1,8 3,78 22,68 Mái tôn công nghiệp nhẹ
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 2,0 4,20 25,20 Nhà xưởng phổ thông
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 2,3 4,83 28,98 Mái có bước xà gồ lớn hơn
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 2,5 5,25 31,50 Khung mái thép vừa
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 2,8 5,88 35,28 Hạng mục cần tăng độ võng cho phép
Z150x52x58x15 150 52 x 58 15 3,0 6,30 37,80 Mái chịu tải phụ trợ cao hơn

Trọng lượng riêng thép: trong bài này được hiểu theo cách công trường hay dùng, tức khối lượng riêng thép carbon thông thường 7.850 kg/m³.

Thép hình Z: thép có mặt cắt giống chữ Z, thường sản xuất từ thép cuộn cán nguội hoặc thép mạ kẽm, dùng nhiều làm xà gồ mái.

Xà gồ Z: cấu kiện phụ trong kết cấu mái, liên kết với kèo chính bằng bu lông, bản mã hoặc mã kẹp, giúp đỡ tôn lợp và truyền tải trọng về khung.

Cách Tính Trọng Lượng Xà Gồ Z Theo Mét Dài

Muốn tính trọng lượng xà gồ Z theo mét dài, hãy lấy diện tích tiết diện kim loại nhân với khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, sau đó cộng phần mạ nếu cần kiểm soát sai số.

Cách tính trọng lượng riêng thép hình z theo tiết diện xà gồ
Cách tính trọng lượng xà gồ Z theo mét dài

Công thức rút gọn thường dùng khi kiểm tra nhanh là:

`Khối lượng kg/m = Diện tích tiết diện thép (mm²) x 0,00785`

Với xà gồ Z cán từ thép tấm, diện tích tiết diện có thể ước tính bằng độ dày nhân chiều dài khai triển của mặt cắt. Chiều dài khai triển gồm chiều cao cánh H, chiều rộng cánh B, mép gập và phần hiệu chỉnh do bán kính uốn R.

Bán kính uốn (R): bán kính tại góc bẻ của xà gồ. R càng lớn thì chiều dài khai triển thực tế càng khác so với phép cộng hình học đơn giản, nhất là ở thép dày 2,5–3,0 mm.

Quy trình kiểm tra nhanh tại văn phòng dự toán:

  1. Xác định đúng quy cách: ví dụ Z150x52x58x15 hoặc Z200x62x68x20.
  2. Kiểm tra độ dày thép bằng thước panme, không chỉ đọc theo báo giá.
  3. Tra trọng lượng kg/m trong bảng của nhà sản xuất.
  4. Nhân với chiều dài cây thực tế, thường là 6m, 9m hoặc 12m.
  5. Nhân với số lượng cây, sau đó cộng hao hụt cắt nối theo biện pháp thi công.
  6. Đối chiếu lại với phiếu cân nếu mua số lượng lớn.
  7. Ghi rõ tiêu chuẩn mạ, ví dụ Z275 hoặc Z350, nếu công trình yêu cầu môi trường ăn mòn cao.

Trong một hồ sơ nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng phát hiện đội dự toán lấy nhầm trọng lượng Z150x52x58x15 dày 2,0 mm thành 3,78 kg/m, trong khi bảng đúng là khoảng 4,20 kg/m. Với hơn 1.200m xà gồ, sai lệch lên tới hơn 500 kg thép, đủ làm lệch chi phí vận chuyển và kế hoạch giao hàng.

Sai số nhỏ ở từng mét dài thường bị xem nhẹ. Khi nhân lên toàn bộ mái, phần chênh giữa thép dày 1,8 mm và 2,0 mm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tổng khối lượng, chi phí mạ kẽm nhúng nóng, nhân công nâng lắp và tải trọng truyền xuống kèo chính.

Z150 Hay Z200: Chọn Theo Nhịp Mái Và Độ Dày

Z150 phù hợp nhịp mái vừa và tải nhẹ đến trung bình; Z200 thường dùng khi nhịp, tải gió hoặc bước xà gồ lớn hơn, nhưng khối lượng có thể tăng khoảng 40% ở cùng độ dày.

So sánh trọng lượng riêng thép hình z giữa xà gồ Z150 và Z200
So sánh xà gồ Z150 và Z200

Trong kết cấu mái, chiều cao cánh H quyết định đáng kể đến độ cứng uốn. Khi tăng từ xà gồ Z150 lên xà gồ Z200, H tăng 50 mm, tương đương 33,3%, nhưng lượng thép theo mét dài cũng tăng đáng kể.

Đoạn nối chồng xà gồ Z trong kết cấu mái
Đoạn nối chồng xà gồ Z trong kết cấu mái

Video minh họa cách nối chồng xà gồ Z trong kết cấu mái, hữu ích khi kiểm tra vị trí liên kết và chiều dài chồng mí.

Tiêu chí so sánh Xà gồ Z150 Xà gồ Z200 Ý nghĩa khi chọn
Chiều cao cánh H 150 mm 200 mm Z200 có lợi hơn khi cần tăng độ cứng uốn
Cánh phổ biến 50–58 mm 62–68 mm Bản cánh lớn giúp liên kết ổn định hơn
Mép gập phổ biến 15 mm 20 mm Mép lớn tăng ổn định cục bộ của cánh
Trọng lượng dày 2,0 mm Khoảng 4,20 kg/m Khoảng 5,89 kg/m Z200 nặng hơn khoảng 40%
Trọng lượng dày 2,5 mm Khoảng 5,25 kg/m Khoảng 7,36 kg/m Tăng chi phí vật tư và vận chuyển
Cường độ vật liệu thường gặp G350, G450, G550 G350, G450, G550 Cần đọc theo chứng chỉ thép, không suy từ hình dạng
Ứng dụng xà gồ Z trong kết cấu mái Mái nhà xưởng nhỏ, mái phụ Nhà xưởng nhịp lớn hơn Phụ thuộc tải gió, tôn, cách nhiệt và khoảng cách kèo

Theo ASTM A653/A653M, thép tấm mạ kẽm nhúng nóng được phân theo loại nền thép và lớp phủ kẽm. Theo JIS G3302, nhóm vật liệu này áp dụng cho thép tấm, thép cuộn và sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng dùng trong gia công.

Với tiêu chuẩn TCVN thép hình tại Việt Nam, cách an toàn là đọc đúng tiêu chuẩn được chỉ định trong bản vẽ hoặc hợp đồng. Không nên tự thay bằng tiêu chuẩn khác khi tính nghiệm thu, vì dung sai kích thước, cơ tính và cách thử có thể không giống nhau.

Chúng tôi từng kiểm tra một mái kho khoảng 2.000 m² dùng Z150 dày 1,8 mm cho khu vực gần biển. Bản vẽ ban đầu không nêu lớp phủ kẽm, nên đội mua hàng chọn loại mạ thấp để giảm giá. Sau khi rà lại môi trường ăn mòn và yêu cầu bảo trì, phương án được đổi sang thép mạ kẽm Z275, giúp hồ sơ nghiệm thu rõ ràng hơn dù chi phí vật tư tăng.

Mạ Kẽm Z275/Z350 Ảnh Hưởng Ra Sao Đến Trọng Lượng?

Sai số trọng lượng thép hình Z thường đến từ độ dày thực, chiều dài cây, lớp mạ kẽm và cách tính phần mép gập, không phải từ khối lượng riêng thép.

Ảnh xà gồ mạ kẽm liên quan trọng lượng riêng thép hình z
Xà gồ Z mạ kẽm dùng cho kết cấu mái

Thép mạ kẽm Z275 nghĩa là tổng khối lượng lớp kẽm hai mặt khoảng 275 g/m² bề mặt tấm. Z350 nghĩa là khoảng 350 g/m². Chênh lệch giữa hai mức này là 75 g/m², tức 0,075 kg/m².

Nếu một thanh xà gồ có chiều rộng khai triển khoảng 0,30m, phần tăng từ Z275 lên Z350 chỉ khoảng 0,0225 kg/m. Với cây dài 6m, mức tăng khoảng 0,135 kg/cây. Con số này nhỏ hơn nhiều so với chênh lệch giữa các độ dày 1,8 mm và 2,0 mm.

Mạ kẽm nhúng nóng vẫn quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tuổi thọ chống ăn mòn, không chỉ trọng lượng. Với mái nhà xưởng có hơi ẩm, hóa chất nhẹ hoặc gần biển, lớp mạ cao hơn thường giúp giảm rủi ro rỉ mép cắt, lỗ đột và vị trí bu lông.

Khi đọc thông số kỹ thuật xà gồ Z, nên kiểm tra các mục sau trên báo giá hoặc chứng chỉ:

  • Độ dày thép nền trước mạ hoặc sau mạ.
  • Chiều cao cánh H, chiều rộng cánh B và mép gập.
  • Bán kính uốn R nếu cần tính khai triển chính xác.
  • Mác cường độ chịu lực, thường gặp G350, G450 hoặc G550 MPa.
  • Lớp phủ kẽm Z100, Z275 hoặc Z350.
  • Tiêu chuẩn ASTM A653, JIS G3302 hoặc tiêu chuẩn khác được chỉ định.
  • Chiều dài cây, vị trí lỗ đột và dung sai cho phép khi giao hàng.

Một lỗi phổ biến là chỉ so giá theo “cây Z150 dày 2 ly” mà không hỏi rõ chiều dài cây. Cây 6m và 12m có đơn giá vận chuyển, phương án bốc dỡ và tỷ lệ hao hụt cắt nối khác nhau. Khi nhà thầu đặt theo kg/m, bảng tra giúp kiểm soát minh bạch hơn so với đặt theo cây.

Khi kiểm hàng ngoài công trường, không nên chỉ cân một bó rồi chia bình quân. Cách tốt hơn là lấy mẫu ít nhất 3 cây ở các vị trí khác nhau trong bó, đo độ dày, đo chiều dài và so với bảng tra. Nếu sai số vượt dung sai hợp đồng, cần lập biên bản ngay trước khi đưa vào lắp dựng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách đọc bảng, đổi đơn vị và kiểm tra nhanh xà gồ Z trước khi đặt hàng hoặc nghiệm thu.

Sơ đồ mặt cắt hỗ trợ đọc trọng lượng riêng thép hình z
Sơ đồ mặt cắt xà gồ Z

Trọng lượng riêng thép hình Z có phải luôn là 7.850 kg/m³?

Có, nếu xét vật liệu thép carbon thông thường, khối lượng riêng thép thường lấy 7.850 kg/m³ để tính sơ bộ. Khi mua xà gồ Z, cần dùng thêm bảng kg/m vì mặt cắt Z phụ thuộc H, B, mép gập, R và độ dày.

Xà gồ Z150 dày 2,0 mm nặng bao nhiêu kg/m?

Z150x52x58x15 dày 2,0 mm nặng khoảng 4,20 kg/m, tương đương khoảng 25,20 kg/cây 6m. Nếu là Z150x50x52x15 dày 2,0 mm, trọng lượng tham khảo khoảng 4,27 kg/m.

Xà gồ Z200 có thay trực tiếp cho Z150 được không?

Không nên thay trực tiếp nếu chưa kiểm tra bản vẽ và tải trọng. Z200 cao hơn, nặng hơn và có vị trí liên kết khác, nên có thể ảnh hưởng đến bu lông, bản mã, cao độ mái và tổng tải truyền xuống khung.

Thép mạ kẽm Z275 và Z350 khác nhau nhiều về trọng lượng không?

Khác nhau không nhiều về trọng lượng, nhưng khác về lượng kẽm bảo vệ. Với chiều rộng khai triển khoảng 0,30m, từ Z275 lên Z350 chỉ tăng khoảng 0,0225 kg/m, nhưng khả năng chống ăn mòn có thể phù hợp hơn cho môi trường khắc nghiệt.

Nên dùng bảng tra hay tự tính bằng công thức?

Nên dùng bảng tra của nhà sản xuất để đặt hàng, rồi dùng công thức để kiểm tra chéo. Công thức giúp phát hiện sai lệch bất thường, còn bảng tra phản ánh quy cách cán, bán kính uốn R, mép gập và dung sai thực tế hơn.

Trọng lượng riêng thép hình z là dữ liệu nền để quy đổi, nhưng quyết định đặt hàng phải dựa trên kg/m, tiêu chuẩn mạ, độ dày và bảng tra của đúng nhà sản xuất. Khi cần bóc tách chính xác, hãy kiểm tra đồng thời quy cách, CO/CQ và chiều dài cây thực tế.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *