Ngày cập nhật cuối cùng 28/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Sai 1 kg/m ở 100 cây thép dài 12m có thể làm lệch hơn 1,2 tấn vật tư. Cách tính trọng lượng riêng thép hình là phương pháp quy đổi thép hình H, thép hình I, trọng lượng thép và bảng tra thép hình từ kích thước mặt cắt, chiều dài và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Cập nhật tháng 05/2026.
Công Thức Và Bảng Tra Nhanh 2026
Công thức cốt lõi là lấy diện tích mặt cắt nhân chiều dài và khối lượng riêng thép. Với thép carbon kết cấu, giá trị tính toán phổ biến là 7.850 kg/m³.

Công thức tổng quát:
`Trọng lượng thép hình P = A × L × 7.850`
Trong đó:
- `P`: khối lượng thép, đơn vị kg
- `A`: diện tích mặt cắt ngang, đơn vị m²
- `L`: chiều dài thanh thép, đơn vị m
- `7.850 kg/m³`: khối lượng riêng thép carbon kết cấu thông dụng
- Nếu tính theo mm²: `kg/m = A(mm²) × 0,00785`
Trọng lượng riêng: trong vật lý là lực trên một đơn vị thể tích, thường tính bằng N/m³. Trong thực tế mua bán thép tại Việt Nam, nhiều người dùng cụm này để chỉ khối lượng riêng 7.850 kg/m³ hoặc khối lượng theo mét dài kg/m.
| Loại thép hình | Quy cách phổ biến | Khối lượng lý thuyết kg/m | Kg/cây 6m | Kg/cây 12m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| H | H100x100x6x8 | 17,2 | 103,2 | 206,4 | Cột phụ, khung nhẹ |
| H | H125x125x6.5×9 | 23,8 | 142,8 | 285,6 | Dầm phụ nhà xưởng |
| H | H150x150x7x10 | 31,5 | 189,0 | 378,0 | Cột, dầm sàn thao tác |
| H | H200x200x8x12 | 49,9 | 299,4 | 598,8 | Khung chính nhà thép |
| H | H300x300x10x15 | 94,0 | 564,0 | 1.128,0 | Cột chịu tải lớn |
| I | I100x55x4.5×7.2 | 9,46 | 56,8 | 113,5 | Gác lửng, dầm nhỏ |
| I | I120x64x4.8×7.3 | 11,5 | 69,0 | 138,0 | Dầm phụ, cơ khí |
| I | I150x75x5x7 | 14,0 | 84,0 | 168,0 | Nhà dân dụng, bệ máy |
| I | I200x100x7x10 | 26,0 | 156,0 | 312,0 | Dầm sàn, khung đỡ |
| I | I250x125x7.5×12.5 | 38,3 | 229,8 | 459,6 | Dầm nhịp trung bình |
| U | U100x46x4.5×7.6 | 8,59 | 51,5 | 103,1 | Khung cửa, lan can |
| U | U120x52x4.8×7.8 | 10,4 | 62,4 | 124,8 | Xà gồ phụ, khung máy |
| U | U150x75x6.5×10 | 18,6 | 111,6 | 223,2 | Sàn thao tác, khung phụ |
| U | U200x80x7.5×11 | 24,6 | 147,6 | 295,2 | Dầm biên, khung đỡ |
| V | V50x50x5 | 3,77 | 22,6 | 45,2 | Giằng, khung nhẹ |
| V | V75x75x6 | 6,85 | 41,1 | 82,2 | Khung đỡ, bệ máy nhỏ |
| V | V100x100x10 | 15,1 | 90,6 | 181,2 | Giá đỡ tải trung bình |
| V | V150x150x12 | 27,3 | 163,8 | 327,6 | Liên kết, giằng lớn |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên dùng để bóc tách nhanh khối lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu thêm barem nhà máy, chứng chỉ CO/CQ và kết quả cân thực tế theo lô hàng.
Theo bộ TCVN 7571:2019 về thép hình cán nóng, kích thước và đặc tính mặt cắt là cơ sở quan trọng khi tra thép I, H, U. Với thép sản xuất theo JIS hoặc ASTM, số kg/m có thể lệch nhẹ do bán kính lượn, dung sai cán và tiêu chuẩn mặt cắt.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Ống 42: Bảng Tra Kg/Cây 6m Cập Nhật 2026
Chọn Công Thức Theo Từng Loại Thép Hình
Không dùng một công thức duy nhất cho mọi tiết diện. Thép H, I, U và V có hình học khác nhau nên cách tính diện tích mặt cắt phải tách riêng.

Với thép H và I, cách tính nhanh tại hiện trường là lấy diện tích hai cánh cộng diện tích bụng thép:
`A = 2 × B × tf + (H – 2tf) × tw`
Trong đó `H` là chiều cao, `B` là bề rộng cánh, `tw` là chiều dày bụng, `tf` là chiều dày cánh. Sau đó lấy `A × 0,00785` để ra kg/m.
Với thép U, công thức gần đúng là:
`A = H × tw + 2 × B × tf – 2 × tw × tf`
Công thức này chưa tính chính xác bán kính lượn trong. Khi lập dự toán sơ bộ, sai số thường chấp nhận được; khi nghiệm thu cần ưu tiên bảng barem của nhà máy.
Với thép V cạnh đều:
`A = t × (2a – t)`
Ví dụ thép V75x75x6 có diện tích gần đúng `6 × (150 – 6) = 864 mm²`. Khối lượng theo mét là `864 × 0,00785 = 6,78 kg/m`, gần với barem thương mại khoảng 6,85 kg/m.
Các bước tính nên làm theo thứ tự:
- Đọc đúng ký hiệu thép: H, I, U hoặc V.
- Đo chiều cao, bề rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh.
- Chọn công thức diện tích mặt cắt phù hợp.
- Quy đổi diện tích từ mm² sang kg/m bằng hệ số 0,00785.
- Nhân với chiều dài cây thép 6m, 9m hoặc 12m.
- So sánh với barem nhà sản xuất trước khi chốt đơn hàng.
Mẹo chuyên gia: Khi đo thép hình cán nóng, không nên chỉ đo tại một đầu cây. Chúng tôi thường đo 3 vị trí: đầu cây, giữa cây và cuối cây; nếu chênh chiều dày cánh trên 0,3mm với thép cỡ nhỏ, cần kiểm tra lại lô hàng trước khi đưa vào bảng dự toán.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp
Ví Dụ Tính Trên Một Cây Thép 6m
Một cây thép H200x200x8x12 dài 6m có khối lượng lý thuyết khoảng 292–299 kg tùy cách tính theo hình học hay theo barem tiêu chuẩn.

Video minh họa cách lập bảng tính khối lượng thép bằng Excel, phù hợp khi cần kiểm soát nhiều quy cách H, I, U, V trong một bảng dự toán.
Lấy H200x200x8x12 làm ví dụ:
`A = 2 × 200 × 12 + (200 – 24) × 8 = 6.208 mm²`
`kg/m = 6.208 × 0,00785 = 48,72 kg/m`
`kg/cây 6m = 48,72 × 6 = 292,32 kg`
Nếu tra barem thương mại, H200x200x8x12 thường được lấy khoảng 49,9 kg/m, tương đương 299,4 kg/cây 6m. Khoảng lệch này đến từ bán kính lượn, quy ước tiêu chuẩn và sai số làm tròn trong bảng nhà máy.
Với I200x100x7x10:
`A = 2 × 100 × 10 + (200 – 20) × 7 = 3.260 mm²`
`kg/m = 3.260 × 0,00785 = 25,59 kg/m`
Barem thường dùng khoảng 26,0 kg/m. Nếu một công trình dùng 80 cây dài 6m, phần chênh giữa 25,59 và 26,0 kg/m đã tạo ra sai lệch gần 197 kg vật tư.
Trong một dự án sàn thao tác tại Bình Dương, chúng tôi từng gặp trường hợp đội bóc tách dùng công thức hình học cho toàn bộ thép H nhưng bộ phận mua hàng lại đặt theo barem nhà máy. Sau khi đối chiếu 64 cây H200, tổng chênh lệch hơn 150 kg, đủ làm sai lệch chi phí vận chuyển và kế hoạch cẩu lắp trong ngày nghiệm thu.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Inox Chuẩn Kỹ Thuật 2026
Sai Số Hiện Trường Làm Lệch Dự Toán
Sai số lớn nhất thường không nằm ở công thức, mà nằm ở cách đọc quy cách, chọn sai tiêu chuẩn và bỏ qua dung sai cán nóng của từng nhà máy.

Ba sai lầm thường gặp nhất khi tính thép hình:
- Lấy 7,85 g/cm³ nhân trực tiếp với kích thước mm mà không quy đổi đơn vị.
- Tính thép H, I, U như khối hộp đặc, làm khối lượng bị đội lên nhiều lần.
- Dùng bảng thép nhập khẩu cho thép nội địa mà không kiểm tra tiêu chuẩn JIS, TCVN hoặc ASTM.
- Bỏ qua chiều dài thực tế khi cây thép bị cắt lẻ 5,8m, 11,7m hoặc cắt theo bản vẽ.
- Không phân biệt kg/m, kg/cây và tấn/lô khi nhập số liệu vào file dự toán.
Ở một công trình nhà xưởng 2.400m², chúng tôi kiểm tra lại bảng vật tư và phát hiện thép U150 được nhập nhầm 18,6 kg/cây thay vì 18,6 kg/m. Nếu không rà soát trước khi đặt hàng, sai số khối lượng có thể vượt 80%, làm thiếu vật tư ngay ở giai đoạn lắp khung phụ.
Khi làm hoàn công, chủ đầu tư có thể yêu cầu lấy khối lượng theo cân thực tế thay vì công thức. Trường hợp này cần lập biên bản cân, ghi rõ số cây, chiều dài, quy cách, nhà sản xuất và mã lô để tránh tranh chấp.
Insider tip: Với thép hình từ H200 trở lên, nên cân xác suất tối thiểu 3–5 cây trong cùng lô. Nếu sai lệch trung bình vượt 2–3% so với barem cam kết, cần yêu cầu nhà cung cấp giải trình theo chứng chỉ chất lượng và phiếu xuất kho.
Chủ đề liên quan: Xà gồ là gì? Các loại xà gồ phổ biến hiện nay?
Giá Tháng 5/2026 Và So Sánh Nguồn Cung
Tháng 05/2026, giá thép hình tại Việt Nam biến động theo thương hiệu, quy cách, độ dài và nguồn nhập. Đơn giá nên được kiểm tra theo ngày trước khi chốt khối lượng.

Khảo sát báo giá công khai trong tháng 05/2026 cho thấy thép hình Posco thường nằm ở vùng 16.500–22.500 đồng/kg tùy loại H, I, U, V. Một số bảng giá ghi nhận thép hình An Khánh khoảng 19.800–20.800 đồng/kg và Á Châu khoảng 19.400–20.400 đồng/kg ở thời điểm đầu tháng 05/2026.
So sánh này không dùng để kết luận thương hiệu nào tốt hơn. Nó cho thấy cùng một khối lượng tính toán, chênh 1.000 đồng/kg trên lô 20 tấn đã tạo ra khác biệt 20 triệu đồng trước VAT, vận chuyển và phí cắt.
| Tiêu chí so sánh | Posco | An Khánh | Á Châu | Thép nhập Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| Khoảng giá tham khảo 05/2026 | 16.500–22.500 đ/kg | 19.800–20.800 đ/kg | 19.400–20.400 đ/kg | khoảng 14.500 đ/kg với một số quy cách H |
| Quy cách mạnh | H, I, U, V | H, I, U | H, U, V | H, I cỡ phổ thông |
| Kiểm tra cần ưu tiên | CO/CQ, barem, mác thép | Dung sai, lô cán | Độ thẳng, bề mặt | Tiêu chuẩn nhập, chứng từ |
| Rủi ro khi chỉ nhìn giá | Mua thừa cấp chất lượng | Sai khác theo đại lý | Chênh giá theo khu vực | Khác tiêu chuẩn thiết kế |
| Cách dùng phù hợp | Công trình yêu cầu hồ sơ rõ | Nhà xưởng, dân dụng | Khung phụ, cơ khí | Dự toán cần kiểm tra kỹ |
Khi bóc tách khối lượng, hãy tính theo kg/m trước, rồi mới nhân đơn giá. Cách này giúp so sánh công bằng giữa cây 6m, cây 12m, thép cắt lẻ và thép nhập theo bó.
Một lỗi thực tế là nhà thầu nhận báo giá theo cây nhưng lại dự toán theo kg. Ví dụ H150x150x7x10 nặng khoảng 189 kg/cây 6m; nếu báo giá ghi theo cây, cần chia ngược về đồng/kg để so với nhà cung cấp khác.
Khi Nào Dùng Bảng Tra Thay Vì Công Thức?
Dùng bảng tra khi quy cách đã chuẩn hóa và cần báo giá nhanh; dùng công thức khi gặp thép cắt lẻ, thép gia công hoặc cần kiểm tra sai số bất thường.

Bảng tra có lợi thế tốc độ. Người làm dự toán chỉ cần lấy kg/m nhân chiều dài và số lượng, rất phù hợp khi lập khối lượng cho hàng chục quy cách thép H, I, U, V.
Công thức lại có lợi thế kiểm soát. Khi thép bị cắt theo bản vẽ, thay đổi độ dày, hoặc không khớp barem nhà máy, công thức giúp phát hiện sai số trước khi mua hàng.
Nên dùng bảng tra trong các trường hợp:
- Quy cách thép nằm trong catalogue nhà máy.
- Hồ sơ thiết kế ghi rõ tiêu chuẩn TCVN, JIS hoặc ASTM.
- Cần lập dự toán nhanh theo cây 6m hoặc 12m.
- Lô hàng có CO/CQ và barem rõ ràng.
- Chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu theo khối lượng lý thuyết.
Nên dùng công thức trong các trường hợp:
- Thép cắt lẻ theo chiều dài bản vẽ.
- Cần kiểm tra nhanh trọng lượng khi cân tại kho.
- Quy cách không có sẵn trong bảng tra.
- Thép gia công, khoan lỗ, cắt bản mã hoặc tổ hợp hàn.
- Có nghi ngờ chênh lệch giữa báo giá và khối lượng giao thực tế.
Câu hỏi tại hiện trường: Nếu thép H200 cân nhẹ hơn barem 4% thì có dùng được không?
Câu trả lời là chưa thể kết luận ngay. Cần kiểm tra tiêu chuẩn sản xuất, dung sai cho phép, mác thép, chiều dài thực tế và vị trí đo chiều dày. Với kết cấu chịu lực chính, quyết định cuối cùng phải theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu của kỹ sư kết cấu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách tính đúng phụ thuộc vào loại tiết diện, tiêu chuẩn và mục đích sử dụng. Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi dễ gây sai khối lượng khi đặt hàng thực tế.

Trọng lượng riêng thép hình là 7,85 hay 7.850?
Cả hai cách ghi đều đúng nếu hiểu đúng đơn vị. `7,85 g/cm³` tương đương `7.850 kg/m³`. Khi tính thép hình bằng mm², nên dùng hệ số rút gọn `0,00785` để ra kg/m.
Vì sao cùng H200 nhưng mỗi hãng có kg/m khác nhau?
Do tiêu chuẩn cán, bán kính lượn, dung sai chiều dày và cách làm tròn barem khác nhau. H200x200x8x12 có thể được tính gần đúng 48,72 kg/m theo hình học, nhưng barem thương mại thường lấy khoảng 49,9 kg/m.
Tính theo công thức có thay được cân thực tế không?
Công thức phù hợp cho dự toán, đặt hàng và kiểm tra sơ bộ. Khi nghiệm thu bằng cân, khối lượng thực tế theo lô hàng vẫn có giá trị quan trọng hơn, nhất là với hợp đồng quy định thanh toán theo cân.
Thép mạ kẽm có dùng cùng công thức không?
Có thể dùng cùng công thức cho lõi thép, nhưng lớp mạ làm khối lượng tăng nhẹ. Với đơn hàng yêu cầu mạ kẽm nhúng nóng, nên yêu cầu nhà cung cấp báo rõ kg/m sau mạ hoặc quy đổi theo chứng từ cân.
Nên lấy kg/m trong bảng nào để lập dự toán?
Ưu tiên bảng trong hồ sơ thiết kế, catalogue nhà máy hoặc tiêu chuẩn được chủ đầu tư chấp thuận. Nếu chỉ dự toán sơ bộ, có thể dùng bảng tra phổ biến nhưng cần ghi chú rằng khối lượng là lý thuyết và có thể chênh khi cân thực tế.
Áp dụng đúng cách tính trọng lượng riêng thép hình giúp kiểm soát khối lượng, đơn giá và nghiệm thu vật tư tốt hơn. Với công trình chịu lực, nên kết hợp công thức, bảng barem, CO/CQ và kết quả cân để giảm rủi ro sai lệch.
