Trọng lượng riêng inox 304 là đại lượng biểu thị trọng lượng của 1 m³ thép không gỉ 304, khoảng 77.793 N/m³, tương ứng khối lượng riêng 7.930 kg/m³ theo tiêu chuẩn vật liệu quốc tế. Thông số này dùng trực tiếp để tính khối lượng tấm inox 304, ống inox 304, láp inox 304 trong thiết kế và dự toán cơ khí.
Cập nhật tháng 4/2026
Được cập nhật tháng 03/2026, bài viết cung cấp mật độ vật liệu, công thức tính nhanh và bảng tra kỹ thuật theo ASTM A240, JIS G4304, EN 10088 để kỹ sư áp dụng ngay trong thực tế thi công.
Trọng Lượng Riêng Inox 304 Bao Nhiêu?
Trọng lượng riêng inox 304 tiêu chuẩn khoảng 77.793 N/m³, tương đương khối lượng riêng 7.930 kg/m³ (7,93 g/cm³) theo tài liệu kỹ thuật vật liệu thép không gỉ Austenit.

Trong thực hành cơ khí, kỹ sư thường dùng hai đại lượng song song:
Khối lượng riêng: khối lượng trên đơn vị thể tích
Trọng lượng riêng: lực trọng lượng trên đơn vị thể tích
Quy đổi tiêu chuẩn:
- 7,93 g/cm³
- 7.930 kg/m³
- 77.793 N/m³
Các giá trị này áp dụng cho Inox 304, SUS 304, thép không gỉ 304 theo hệ Austenit chứa Cr–Ni.
Vì sao giá trị 7.930 kg/m³ được dùng phổ biến?
Giá trị này xuất phát từ mật độ trung bình của hợp kim chứa khoảng 18% Crom (Cr) và 8–10% Niken (Ni). Sai số giữa các nhà máy cán thường nhỏ hơn ±0,5%.
Trong bóc tách khối lượng vật tư, mức sai lệch này nằm trong giới hạn cho phép của dự toán kết cấu thép không gỉ.
Chủ đề liên quan: Bảng giá lưới thép hàn đổ sàn bê tông chất lượng
Bảng Tra Khối Lượng Inox 304 Theo Độ Dày Phổ Biến
Khối lượng thực tế phụ thuộc kích thước và độ dày tấm inox 304. Bảng dưới đây tính theo mật độ tiêu chuẩn 7.930 kg/m³.
| Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m²) | Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m²) |
|---|---|---|---|
| 0.5 | 3.97 | 3.0 | 23.79 |
| 0.8 | 6.34 | 4.0 | 31.72 |
| 1.0 | 7.93 | 5.0 | 39.65 |
| 1.2 | 9.52 | 6.0 | 47.58 |
| 1.5 | 11.90 | 8.0 | 63.44 |
| 2.0 | 15.86 | 10.0 | 79.30 |
| 2.5 | 19.82 | 12.0 | 95.16 |
| 16.0 | 126.88 | 20.0 | 158.60 |
| 25.0 | 198.25 | 30.0 | 237.90 |
Bảng này thường dùng trực tiếp khi tính tải trọng sàn inox, bồn chứa hoặc kết cấu khung thép không gỉ.
⚠️ Lưu ý: Khi vật liệu có lớp phủ bề mặt BA, HL hoặc mạ bảo vệ, trọng lượng thực tế có thể tăng 1–3%.
Có thể bạn quan tâm: Bảng Quy Cách Thép Ống 2026: Tra OD, DN/NPS, SCH Và Kg/m
Công Thức Tính Khối Lượng Inox 304 Trong Gia Công
Khối lượng inox 304 được tính theo công thức:
Khối lượng = Thể tích × Khối lượng riêng
Trong đó:
- khối lượng riêng = 7.930 kg/m³
- thể tích tính theo kích thước thực
Các công thức nhanh theo hình dạng:
Tấm inox 304
Khối lượng = T × W × L × 7,93
Ống inox 304
Khối lượng = π × (D² − d²) / 4 × L × 7,93
Láp inox 304 tròn
Khối lượng = 0,0007854 × D² × L × 7,93
Trong một dự án bồn chứa thực phẩm tại Long An, chúng tôi từng xử lý sai lệch dự toán gần 6% do đơn vị thi công dùng mật độ thép carbon thay cho inox. Sau khi hiệu chỉnh về 7.930 kg/m³ theo tiêu chuẩn, khối lượng tính lại trùng khớp với cân thực tế khi nhập vật tư.
Sai số nhỏ này đủ ảnh hưởng tiến độ mua vật liệu nếu công trình dùng hàng chục tấn inox.
Xem thêm: CATALOGUE INOX
Thành Phần Hóa Học Ảnh Hưởng Đến Tỷ Trọng Inox 304
Tỷ trọng inox 304 phụ thuộc trực tiếp vào thành phần hợp kim Austenit chứa Cr–Ni ổn định pha.

Thành phần tiêu biểu:
| Nguyên tố | Tỷ lệ (%) |
|---|---|
| Crom (Cr) | 17–19 |
| Niken (Ni) | 8–10 |
| Carbon (C) | ≤0.08 |
| Mangan (Mn) | ≤2 |
| Silic (Si) | ≤1 |
| Photpho (P) | ≤0.045 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤0.03 |
Crom tạo lớp oxit bảo vệ bề mặt chống ăn mòn. Niken ổn định cấu trúc Austenit giúp tăng mật độ vật liệu và độ dẻo.
Theo tài liệu kỹ thuật inox 304, chính hai nguyên tố này quyết định mật độ gần 7,93 g/cm³.
Đọc thêm: 1 cây sắt phi 18 nặng bao nhiêu kg? 1 bó Sắt Phi 18 bao nhiêu kg?
So Sánh Trọng Lượng Riêng Inox 304 Với Các Mác Inox Khác
Trọng lượng riêng inox 304 cao hơn inox 201 và thấp hơn inox 316 do khác biệt thành phần hợp kim.
| Mác inox | Khối lượng riêng (kg/m³) | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Inox 201 | ~7.800 | Ni thấp, nhẹ hơn |
| Inox 304 | 7.930 | Phổ biến nhất |
| Inox 304L | ~7.900 | Carbon thấp |
| Inox 316 | ~8.000 | Có Mo chống ăn mòn |
Trong thiết kế đường ống thực phẩm tại Bình Dương, chúng tôi từng thay ống SUS 304 bằng 316 cho đoạn tiếp xúc hóa chất nhẹ. Khối lượng tăng khoảng 0,9%, nhưng tuổi thọ hệ thống tăng đáng kể trong môi trường clo.
Đây là lý do việc chọn đúng mác inox ảnh hưởng trực tiếp chi phí và tải trọng thiết kế.
Trọng Lượng Riêng Inox 304 Áp Dụng Theo Tiêu Chuẩn Nào?
Giá trị 7.930 kg/m³ được chấp nhận trong các tiêu chuẩn quốc tế dùng cho thép không gỉ Austenit.

Các hệ tiêu chuẩn phổ biến:
- ASTM A240 – thép không gỉ cán tấm
- JIS G4304 – thép không gỉ cán nóng
- EN 10088 – thép không gỉ châu Âu
Các tiêu chuẩn này không thay đổi mật độ vật liệu, chỉ khác phạm vi dung sai thành phần hóa học và cơ tính.
Do đó, khi tính tải trọng kết cấu, kỹ sư có thể dùng chung giá trị mật độ tiêu chuẩn cho toàn bộ sản phẩm inox 304.
Khi Nào Sai Số Trọng Lượng Inox 304 Xuất Hiện Trong Thực Tế?
Sai số trọng lượng inox 304 thường xuất hiện do dung sai độ dày cán và sai lệch bề mặt vật liệu.

Các nguyên nhân phổ biến:
- dung sai cán ±0,05–0,15 mm
- sai lệch chiều dài cây inox
- lớp phủ bề mặt BA hoặc HL
- sai số đo tại hiện trường
Trong một công trình bồn inox 12 m³ tại Đồng Nai, sai lệch độ dày chỉ 0,1 mm nhưng tổng khối lượng chênh hơn 180 kg. Điều này ảnh hưởng trực tiếp chi phí vận chuyển và tính tải sàn đặt bồn.
Vì vậy, luôn nên kiểm tra bảng dung sai từ nhà sản xuất trước khi bóc tách khối lượng.

Video hướng dẫn tính nhanh trọng lượng inox 304 trong thực tế gia công
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng riêng inox 304 có thay đổi theo dạng sản phẩm không?
Không thay đổi. Dù là tấm inox 304, ống inox 304 hay láp inox 304, mật độ vật liệu vẫn giữ mức 7.930 kg/m³ nếu cùng mác vật liệu.
Khối lượng riêng và tỷ trọng inox 304 có giống nhau không?
Trong kỹ thuật cơ khí, hai khái niệm này thường dùng tương đương. Tỷ trọng inox 304 chính là khối lượng riêng 7,93 g/cm³ quy đổi theo hệ SI.
SUS 304 và inox 304 có khác trọng lượng riêng không?
Không khác. SUS 304 là ký hiệu theo JIS G4304, còn inox 304 là cách gọi thương mại.
Inox 304L có trọng lượng riêng khác inox 304 không?
Khác rất nhỏ. Do giảm hàm lượng carbon, mật độ giảm khoảng 0,3–0,5%, thường bỏ qua trong tính toán kết cấu.
Trọng lượng riêng inox 304 là thông số nền tảng để tính nhanh khối lượng vật tư inox trong thiết kế cơ khí và dự toán công trình; áp dụng đúng giá trị chuẩn giúp giảm sai số và tối ưu chi phí khi sử dụng trọng lượng riêng inox 304 trong thực tế.
