Bảng trọng lượng riêng thép hình là bảng tra quy đổi khối lượng thép theo kích thước tiết diện, giúp kỹ sư đọc nhanh đơn vị kg/m, ước lượng tải bản thân và bóc tách vật tư cho thép H, I, U, V, L. Cập nhật tháng 4/2026, bài này gom bảng tra, công thức, kích thước tiết diện, SS400 và ASTM A36 theo cách dùng sát thực tế thi công.
Bảng tra nào nên xem trước khi tính tải?

Muốn tính tải nhanh, hãy tra khối lượng thép theo mét dài trước rồi mới nhân với chiều dài thanh và hệ số hao hụt, vì đây là bước tách bạch rõ giữa trọng lượng riêng thép hình và trọng lượng của từng cây thép hoàn chỉnh.

Bảng tra trọng lượng thép hình dưới đây ưu tiên các quy cách xuất hiện nhiều trong nhà xưởng, khung sàn, dầm đỡ thiết bị và kết cấu phụ. Dữ liệu H, I, U lấy theo quy cách thị trường phổ biến; V và L ở phần dưới là giá trị lý thuyết để bóc tách sơ bộ.
Bảng tra thép hình chữ H và thép hình chữ I
| Loại | Quy cách danh nghĩa (mm) | Chiều cao bụng thép H (mm) | Chiều rộng cánh thép B (mm) | Độ dày bụng (mm) | Độ dày cánh (mm) | Chiều dài tham khảo (m) | Khối lượng thép theo mét dài (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép hình chữ H | 100x100x6x8 | 100 | 100 | 6.0 | 8.0 | 12 | 17.2 |
| Thép hình chữ H | 125x125x6.5×9 | 125 | 125 | 6.5 | 9.0 | 12 | 23.8 |
| Thép hình chữ H | 150x150x7x10 | 150 | 150 | 7.0 | 10.0 | 12 | 31.5 |
| Thép hình chữ H | 175x175x7.5×11 | 175 | 175 | 7.5 | 11.0 | 12 | 40.2 |
| Thép hình chữ H | 200x200x8x12 | 200 | 200 | 8.0 | 12.0 | 12 | 49.9 |
| Thép hình chữ H | 250x250x9x14 | 250 | 250 | 9.0 | 14.0 | 12 | 72.4 |
| Thép hình chữ I | 100x50x5 | 100 | 50 | 5.0 | 5.0 | 6 | 11.5 |
| Thép hình chữ I | 150x75x5 | 150 | 75 | 5.0 | 5.0 | 6 | 16.9 |
| Thép hình chữ I | 200x100x7 | 200 | 100 | 7.0 | 7.0 | 6 | 28.5 |
| Thép hình chữ I | 300x150x10 | 300 | 150 | 10.0 | 10.0 | 12 | 56.8 |
Nhìn vào bảng này, bạn sẽ thấy cùng chiều cao bụng thép 200 mm nhưng H200x200 nặng 49.9 kg/m, còn I200x100 chỉ 28.5 kg/m. Sai số lựa chọn loại tiết diện ở bước dự toán sẽ kéo theo chênh lệch rất lớn ở tải bản thân và chi phí mua thép.
Bảng tra thép hình chữ U
| Loại | Quy cách danh nghĩa (mm) | Chiều cao bụng thép (mm) | Chiều rộng cánh thép (mm) | Độ dày bụng/cánh tham khảo (mm) | Chiều dài tham khảo (m) | Khối lượng thép theo mét dài (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép hình chữ U | 50x38x6 | 50 | 38 | 6.0 | 6 | 4.48 |
| Thép hình chữ U | 65x40x6 | 65 | 40 | 6.0 | 6 | 5.83 |
| Thép hình chữ U | 80x42x6 | 80 | 42 | 6.0 | 6 | 7.50 |
| Thép hình chữ U | 100x45x6 | 100 | 45 | 6.0 | 6 | 10.49 |
| Thép hình chữ U | 100x50x3.9 | 100 | 50 | 3.9 | 6 | 7.50 |
Thép hình chữ U thường dùng cho đà phụ, khung đỡ tấm sàn, girt và các cấu kiện có yêu cầu liên kết bắt bulông một phía. Khi bóc tách, loại U mỏng như 100x50x3.9 không thể thay thẳng cho U100x45x6 chỉ vì cùng cao 100 mm.
Bảng tra thép hình chữ V và thép hình L
| Loại | Quy cách danh nghĩa (mm) | Kích thước tiết diện quy đổi | Công thức diện tích gần đúng (mm²) | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Thép hình chữ V | 20x20x3 | 20-20-3 | 2bt – t² = 111 | 0.87 | Góc đều, bóc tách sơ bộ |
| Thép hình chữ V | 25x25x3 | 25-25-3 | 141 | 1.11 | Góc đều, phổ biến cho giằng nhẹ |
| Thép hình chữ V | 30x30x4 | 30-30-4 | 224 | 1.76 | Góc đều, dùng nhiều cho khung phụ |
| Thép hình chữ V | 40x40x4 | 40-40-4 | 304 | 2.39 | Góc đều, phù hợp giằng mái |
| Thép hình L | 30x20x3 | 30-20-3 | (a+b-t)t = 141 | 1.11 | Góc lệch, tiết kiệm không gian |
| Thép hình L | 50x30x4 | 50-30-4 | 304 | 2.39 | Góc lệch, dễ lắp sát bản mã |
Thép hình chữ V và thép hình L dễ bị tra nhầm vì nhiều kho vẫn gọi chung là thép góc. Với cấu kiện giằng, sai khác giữa góc đều và góc lệch không chỉ nằm ở kg/m mà còn ở tâm cắt và cách bố trí bản mã liên kết.
⚠️ Lưu ý: Bảng V và L ở trên là khối lượng lý thuyết, chưa cộng bán kính lượn góc cán nóng. Khi đặt hàng lớn, hãy đối chiếu tiếp catalog nhà máy hoặc cân ngẫu nhiên 2–3 cây theo lô.
Đọc thêm: Quy cách Trọng Lượng Ống Nhôm
Công thức tính và cách đọc kg/m
Công thức tính trọng lượng thép hình đúng là lấy khối lượng riêng thép nhân với chiều dài và diện tích tiết diện, còn phần tra bảng chỉ là cách rút gọn để đọc nhanh khối lượng theo mét dài trong đơn vị kg/m.


Trong tài liệu thiết kế kết cấu, đơn vị trọng lượng của thép thường được lấy quanh 490 lb/ft³; quy đổi sang hệ mét xấp xỉ 7,849 kg/m³, rất gần giá trị thực hành 7,850 kg/m³ mà kỹ sư Việt Nam dùng khi bóc tách thép carbon thông dụng.
Khối lượng riêng thép: đại lượng khối lượng trên một đơn vị thể tích, thường lấy ρ ≈ 7.850 kg/m³ cho thép carbon thông dụng.
Trọng lượng riêng thép hình: đại lượng lực trên một đơn vị thể tích, thường viết γ ≈ 78.5 kN/m³ nếu lấy gia tốc trọng trường g gần 10 m/s².
Khối lượng thép theo mét dài: giá trị đã quy đổi sẵn từ diện tích tiết diện sang đơn vị kg/m, giúp dự toán nhanh mà không phải dựng lại tiết diện mỗi lần.
Công thức cơ bản nên dùng là:
- Khối lượng thanh thép: ( m = \rho \times A \times L )
- Khối lượng theo mét dài: ( m_{1m} = \rho \times A )
- Trọng lượng riêng: ( \gamma = \rho \times g )
Cách đọc bảng không khó, nhưng phải đọc đúng thứ tự kích thước. Với thép hình chữ H và thép hình chữ I, bạn cần tách rõ chiều cao bụng thép, chiều rộng cánh thép, độ dày bụng và độ dày cánh. Chỉ cần đảo nhầm hai thông số dày, kg/m sẽ lệch ngay.
Quy trình tra nhanh ngoài công trường thường đi theo 5 bước:
- Xác định đúng loại tiết diện: thép hình chữ H, thép hình chữ I, thép hình chữ U, thép hình chữ V hay thép hình L.
- Đọc đúng thứ tự kích thước tiết diện trên bản vẽ hoặc phiếu giao hàng.
- Tra đơn vị kg/m từ bảng chuẩn hoặc catalog nhà máy.
- Nhân với chiều dài cắt thực tế, không dùng chiều dài danh nghĩa khi thanh đã cắt đầu, khoan lỗ hoặc cop.
- Cộng hệ số hao hụt phù hợp cho cắt ghép, thường tách riêng với khối lượng lý thuyết.
Ví dụ với H200x200x8x12 dài 12 m, khối lượng một cây là 49.9 × 12 = 598.8 kg. Với I200x100x7 dài 6 m, khối lượng một cây là 28.5 × 6 = 171.0 kg.
Sai số phổ biến nhất không nằm ở phép nhân. Sai số thường xuất hiện khi người lập dự toán lấy chiều dài cây tiêu chuẩn thay cho chiều dài gia công thực tế hoặc dùng chung một dòng kg/m cho hai mác thép và hai tiết diện khác nhau.
Bài viết liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Thép Ống
H 200 có luôn hiệu quả hơn I 200?
Không phải lúc nào H200 cũng hiệu quả hơn I200, vì H ưu tiên độ cứng và khả năng chịu nén, còn I thường tiết kiệm vật liệu hơn ở dầm phụ, sàn thao tác và nhịp ngắn không cần cánh rộng.

Nếu chỉ nhìn tên gọi “200”, nhiều đội mua hàng sẽ nghĩ hai loại gần tương đương. Thực tế, H200x200x8x12 nặng 49.9 kg/m, còn I200x100x7 nặng 28.5 kg/m. Chênh lệch 21.4 kg/m là quá lớn để bỏ qua trong dự toán.

| Tiêu chí | H200x200x8x12 | I200x100x7 |
|---|---|---|
| Khối lượng theo mét dài | 49.9 kg/m | 28.5 kg/m |
| Khối lượng cây tiêu chuẩn | 598.8 kg/cây 12 m | 171.0 kg/cây 6 m |
| Chiều rộng cánh thép | 200 mm | 100 mm |
| Độ ổn định cho cột/ngàm | Cao hơn | Thấp hơn |
| Hiệu quả cho dầm phụ nhịp ngắn | Kém kinh tế hơn | Kinh tế hơn |
Khi cần làm cột khung, dầm chính nhịp lớn hoặc vị trí có tải tập trung, H thường có lợi nhờ cánh rộng và bụng dày hơn. Khi làm xà gồ đỡ thiết bị nhẹ, sườn thang công nghiệp hoặc dầm phụ, I thường giảm được tổng tấn thép.

Video minh họa cách tra bảng trọng lượng của nhiều loại thép, phù hợp để đối chiếu nhanh với H, I, U, V trong bước bóc tách sơ bộ.
Một điểm đáng lưu ý là cơ sở dữ liệu hình thép của AISC được xây dựng như bảng thông số tiết diện và đặc trưng hình học nhất quán với Steel Construction Manual. Đây là cách tiếp cận đúng: luôn tách bài toán “hình học tiết diện” khỏi bài toán “mác thép và cơ tính” trước khi chốt mua hàng.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp Vuông
Đọc mác thép và tiêu chuẩn trước khi đặt hàng
Mác thép và tiêu chuẩn quyết định phạm vi sử dụng của tiết diện, nên tra kg/m thôi chưa đủ; bạn còn phải kiểm tra thép đó đang đi theo tiêu chuẩn JIS G3101, ASTM A36 hay nhóm thép carbon kết cấu của GB/T 700.
Theo JISC, JIS G3101 là tiêu chuẩn “rolled steels for general structure”, tức thép cán cho kết cấu thông dụng; đây cũng là hệ tiêu chuẩn gắn rất chặt với mác thép SS400 trong thực tế nhập khẩu. ASTM A36/A36M lại mô tả carbon structural steel cho shapes, plates và bars dùng trong cầu, nhà và kết cấu nói chung. Với nguồn hàng Trung Quốc, Q235 thường xuất hiện trong hệ GB/T 700 và trên chứng chỉ có thể ghi Q235A hoặc Q235B.
Điểm cần nhớ là SS400, ASTM A36 và Q235 không nên bị xem là một mác duy nhất chỉ vì cùng dùng cho kết cấu dân dụng. Chúng có thể gần nhau ở nhóm ứng dụng, nhưng thành phần hóa học, giới hạn chảy, trạng thái giao hàng và yêu cầu kiểm tra lại phụ thuộc vào tiêu chuẩn gốc và hồ sơ mua sắm.
Khi đọc mill test certificate, tôi thường kiểm tra 6 mục trước:
- Tên tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ.
- Mác thép SS400, A36 hay Q235 cụ thể.
- Kích thước tiết diện thực tế của từng lô.
- Sai số chiều dày bụng và chiều dày cánh.
- Chiều dài cây thép giao thực tế.
- Khối lượng thực cân so với kg/m lý thuyết.
Trong hồ sơ thiết kế có yêu cầu hàn quan trọng, ASTM A36 và SS400 thường được đội kỹ thuật hỏi nhiều vì liên quan đến cơ tính và quy trình hàn. Không nên đổi mác thép ở bước mua hàng nếu chưa có văn bản chấp thuận của tư vấn thiết kế hoặc bộ phận phụ trách kết cấu.
Chủ đề liên quan: Thép Q345 là gì? Mác Thép Q345 bao nhiêu?
Hai lỗi hiện trường làm lệch khối lượng bóc tách
Sai số bóc tách thường đến từ cách đọc bản vẽ và cách cắt thép, không phải do bảng tra. Hai lỗi gặp nhiều nhất là chọn nhầm loại tiết diện và nhân kg/m với chiều dài danh nghĩa thay vì chiều dài gia công thực.
Ở một dự án nhà xưởng khoảng 1.200 m², chúng tôi từng nhận bảng đặt hàng dùng toàn bộ H200x200 cho cả dầm chính và dầm phụ. Sau khi rà lại sơ đồ tải, nhóm đã chuyển 42 thanh dầm phụ sang I200x100. Chỉ riêng thay đổi này đã giảm khoảng 5.39 tấn thép mà không phải sửa hệ lưới cột.
Một trường hợp khác xảy ra ở khung đỡ thiết bị trong xưởng cơ khí. Bộ phận dự toán lấy U100x45x6 theo 10.49 kg/m và nhân thẳng cho chiều dài cây 6 m, trong khi bản vẽ gia công yêu cầu nhiều đoạn cắt 5.2 m, 4.8 m và cop đầu. Khi lập lại theo chiều dài cắt thực, tổng mua giảm gần 6.7%.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy bảng tra chỉ đáng tin khi đi cùng danh sách cắt. Nếu không có cut list, kg/m chỉ giúp bạn ước lượng tải hoặc lập giá sơ bộ, chưa đủ để chốt số lượng đặt mua.
Một mẹo nhỏ nhưng rất hiệu quả là tách riêng ba lớp dữ liệu: khối lượng lý thuyết, khối lượng đặt mua và khối lượng nghiệm thu. Ba con số này không nên gộp chung trong một cột excel, vì mỗi cột phục vụ một quyết định khác nhau.
Câu Hỏi Thường Gặp
Phần này trả lời nhanh các câu hỏi thực tế nhất khi tra bảng thép hình, đặc biệt ở giai đoạn dự toán, mua hàng và kiểm tra giao nhận.
Bảng trọng lượng riêng thép hình có thay cho cân thực tế được không?
Không. Bảng tra dùng để tính lý thuyết và bóc tách sơ bộ, còn cân thực tế dùng để kiểm tra lô hàng nhận về. Với lô lớn hoặc công trình kiểm soát chặt, nên cân xác suất vài cây mỗi lô để đối chiếu sai số.
Vì sao cùng là thép 200 nhưng kg/m khác nhau rất nhiều?
Vì tên gọi 200 chỉ phản ánh một phần của kích thước tiết diện, thường là chiều cao bụng thép. Khối lượng còn phụ thuộc chiều rộng cánh thép, độ dày bụng và độ dày cánh, nên H200 và I200 có thể chênh hàng chục phần trăm.
Thép hình chữ V và thép hình L có phải là một không?
Không hoàn toàn. Thép hình chữ V thường được hiểu là góc đều, còn thép hình L trong thực tế mua bán hay dùng để chỉ góc lệch hoặc nhóm thép góc nói chung. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ hai cạnh và chiều dày để tránh giao nhầm.
Dùng SS400 thay Q235 có ổn không?
Chỉ ổn khi hồ sơ thiết kế cho phép và chứng chỉ vật liệu đáp ứng yêu cầu của dự án. Về nhóm ứng dụng, chúng khá gần nhau, nhưng không nên thay thế theo thói quen mua hàng mà chưa đối chiếu tiêu chuẩn gốc, cơ tính và điều kiện hàn.
Tra đúng bảng trọng lượng riêng thép hình giúp bạn đi nhanh từ bản vẽ sang khối lượng, nhưng quyết định mua thép vẫn cần thêm cut list, mác thép và tiêu chuẩn vật liệu. Nếu đang lập dự toán, hãy chốt trước loại tiết diện rồi mới khóa đơn vị kg/m.
