Trọng Lượng Riêng Của Thép Tấm: Bảng Tra Và Cách Tính 2026

Trọng lượng riêng của thép tấm trong tính toán dân dụng và cơ khí thường lấy 7,85 g/cm³, tương đương 7.850 kg/m³; từ giá trị này có thể suy ra nhanh khối lượng từng tấm theo độ dày, chiều rộng và chiều dài. Cập nhật 04/2026, bài này tập trung vào khối lượng riêng thép, mật độ thép, công thức tính trọng lượng thép tấmbảng tra trọng lượng thép tấm để dùng ngay tại xưởng hoặc công trường.

Trọng lượng riêng của thép tấm là bao nhiêu?

Trong thực hành đặt hàng, thép tấm carbon thường được quy đổi theo 7,85 g/cm³ hoặc 7.850 kg/m³. Nếu dùng đúng nghĩa cơ học, trọng lượng riêng sẽ xấp xỉ 76,98 kN/m³ sau khi nhân với gia tốc trọng trường.

trọng lượng riêng của thép tấm cán nóng xếp chồng trong kho
Thép tấm cán nóng trong kho

Điểm dễ nhầm là thị trường Việt Nam hay gọi “trọng lượng riêng thép tấm” nhưng số 7,85 thực chất là khối lượng riêng thép. Khi bóc tách, bạn cứ dùng 7.850 kg/m³ để tính khối lượng thép tấm; còn khi kiểm tra tải trọng theo đơn vị lực mới đổi sang kN/m³.

Khối lượng riêng thép: khối lượng của vật liệu trong một đơn vị thể tích, thường dùng kg/m³ hoặc g/cm³.

Trọng lượng riêng thép tấm: lực trọng trường tác dụng lên một đơn vị thể tích vật liệu, thường dùng N/m³ hoặc kN/m³.

SS400 theo Tiêu chuẩn JIS G3101 là thép cán nóng dùng cho kết cấu thông dụng. A36 theo Tiêu chuẩn ASTM A36 là thép carbon kết cấu áp dụng cho plate, bar và shape dùng trong cầu, nhà và mục đích kết cấu chung.

Trong thị trường Việt Nam, thép tấm SS400, thép tấm CT3 và thép tấm A36 đều thuộc nhóm thép tấm carbon dùng nhiều cho kết cấu và gia công. Vì thành phần nền đều là thép carbon thông dụng, công thức tính khối lượng lý thuyết vẫn xoay quanh mật độ thép 7,85.

7,85 g/cm³ có phải là trọng lượng riêng không?

Không hoàn toàn. 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng thép, còn trọng lượng riêng theo SI phải nhân thêm 9,81 m/s² để ra khoảng 76,98 kN/m³.

Bảng tra trọng lượng thép tấm theo khổ phổ biến

Bảng tra dưới đây cho phép ước tính khối lượng thép tấm ngay mà không cần bấm máy nhiều lần. Khổ 1.000 x 2.000 mm thường gặp ở tấm mỏng, còn 1.500 x 6.000 mm rất phổ biến với thép tấm cán nóng kết cấu.

trọng lượng riêng của thép tấm khổ lớn đặt trong bãi thép
Thép tấm khổ lớn tại bãi thép

Công thức dùng cho cả hai bảng là:

Khối lượng thép tấm (kg) = Độ dày thép tấm (mm) × Chiều rộng thép tấm (m) × Chiều dài thép tấm (m) × 7,85

Bảng 1: Thép tấm cán nguội, khổ 1.000 x 2.000 mm

Độ dày thép tấm (mm) Chiều rộng thép tấm (m) Chiều dài thép tấm (m) Thể tích thép tấm (m³) Khối lượng thép tấm (kg/tấm)
0,5 1,0 2,0 0,0010 7,85
0,6 1,0 2,0 0,0012 9,42
0,7 1,0 2,0 0,0014 10,99
0,8 1,0 2,0 0,0016 12,56
1,0 1,0 2,0 0,0020 15,70
1,2 1,0 2,0 0,0024 18,84
1,5 1,0 2,0 0,0030 23,55
2,0 1,0 2,0 0,0040 31,40
2,5 1,0 2,0 0,0050 39,25
3,0 1,0 2,0 0,0060 47,10

Bảng 2: Thép tấm cán nóng, khổ 1.500 x 6.000 mm

Độ dày thép tấm (mm) Chiều rộng thép tấm (m) Chiều dài thép tấm (m) Thể tích thép tấm (m³) Khối lượng thép tấm (kg/tấm)
4 1,5 6,0 0,0360 282,60
5 1,5 6,0 0,0450 353,25
6 1,5 6,0 0,0540 423,90
8 1,5 6,0 0,0720 565,20
10 1,5 6,0 0,0900 706,50
12 1,5 6,0 0,1080 847,80
14 1,5 6,0 0,1260 989,10
16 1,5 6,0 0,1440 1.130,40
20 1,5 6,0 0,1800 1.413,00
25 1,5 6,0 0,2250 1.766,25

Bảng này đủ dùng cho dự toán sơ bộ, tính tải xe và kiểm tra cắt phôi. Khi đi vào đặt hàng số lượng lớn, vẫn nên đối chiếu CO/CQ, dung sai độ dày và khối lượng cân thực tế của lô hàng.

Công thức tính trọng lượng thép tấm nhanh

Muốn tính nhanh, bạn chỉ cần xác định đúng độ dày thép tấm, kích thước thép tấm và đơn vị đo. Sai ở bước đổi mm sang m hoặc cộng nhầm diện tích cắt bỏ là khối lượng thép tấm lệch ngay từ đầu.

trọng lượng riêng của thép tấm trong dây chuyền thép tấm cán nóng
Dây chuyền thép tấm cán nóng

Cách tính an toàn nhất tại xưởng là đi theo 4 bước cố định:

  1. Ghi đúng độ dày thép tấm theo mm.
  2. Đổi chiều rộng thép tấm và chiều dài thép tấm sang mét.
  3. Tính thể tích thép tấm = dày × rộng × dài.
  4. Nhân với 7.850 kg/m³ để ra khối lượng.

Ví dụ 1, thép tấm 8 x 1.500 x 6.000 mm:
Khối lượng = 8 × 1,5 × 6 × 7,85 = 565,20 kg/tấm.

Ví dụ 2, thép tấm 3 x 1.250 x 2.500 mm:
Khối lượng = 3 × 1,25 × 2,5 × 7,85 = 73,59 kg/tấm.

Khi tính nhiều tấm giống nhau, bạn chỉ cần lấy khối lượng một tấm nhân số lượng. Chẳng hạn 20 tấm 10 x 1.500 x 6.000 mm sẽ có khối lượng lý thuyết khoảng 14.130 kg, tương đương 14,13 tấn trước khi cộng phụ kiện bó, pallet hoặc lớp phủ.

⚠️ Lưu ý: Công thức tính trọng lượng thép tấm cho ra khối lượng lý thuyết của tấm nguyên. Nếu tấm có lỗ, vát góc, cắt plasma hoặc mạ kẽm, cần hiệu chỉnh lại phần thể tích mất đi hoặc phần khối lượng lớp phủ.

SS400, CT3, A36 và cán nóng khác gì?

Khác biệt chính nằm ở tiêu chuẩn, phạm vi ứng dụng và tình trạng bề mặt; công thức khối lượng cơ bản gần như không đổi. Với bóc tách lý thuyết, thép tấm SS400, thép tấm CT3 và thép tấm A36 đều thường quy về mật độ thép 7,85.

trọng lượng riêng của thép tấm SS400 A36 tại cảng và bãi chứa
Thép tấm SS400 A36 tại bãi chứa

Theo JIS G3101:2024, SS400 là thép cán nóng cho kết cấu thông dụng. Theo ASTM A36/A36M, A36 là thép carbon kết cấu dùng cho plate, bar và shape. CT3 trên thị trường Việt Nam thường được hiểu là nhóm thép carbon kết cấu phổ thông có xuất xứ và chứng chỉ cần kiểm tra kỹ theo từng nhà cung cấp.

Về quy cách, thép tấm cán nóng thường gặp dải dày 3-300 mm, rộng 750-2.500 mm và dài 6.000-12.000 mm. Với thép tấm cán nguội SPCC, chiều dày thường mỏng hơn; nhiều nhà máy cung cấp dải 0,1-8,0 mm, trong đó nhóm 0,5-3,0 mm xuất hiện nhiều ở tấm làm vỏ, tủ, chấn gấp.

Video quy cách thép tấm thực tế trên thị trường
Video quy cách thép tấm thực tế trên thị trường

Video giúp hình dung nhanh các độ dày thép tấm phổ biến ngoài thị trường trước khi áp công thức khối lượng.

Bảng sau hữu ích khi bạn phải chọn giữa thép tấm cán nóng và thép tấm cán nguội:

Tiêu chí Thép tấm cán nóng Thép tấm cán nguội
Quy trình Cán trên nhiệt độ tái kết tinh Cán ở nhiệt độ thường sau cán nóng
Độ dày phổ biến 3-300 mm 0,1-8,0 mm; thông dụng 0,5-3,0 mm
Bề mặt Có scale, nhám hơn Phẳng và mịn hơn
Ứng dụng Bản mã, sàn, kết cấu, bồn, đế máy Vỏ tủ, panel, chi tiết chấn dập
Ảnh hưởng đến khối lượng Cùng công thức nền 7,85 Cùng công thức nền 7,85

Nếu mục tiêu là bản mã, gân tăng cứng, sườn khung hoặc thép dày cho kết cấu, thép tấm cán nóng là lựa chọn hợp lý hơn. Nếu cần bề mặt đẹp, độ phẳng tốt và thao tác chấn dập chính xác, thép tấm cán nguội cho hiệu quả gia công tốt hơn.

Vì sao cùng 8 mm nhưng cân vẫn lệch?

Cùng ghi 8 mm nhưng khối lượng thực vẫn có thể lệch vì dung sai độ dày, lớp cán bề mặt, lớp phủ và phần cắt bỏ. Sai số này nhỏ trên một tấm nhưng sẽ phình lên rõ khi mua theo lô.

trọng lượng riêng của thép tấm và sai số do dung sai độ dày trên tấm thép
Dung sai độ dày trên thép tấm

Các nguyên nhân gây lệch cân mà người làm hiện trường gặp nhiều nhất gồm:

  • Dung sai độ dày theo tiêu chuẩn hoặc theo nhà máy.
  • Bề mặt scale của thép tấm cán nóng.
  • Lớp mạ kẽm hoặc lớp phủ bảo vệ.
  • Tấm đã cắt lỗ, vát mép hoặc bo góc nhưng vẫn tính như tấm nguyên.
  • Khối lượng bó đai, pallet và phụ kiện đi kèm khi cân theo lô.

Kinh nghiệm thực tế chúng tôi luôn áp dụng là kiểm tra chênh lệch theo từng 0,1 mm dương sai trước khi đặt số lượng lớn. Riêng tấm 1.500 x 6.000 mm, chỉ cần tăng thêm 0,2 mm so với danh nghĩa thì khối lượng đã tăng khoảng 14,13 kg/tấm.

Với lô 30 tấm 8 mm, mức chênh trên tương đương hơn 423 kg. Nếu bạn chỉ lấy bảng tra danh nghĩa để đặt xe cẩu hoặc tính tải sàn kho, sai số này đủ làm kế hoạch bốc xếp bị động.

Một lỗi khác là nhầm giữa khối lượng tấm nguyên và khối lượng chi tiết sau cắt. Khi gia công nhiều lỗ mở, cửa thăm hoặc chừa ô bắt bu lông, phải trừ phần diện tích rỗng sau cùng; nếu không, dự toán vật tư và chi phí vận chuyển sẽ bị đội lên đáng kể.

Bóc khối lượng thép tấm không bị thiếu xe

Bóc khối lượng đúng không chỉ để tính tiền vật tư mà còn để chốt xe, cẩu và phương án xếp hàng. Với thép tấm nặng, sai vài trăm kilôgam có thể làm lệch cả kế hoạch giao nhận trong ngày.

trọng lượng riêng của thép tấm khi cấp hàng và vận chuyển đến công trình
Cấp hàng thép tấm đến công trình

Trong dự toán, tôi luôn tách 3 lớp số liệu: khối lượng lý thuyết của tấm nguyên, khối lượng chi tiết sau cắt và khối lượng giao nhận thực tế. Cách tách này đặc biệt quan trọng với thép tấm carbon dùng cho đế máy, bản mã lớn, sàn thép hoặc chi tiết chế tạo bồn.

Một ví dụ rất điển hình là lô 20 tấm 10 x 1.500 x 6.000 mm. Khối lượng lý thuyết là 14,13 tấn; nhưng khi lên phương án xe, chúng tôi vẫn cộng thêm phần bó đai, sai số cân và dư địa xếp dỡ để không bị quá tải ở thời điểm giao hàng.

Checklist ngắn trước khi chốt mua thép tấm:

  1. Xác nhận đúng mác thép: thép tấm SS400, thép tấm CT3 hay thép tấm A36.
  2. Ghi rõ độ dày thép tấm, chiều rộng thép tấm và chiều dài thép tấm.
  3. Hỏi nhà cung cấp về dung sai độ dày và quy cách cân giao nhận.
  4. Tách khối lượng tấm nguyên với khối lượng chi tiết sau cắt.
  5. Kiểm tra CO/CQ nếu công trình yêu cầu đúng Tiêu chuẩn JIS G3101 hoặc Tiêu chuẩn ASTM A36.

Nếu bóc khối lượng cho công trình có nhiều chi tiết nhỏ, nên gom chi tiết theo từng tấm mẹ trước. Cách này giúp bạn tối ưu sơ đồ cắt, giảm phế và biết chính xác phải đặt bao nhiêu tấm theo từng khổ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bốn câu hỏi dưới đây là những thắc mắc xuất hiện rất thường xuyên khi tra bảng và đặt thép tấm. Mỗi câu trả lời đi thẳng vào số liệu để bạn dùng ngay.

trọng lượng riêng của thép tấm khi bốc xếp và giao hàng bằng xe cẩu
Vận chuyển thép tấm bằng xe cẩu

Thép tấm 8mm 1500×6000 nặng bao nhiêu kg?

Khối lượng lý thuyết của tấm 8 x 1.500 x 6.000 mm là 565,20 kg/tấm. Con số này được tính theo mật độ thép 7,85 và chưa cộng phần đai bó, sai số cân hoặc lớp phủ.

Thép tấm SS400 và A36 tính khối lượng có khác nhau không?

Trong bóc tách thông thường, hai loại này thường vẫn tính theo 7,85 g/cm³. Khác biệt chính nằm ở tiêu chuẩn cơ lý, hồ sơ vật liệu và phạm vi ứng dụng, không nằm ở công thức nhân khối lượng cơ bản.

Thép tấm cán nóng và cán nguội có đổi công thức không?

Không đổi công thức nền. Bạn vẫn lấy độ dày × chiều rộng × chiều dài × 7,85; điểm cần chú ý là quy cách, bề mặt, dung sai độ dày và nhóm ứng dụng của từng loại.

Có nên cộng thêm hao hụt khi đặt mua thép tấm không?

Có, nếu tấm còn phải cắt phôi, khoan lỗ, vát mép hoặc chia nhiều chi tiết. Hao hụt không cộng vào khối lượng riêng của thép tấm, nhưng phải cộng vào kế hoạch mua vật tư và sơ đồ cắt để tránh thiếu tấm mẹ.

Khi nắm đúng trọng lượng riêng của thép tấm, bạn sẽ bóc khối lượng, chốt khổ tấm và tính tải vận chuyển sát thực tế hơn. Bước tiếp theo nên làm là đối chiếu bảng tra với CO/CQ, dung sai độ dày và sơ đồ cắt trước khi đặt hàng.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *