Ngày cập nhật cuối cùng 29/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Cập nhật tháng 04/2026, trọng lượng thép hình c168x80 là khối lượng lý thuyết của xà gồ C cao 168 mm, cánh 80 mm, thường có mép gập 20 mm và chiều dài 6 m hoặc 12 m. Bảng dưới giúp tra nhanh xà gồ C, kg/m, khối lượng thép và quy cách C168x80 để bóc tách vật tư.
Bảng Trọng Lượng C168x80 Theo Độ Dày
Thép hình C168x80 có trọng lượng khoảng 3,47–9,24 kg/m khi tính theo tiết diện C168x80x20 và độ dày 1,2–3,2 mm. Giá trị thực tế cần kiểm tra theo phiếu cân và tiêu chuẩn sản xuất từng lô.
Bảng dưới dùng công thức khai triển băng thép: chiều cao 168 mm, hai cánh 80 mm, hai mép gập 20 mm. Khối lượng riêng thép carbon lấy 7.850 kg/m³, tương đương hệ số 0,00785 khi tính diện tích mm² ra kg/m.
| Quy cách tham khảo | Độ dày t (mm) | Bề rộng khai triển (mm) | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m (kg) | Trọng lượng cây 12m (kg) | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| C168x80x20 | 1,2 | 368 | 3,47 | 20,80 | 41,60 | Mái nhẹ, nhịp ngắn |
| C168x80x20 | 1,4 | 368 | 4,05 | 24,27 | 48,54 | Mái tôn dân dụng |
| C168x80x20 | 1,5 | 368 | 4,33 | 26,00 | 51,99 | Xà gồ phụ |
| C168x80x20 | 1,8 | 368 | 5,20 | 31,21 | 62,41 | Mái nhà kho nhỏ |
| C168x80x20 | 2,0 | 368 | 5,78 | 34,67 | 69,34 | Nhà xưởng nhịp vừa |
| C168x80x20 | 2,2 | 368 | 6,36 | 38,14 | 76,27 | Mái chịu gió tốt hơn |
| C168x80x20 | 2,3 | 368 | 6,65 | 39,87 | 79,74 | Hệ mái cần độ cứng cao |
| C168x80x20 | 2,5 | 368 | 7,22 | 43,33 | 86,66 | Xà gồ chính phổ biến |
| C168x80x20 | 2,8 | 368 | 8,09 | 48,54 | 97,09 | Nhịp lớn hơn, tải mái cao |
| C168x80x20 | 3,0 | 368 | 8,67 | 52,00 | 103,99 | Công trình công nghiệp |
| C168x80x20 | 3,2 | 368 | 9,24 | 55,46 | 110,93 | Đặt hàng theo thiết kế |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết để dự toán và kiểm tra nhanh. Sai số 2–5% có thể xuất hiện do dung sai độ dày, bán kính uốn, lớp mạ kẽm, chiều dài cắt và phương pháp cân tại kho.
Khối lượng lý thuyết: là khối lượng tính từ kích thước hình học và khối lượng riêng vật liệu, chưa thay thế phiếu cân thực tế khi nghiệm thu.
Bề rộng khai triển: là tổng chiều rộng băng thép trước khi cán tạo hình. Với C168x80x20, giá trị cơ bản là 168 + 80 + 80 + 20 + 20 = 368 mm.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Inox 316: Mật Độ, Công Thức Tính Và Bảng Tra 2026
Công Thức Tính Kg/M C168x80
Công thức nhanh cho C168x80x20 là: trọng lượng kg/m = 368 × t × 0,00785. Trong đó t là độ dày thép tính bằng mm, chưa xét hiệu chỉnh bán kính uốn.
Với thép C cán nguội hoặc chấn từ băng thép, cách tính thực dụng nhất là tính theo chiều rộng khai triển. Công thức này phù hợp khi cần kiểm tra nhanh đơn hàng, bóc tách vật tư hoặc đối chiếu khối lượng giao nhận.
- Bước 1: Xác định tiết diện: H = 168 mm, B = 80 mm, D = 20 mm.
- Bước 2: Tính bề rộng khai triển: 168 + 2×80 + 2×20 = 368 mm.
- Bước 3: Nhân với độ dày t để ra diện tích mặt cắt xấp xỉ.
- Bước 4: Nhân diện tích với 0,00785 để ra kg/m.
- Bước 5: Nhân kg/m với chiều dài cây 6 m, 9 m hoặc 12 m.
Ví dụ, thép C168x80x20 dày 2,0 mm có khối lượng: 368 × 2,0 × 0,00785 = 5,78 kg/m. Nếu cây dài 6 m, khối lượng lý thuyết là 34,67 kg/cây.
Khi Nào Kg/M Lệch Với Cân Thực Tế?
Kg/m lệch cân thực tế khi độ dày tôn nền không đúng danh nghĩa, lớp mạ kẽm dày hơn, hoặc nhà máy tính bù bán kính uốn. Với đơn hàng lớn, nên cân mẫu 3–5 cây trước khi chốt khối lượng thanh toán.
Theo kinh nghiệm nhận hàng tại kho, sai số nhỏ trên mỗi mét có thể thành số tiền đáng kể. Một đơn 500 cây C168x80x20 dày 2,0 mm, dài 6 m, nếu lệch 0,2 kg/cây thì tổng chênh đã là 100 kg thép.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Inox 304: Giá Trị Chuẩn, Công Thức Và Bảng Tra 2026
C168x80 Nên Dùng Ở Hạng Mục Nào?
C168x80 phù hợp nhất cho xà gồ mái, xà gồ vách, khung phụ và hệ đỡ tôn panel của nhà xưởng nhịp vừa. Không nên chọn chỉ theo kg/m nếu chưa kiểm tra tải mái, khoảng cách xà gồ và điều kiện gió.
Trong công trình thực tế, C168x80 thường xuất hiện ở mái nhà xưởng, nhà kho, mái che sản xuất, khung vách nhẹ và dàn đỡ tấm lợp. Độ dày 2,0–2,5 mm được dùng nhiều vì cân bằng giữa trọng lượng, độ cứng và chi phí vận chuyển.
Các hạng mục nên cân nhắc C168x80 gồm:
- Mái tôn nhà xưởng có khoảng cách xà gồ khoảng 1,0–1,4 m.
- Hệ vách tôn hoặc vách panel cần thanh đứng nhẹ.
- Khung phụ đỡ máng xối, diềm mái hoặc sàn thao tác nhẹ.
- Nhà kho nông nghiệp, trang trại, xưởng cơ khí nhỏ.
- Hệ mái có yêu cầu đột lỗ sẵn để bắt bu lông nhanh.
- Công trình cần giảm tải so với thép U cán nóng.
Chúng tôi từng hỗ trợ một nhà thầu tại Long An kiểm tra lại bảng bóc tách cho mái kho khoảng 1.200 m². Ban đầu đội thi công dùng nhầm khối lượng C150 cho C168x80, làm thiếu hơn 300 kg vật tư dự toán. Sau khi quy đổi lại theo kg/m, đơn hàng được điều chỉnh trước ngày giao.

Video minh họa cách tra bảng trọng lượng thép hình và đối chiếu khối lượng theo quy cách.
Với khu vực ven biển hoặc nhà xưởng có hơi ẩm, nên ưu tiên thép mạ kẽm hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm. Theo JIS G3302 và ASTM A653, lớp phủ kẽm được kiểm soát theo cấp mạ, nhưng độ bền thực tế còn phụ thuộc vết cắt, vị trí khoan lỗ và cách bảo quản.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Của Thép Hình H, I, U, V Cập Nhật 04/2026
C168x80 So Với C150 Và C200
C168x80 nằm giữa C150 và C200 về chiều cao tiết diện, nên thường được chọn khi C150 hơi yếu nhưng C200 gây tăng chi phí. So sánh nên dựa trên kg/m, chiều cao bụng và độ dày.
Nếu cùng giả định mép gập 20 mm và độ dày 2,0 mm, C168x80 nặng hơn C150x65x20 khoảng 0,75 kg/m nhưng nhẹ hơn C200x70x20 khoảng 0,19 kg/m. Chênh lệch này nhỏ trên từng mét, nhưng lớn khi đặt hàng theo hàng nghìn mét.
| Quy cách so sánh | Khai triển giả định (mm) | Độ dày (mm) | Kg/m lý thuyết | Cây 6m (kg) | Nhận xét kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|---|
| C150x65x20 | 320 | 2,0 | 5,02 | 30,14 | Nhẹ hơn, hợp nhịp ngắn |
| C168x80x20 | 368 | 2,0 | 5,78 | 34,67 | Cân bằng tải và chi phí |
| C200x70x20 | 380 | 2,0 | 5,97 | 35,80 | Cao hơn, cứng hơn theo phương bụng |
| C168x80x20 | 368 | 2,5 | 7,22 | 43,33 | Phù hợp mái cần tăng độ cứng |
| C200x70x20 | 380 | 2,5 | 7,46 | 44,75 | Tăng chi phí nhưng lợi về chiều cao |
Trong một dự án mái xưởng khoảng 2.000 m² tại Bình Dương, phương án ban đầu dùng C200 dày 2,0 mm cho toàn bộ mái. Sau khi kiểm tra lại nhịp, tải tôn và khoảng cách xà gồ, một phần khu vực phụ được chuyển sang C168x80 dày 2,3 mm. Khối lượng giảm nhưng vẫn phải được kỹ sư kết cấu duyệt trước khi thi công.
Điểm cần chú ý là chiều cao tiết diện ảnh hưởng đến độ võng nhiều hơn phần tăng nhỏ của độ dày. Vì vậy, không nên thay C200 bằng C168x80 chỉ vì muốn giảm kg/m nếu bản vẽ đã tính theo mô men quán tính của tiết diện lớn hơn.
Xem thêm: Thép hộp mạ kẽm – Bảng báo giá mới nhất trên thị trường
Kiểm Tra C168x80 Khi Nhận Hàng
Khi nhận C168x80, cần kiểm tra chiều cao, cánh, mép gập, độ dày, lớp mạ, vị trí lỗ và khối lượng mẫu. Đây là bước giảm rủi ro sai quy cách trước khi đưa lên mái.
Nhiều sai lệch không nằm ở tên gọi C168x80 mà nằm ở phần mép gập, độ dày thực tế và chiều dài cắt. Một cây thiếu 20 mm chiều dài chưa gây vấn đề lớn với bóc tách, nhưng thiếu độ dày 0,1 mm có thể làm giảm khối lượng toàn lô rõ rệt.
Quy trình kiểm tra tại công trường nên thực hiện theo thứ tự: đo 5 cây ngẫu nhiên, cân mẫu, đối chiếu phiếu xuất kho, kiểm tra vết mạ tại mép cắt, sau đó mới ký biên bản giao nhận. Với thép đột lỗ sẵn, cần đo khoảng cách lỗ đầu tiên vì sai 20–30 mm có thể lệch vị trí bu lông.
⚠️ Lưu ý: Trọng lượng thép hình C168x80 chỉ hỗ trợ dự toán và nghiệm thu sơ bộ. Với kết cấu chịu lực chính, việc thay đổi quy cách, độ dày hoặc mác thép phải được người thiết kế kết cấu chấp thuận.
Mác thép: là ký hiệu thể hiện nhóm cơ tính vật liệu như giới hạn chảy, độ bền kéo và khả năng gia công. Với xà gồ C, các mác thép phổ biến thường gắn với tiêu chuẩn tôn nền, thép mạ kẽm hoặc thép cán nguội.
Dung sai độ dày: là mức chênh cho phép giữa độ dày danh nghĩa và độ dày đo được. Khi mua theo kg, dung sai ảnh hưởng trực tiếp đến tiền hàng; khi mua theo cây, dung sai ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng C168x80 phụ thuộc mạnh nhất vào độ dày và mép gập. Khi không có bản vẽ, nên hỏi rõ quy cách đầy đủ là C168x80x20 hay C168x80 không mép.
Thép C168x80 dày 2.0mm nặng bao nhiêu?
Thép C168x80x20 dày 2,0 mm nặng khoảng 5,78 kg/m theo công thức khai triển 368 mm. Một cây 6 m nặng khoảng 34,67 kg, còn cây 12 m nặng khoảng 69,34 kg.
C168x80 dày 2.5mm có dùng cho mái nhà xưởng được không?
C168x80 dày 2,5 mm có thể dùng cho mái nhà xưởng nhịp vừa nếu khoảng cách xà gồ, tải mái và tải gió phù hợp thiết kế. Không nên chọn chỉ dựa vào độ dày vì độ võng còn phụ thuộc khẩu độ, liên kết và loại tôn lợp.
Trọng lượng thép hình C168x80 có tính lớp mạ kẽm không?
Bảng lý thuyết thường tính theo thép nền, chưa tách riêng khối lượng lớp mạ. Với thép mạ kẽm, cân thực tế có thể cao hơn nhẹ tùy cấp mạ và bề mặt phủ. Khi nghiệm thu đơn hàng lớn, nên ưu tiên phiếu cân và chứng chỉ lô hàng.
C168x80 khác U168x80 ở điểm nào?
C168x80 thường là xà gồ C cán nguội hoặc chấn từ băng thép, có thể có mép gập tăng cứng. U168x80 thường được hiểu là thép U hoặc kênh U, tiết diện và phương pháp sản xuất khác. Hai loại không nên thay thế trực tiếp nếu chưa tính lại kết cấu.
Nên mua C168x80 theo cây hay theo kg?
Nếu công trình cần kiểm soát ngân sách, mua theo kg giúp phản ánh đúng khối lượng thực tế hơn. Nếu thi công nhanh và quy cách ổn định, mua theo cây thuận tiện cho giao nhận. Với đơn hàng lớn, nên ghi rõ cả số cây, chiều dài, độ dày và kg dự kiến.
Trọng lượng thép hình c168x80 nên được tra theo độ dày, chiều dài cây và quy cách mép gập cụ thể. Khi dự toán, hãy dùng bảng kg/m để tính nhanh; khi nghiệm thu, hãy cân mẫu và đối chiếu chứng chỉ vật liệu trước khi lắp dựng.
