Trọng lượng riêng thép hộp mạ kẽm 40x40x1.8 thường được người mua hiểu là khối lượng theo mét hoặc theo cây, còn kỹ thuật phải tách riêng với khối lượng riêng thép nền 7.850 kg/m³. Cập nhật tháng 4/2026, khi bóc tách vật tư bạn cần chốt đủ kg/m, kg/cây 6m, ASTM A500, JIS G3466 và mạ kẽm nhúng nóng trước khi đặt hàng.
Trọng lượng riêng thép hộp mạ kẽm 40x40x1.8 là bao nhiêu?

Khối lượng riêng thép dùng để tính thép hộp vẫn lấy 7.850 kg/m³. Với thép hộp mạ kẽm 40x40x1.8, trọng lượng thép hộp theo mét dài theo lý thuyết khoảng 2,16 kg/m và xấp xỉ 12,95 kg cho quy cách thép hộp chiều dài 6m.

Trên thị trường, công ty Thép Việt Nhật công bố thép hộp vuông 40×40 dày 1.8mm ở mức 2,16 kg/m. Một số bảng tra trọng lượng thép hộp tổng hợp làm tròn lên khoảng 2,18 kg/m, nên chênh nhẹ giữa các bảng là điều có thể gặp. vietnhatsteel.net+1
Điểm dễ nhầm là cụm “trọng lượng riêng thép hộp mạ kẽm” trong báo giá dân dụng thường đang nói về kg/m hoặc kg/cây. Về mặt kỹ thuật, đó không phải khối lượng riêng vật liệu mà là khối lượng của một quy cách cụ thể.
Khối lượng riêng thép: 7.850 kg/m³ là hằng số nền thường dùng cho thép carbon khi tính khối lượng lý thuyết.
Trọng lượng thép hộp theo mét dài: là số kg của 1 mét thép hộp vuông 40×40 ở một độ dày xác định, ví dụ 1.8 ly.

Bảng quy đổi kg/m thép hộp: là bảng barem chuyển nhanh từ kích thước sang khối lượng, giúp bóc tách và lập dự toán nhanh hơn.
Với thép hộp vuông 40×40, độ dày 1.8mm (1.8 ly) là ngưỡng khá phổ biến cho khung cửa, mái che nhẹ, hàng rào, khung đỡ cơ khí và nhiều ứng dụng thép hộp trong xây dựng cần độ cứng tốt hơn loại 1.2–1.4 mm.
Khi đặt mua, nên chốt rõ 5 thông số sau:
- Quy cách thép hộp 40×40 và chiều dài mặc định 6m
- Độ dày 1.8mm hay 1.8 ly theo dung sai nhà máy
- Trọng lượng thép hộp theo mét dài dùng để tính giá
- Kiểu mạ: thép mạ kẽm nhúng nóng hay thép nền mạ từ tôn cuộn
- CO-CQ và tiêu chuẩn công bố trên nhãn hàng hoặc chứng chỉ lô
Xem thêm: Quy Cách Trọng Lượng Inox SUS
Bảng tra trọng lượng thép hộp 40×40 theo mét dài
Bảng dưới đây là phần người đọc cần tra nhanh nhất: thép hộp vuông 40×40 càng dày thì kg/m và kg/cây 6m tăng gần tuyến tính. Với quy cách 40x40x1.8, mức thực dụng để bóc tách vẫn là khoảng 2,16 kg/m.


Bảng quy đổi kg/m thép hộp dưới đây được tính theo công thức lý thuyết của thép hộp vuông và đối chiếu với barem 40×40 do Công ty Thép Việt Nhật công bố ở mốc 1.8 mm. Vì nhà máy có cách làm tròn khác nhau, số thực tế có thể lệch rất nhẹ theo từng bảng. vietnhatsteel.net+1
| Quy cách thép hộp vuông 40×40 | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg/cây) | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|
| 40x40x1.0 | 1.22 | 7.35 | Vách nhẹ, khung nội thất |
| 40x40x1.2 | 1.46 | 8.77 | Khung phụ trong nhà |
| 40x40x1.4 | 1.70 | 10.18 | Khung cửa, lan can nhẹ |
| 40x40x1.5 | 1.81 | 10.88 | Khung mái nhẹ |
| 40x40x1.6 | 1.93 | 11.58 | Hàng rào, khung đỡ trung bình |
| 40x40x1.8 | 2.16 | 12.95 | Mái che, cửa cổng, khung cơ khí |
| 40x40x2.0 | 2.39 | 14.32 | Trụ phụ, khung chịu lực vừa |
| 40x40x2.3 | 2.72 | 16.34 | Kết cấu ngoài trời tải cao hơn |
| 40x40x2.5 | 2.94 | 17.66 | Khung sàn thao tác nhẹ |
| 40x40x2.8 | 3.27 | 19.62 | Trụ, dầm phụ nhịp ngắn |
| 40x40x3.0 | 3.49 | 20.91 | Kết cấu cần độ cứng lớn hơn |
Vì sao bảng quy đổi kg/m thép hộp có nơi ghi 2,16, nơi ghi 2,18?
Nguyên nhân thường nằm ở cách làm tròn, bán kính góc hộp và cách mỗi đơn vị xử lý lớp phủ kẽm. Nếu nhân lên theo lô lớn, chênh 0,02 kg/m sẽ thành 0,12 kg/cây 6m và đủ làm lệch khối lượng giao nhận vài chục đến vài trăm kg.
Trong dự toán mua 150 cây thép hộp mạ kẽm 40x40x1.8, chỉ riêng chênh lệch giữa 2,16 và 2,18 kg/m đã làm tổng khối lượng vênh khoảng 18 kg. Sai số đó chưa lớn với kết cấu nặng, nhưng đủ ảnh hưởng chi phí cẩu, xe và bóc tách phụ kiện.
Chủ đề liên quan: 1 Cây sắt phi 16 nặng bao nhiêu kg? Công thức tính chuẩn?
Cách tính nhanh công thức trọng lượng thép hộp
Công thức tính trọng lượng thép hộp giúp bạn kiểm tra ngược lại barem, nhất là khi bảng báo giá không ghi rõ kg/m. Với thép hộp vuông 40x40x1.8, chỉ cần đúng cạnh, đúng độ dày và đúng chiều dài là ra khối lượng gần sát thực tế.

Với thép hộp vuông, có thể dùng công thức tính trọng lượng thép hộp:

`Khối lượng (kg) = 0,00785 × 4 × t × (B – t) × L`
Trong đó, `B` là cạnh hộp tính bằng mm, `t` là chiều dày mm và `L` là chiều dài thanh tính bằng mét.
Áp cho thép hộp vuông 40×40, độ dày 1.8mm và chiều dài 6m:
`Khối lượng = 0,00785 × 4 × 1,8 × (40 – 1,8) × 6 ≈ 12,95 kg/cây`
Nếu là thép hộp chữ nhật và vuông cùng độ dày, công thức phần lõi sẽ khác nhau. Với hộp chữ nhật, dạng tính nhanh thường là:
`Khối lượng (kg) = 0,00785 × 2 × t × (a + b – 2t) × L`
Trình tự kiểm tra ngoài hiện trường nên làm theo 5 bước:
- Đo đúng cạnh ngoài của thép hộp, không lấy kích thước danh nghĩa từ miệng chào giá.
- Kiểm tra độ dày 1.8mm bằng panme hoặc thước đo chuyên dụng, không nhìn bằng mắt.
- Chốt chiều dài thực tế của cây, mặc định phổ biến là 6m nếu không có ghi chú khác.
- Tính ra kg/m trước, rồi nhân sang kg/cây để so với bảng tra trọng lượng thép hộp.
- Đối chiếu thêm CO-CQ, tiêu chuẩn và cách nhà máy làm tròn số trước khi nghiệm thu.
Trong thực tế bóc tách, chúng tôi gặp khá nhiều trường hợp nhập nhầm 40x40x1.8 thành 40x40x1.6. Với 120 cây dài 6m, chênh lệch giữa 2,16 và 1,93 kg/m làm hụt khoảng 165,6 kg, kéo theo lệch giá và lệch phương án vận chuyển.
Một kinh nghiệm khác là không dùng mỗi số kg/m để đánh giá chất lượng. Khi thi công ngoài trời, chúng tôi luôn kiểm thêm lớp phủ kẽm (Zinc coating), bề mặt mạ và dung sai độ dày thép, vì hai lô cùng ghi 40x40x1.8 vẫn có thể khác nhau rõ về tuổi thọ chống gỉ.
⚠️ Lưu ý: Bảng barem dùng rất tốt cho dự toán, nhưng khi chốt đơn hàng lớn bạn nên chốt trước nguyên tắc làm tròn số, cân theo cây hay theo bó và cách xử lý phần thép dư đầu cắt.
Video hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt thép hộp mạ kẽm và các lưu ý thi công thực tế, phù hợp để đối chiếu với khâu bóc tách và chọn quy cách.
Đọc thêm: Quy Cách, Trọng Lượng Ống Vuông
Vì sao báo giá có nơi ghi 2,16 kg/m, nơi ghi 2,18 kg/m?
Cả 2,16 kg/m và 2,18 kg/m đều có thể xuất hiện trên báo giá mà chưa hẳn sai. Điểm quan trọng là phải biết con số đó xuất phát từ công thức lý thuyết, barem nhà sản xuất hay số làm tròn để giao dịch.

Theo ASTM A500, sản phẩm thuộc nhóm ống kết cấu hàn hoặc không hàn tạo hình nguội cho công trình và mục đích kết cấu nói chung. JIS G3466 cũng áp cho ống thép vuông và chữ nhật dùng cho kết cấu, đồng thời viện dẫn JIS G3302 cho thép tấm, thép dải mạ kẽm nhúng nóng. Trong khi đó, TCVN 3783:1983 có phạm vi cho ống thép dùng trong công nghiệp chế tạo mô tô, xe đạp, nên không phải mã tiêu chuẩn đại diện sát nhất cho thép hộp vuông kết cấu 40×40 trong xây dựng. ASTM International | ASTM+2日本規格協会 JSA GROUP Webdesk+2
Mạ kẽm nhúng nóng hoạt động bằng cách nhúng thép vào bể kẽm nóng chảy để tạo lớp hợp kim kẽm-sắt bám chặt trên bề mặt. Với vật liệu mạ, khả năng chống ăn mòn tăng theo độ dày lớp phủ, nên khi so thép hộp đen vs thép hộp mạ kẽm, khác biệt lớn nhất thường nằm ở khả năng làm việc ngoài trời chứ không chỉ ở kg/m. SSAB+1

Bảng dưới đây giúp nhìn rõ cách các bên thường công bố con số cho cùng một quy cách:
| Nguồn hoặc cách hiểu | Số công bố cho 40x40x1.8 | Quy đổi cây 6m | Ý nghĩa khi sử dụng | Khi nên ưu tiên |
|---|---|---|---|---|
| Công thức lý thuyết theo 7.850 kg/m³ | 2.159 kg/m | 12.95 kg | Phù hợp để bóc tách sơ bộ | Dự toán, kiểm tra nhanh |
| Công ty Thép Việt Nhật | 2.16 kg/m | 12.96 kg | Số làm tròn thực dụng để chào hàng | Đặt mua theo bảng quy cách |
| Bảng barem tổng hợp ngoài thị trường | 2.18 kg/m | 13.08 kg | Có thể cộng thêm sai số làm tròn | So sánh nhiều báo giá |
| Cân thực tế tại kho | Phụ thuộc lô hàng | Phụ thuộc lô hàng | Bị ảnh hưởng bởi dung sai độ dày thép và lớp phủ kẽm | Nghiệm thu số lượng lớn |
| Bóc tách theo cây thay vì kg | Không dùng kg/m làm cơ sở chính | 6m/cây | Nhanh nhưng dễ lệch khi thay đổi chiều dài | Đơn hàng nhỏ, ít cắ |
