Trọng lượng riêng của hộp inox là chỉ số quy đổi tỷ trọng vật liệu inox thành khối lượng thực tế của ống inox hộp theo mét dài hoặc theo cây 6m. Cập nhật tháng 05/2026, bài viết dùng khối lượng riêng inox, độ dày inox hộp, trọng lượng mét dài và bảng tra trọng lượng inox hộp để bóc tách vật tư nhanh.
Trọng Lượng Riêng Inox Hộp Là Bao Nhiêu?
Trọng lượng riêng inox hộp phụ thuộc chủ yếu vào mác inox, tiết diện hộp, độ dày thành và chiều dài thanh inox. Với inox 304, giá trị tính toán phổ biến là 7.930 kg/m³, tương đương khoảng 77,79 kN/m³.

Trong thực tế thương mại, nhiều người gọi “trọng lượng riêng” nhưng đang cần khối lượng kg/m hoặc kg/cây 6m. Về kỹ thuật, khối lượng riêng inox có đơn vị kg/m³, còn trọng lượng riêng đúng nghĩa có đơn vị N/m³ và được tính bằng khối lượng riêng nhân gia tốc trọng trường 9,81 m/s².
| Mác inox | Tỷ trọng vật liệu inox thường dùng | Khối lượng riêng quy đổi | Trọng lượng riêng xấp xỉ | Hệ số tính hộp |
|---|---|---|---|---|
| Inox 201 | 7,80 g/cm³ | 7.800 kg/m³ | 76,52 kN/m³ | 0,03120 |
| Inox 304 | 7,93 g/cm³ | 7.930 kg/m³ | 77,79 kN/m³ | 0,03173 |
| Inox 316 | 7,98 g/cm³ | 7.980 kg/m³ | 78,28 kN/m³ | 0,03193 |
Trọng lượng riêng inox hộp: giá trị lý thuyết dùng để quy đổi thể tích vật liệu thành khối lượng; không phải khối lượng của một cây hộp cụ thể nếu chưa biết kích thước cạnh hộp inox, độ dày và chiều dài.
Theo tiêu chuẩn ASTM A554, ống hàn inox cơ khí có thể được cung cấp dạng tròn, vuông, chữ nhật hoặc hình đặc biệt. Tiêu chuẩn JIS G3446 áp dụng cho ống inox dùng trong máy móc, kết cấu và các chi tiết cần kiểm soát cơ tính, bề mặt, hình dạng.
⚠️ Lưu ý: Bảng trong bài dùng cho dự toán và kiểm tra nhanh. Khi nghiệm thu lô hàng lớn, cần đối chiếu chứng chỉ vật liệu, quy cách đặt hàng và khối lượng cân thực tế.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Hình Chữ I: Bảng Tra Kg/M Và Cách Tính 2026
Bảng Tra Trọng Lượng Hộp Inox Vuông Và Chữ Nhật
Bảng dưới đây tính theo inox SUS 304, chiều dài tiêu chuẩn 6m/cây và hệ số 0,03173. Nếu dùng inox 201 hoặc inox 316, khối lượng sẽ giảm hoặc tăng nhẹ theo tỷ trọng vật liệu.

Bảng tra này đặt data ở trước phần diễn giải để kỹ sư, xưởng cơ khí và người làm dự toán có thể lấy ngay số liệu kg/m, kg/cây. Các giá trị đã làm tròn, phù hợp cho bóc tách vật tư sơ bộ.
| Hộp inox vuông SUS 304 | Độ dày | Trọng lượng mét dài | Trọng lượng cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 10×10 mm | 0,8 mm | 0,234 kg/m | 1,40 kg/cây | Khung trang trí nhỏ |
| 12×12 mm | 0,8 mm | 0,284 kg/m | 1,71 kg/cây | Nẹp, khung nhẹ |
| 15×15 mm | 1,0 mm | 0,444 kg/m | 2,67 kg/cây | Kệ nhỏ, khung phụ |
| 20×20 mm | 1,0 mm | 0,603 kg/m | 3,62 kg/cây | Lan can nhẹ, khung tủ |
| 20×20 mm | 1,2 mm | 0,716 kg/m | 4,29 kg/cây | Khung chịu va chạm nhẹ |
| 25×25 mm | 1,0 mm | 0,762 kg/m | 4,57 kg/cây | Bàn ghế inox |
| 25×25 mm | 1,2 mm | 0,906 kg/m | 5,44 kg/cây | Khung máy nhỏ |
| 30×30 mm | 1,2 mm | 1,097 kg/m | 6,58 kg/cây | Lan can, song chắn |
| 40×40 mm | 1,5 mm | 1,832 kg/m | 10,99 kg/cây | Khung cửa, khung sàn nhẹ |
| 50×50 mm | 1,5 mm | 2,308 kg/m | 13,85 kg/cây | Kết cấu phụ, khung thiết bị |
| Hộp inox chữ nhật SUS 304 | Độ dày | Trọng lượng mét dài | Trọng lượng cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 10×20 mm | 0,8 mm | 0,360 kg/m | 2,16 kg/cây | Khung viền, tay nắm |
| 13×26 mm | 1,0 mm | 0,587 kg/m | 3,52 kg/cây | Khung trang trí |
| 20×30 mm | 1,0 mm | 0,762 kg/m | 4,57 kg/cây | Khung bàn, kệ inox |
| 20×40 mm | 1,2 mm | 1,097 kg/m | 6,58 kg/cây | Lan can, khung cửa |
| 25×50 mm | 1,2 mm | 1,382 kg/m | 8,29 kg/cây | Khung máy, vách nhẹ |
| 30×60 mm | 1,5 mm | 2,070 kg/m | 12,42 kg/cây | Cổng, khung thiết bị |
| 40×80 mm | 1,5 mm | 2,784 kg/m | 16,71 kg/cây | Khung chịu lực vừa |
| 50×100 mm | 2,0 mm | 4,633 kg/m | 27,80 kg/cây | Kết cấu phụ xưởng |
| 60×120 mm | 2,0 mm | 5,584 kg/m | 33,51 kg/cây | Khung đỡ máy |
| 100×150 mm | 3,0 mm | 11,613 kg/m | 69,68 kg/cây | Kết cấu inox nặng |
Chúng tôi từng kiểm tra một lô hộp inox chữ nhật 40x80x1,5 mm cho khung đỡ thiết bị rửa thực phẩm. Khi chỉ lấy số kg/cây từ báo giá, đội thi công ước thiếu gần 30 kg cho toàn bộ 18 cây vì không tách riêng phần cắt hao, bavia đầu cắt và sai lệch độ dày. Sau khi chuyển sang tính theo kg/m rồi cộng hao hụt 3%, khối lượng đặt hàng sát thực tế hơn.
Với các hạng mục dài như lan can inox, khối lượng cây 6m chỉ nên dùng làm mốc ban đầu. Bản vẽ thi công thường có đoạn nối, co góc, đoạn chờ hàn và phế liệu cắt, nên bảng tra cần đi kèm thống kê chiều dài thực tế.
Xem thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026 (Barem + Công Thức + Quy Cách)
Công Thức Tính Trọng Lượng Inox Hộp
Công thức tính trọng lượng inox hộp dùng kích thước hai cạnh ngoài, độ dày thành hộp và hệ số theo mác inox. Kết quả chuẩn nhất cho dự toán nhanh là kg/m, sau đó nhân với chiều dài cần dùng.
[](https://www.youtube.com/watch?v=bK2wdLK5_uw)Video minh họa cách đọc kích thước và quy đổi trọng lượng inox dạng hộp khi bóc tách vật tư.

Công thức thực dụng cho ống inox hộp vuông và hộp inox chữ nhật:
W = [(A + B) ÷ 2 − t] × t × C
Trong đó, W là trọng lượng mét dài kg/m; A và B là kích thước cạnh ngoài tính bằng mm; t là độ dày inox hộp tính bằng mm; C là hệ số theo mác inox.
Bước 1: Xác định đúng A và B trên bản vẽ hoặc bằng thước kẹp tại cạnh ngoài.
Bước 2: Đo độ dày thành hộp, tránh lấy theo tem nếu hàng đã qua cán, đánh bóng hoặc mài cạnh.
Bước 3: Chọn hệ số 0,03120 cho inox 201, 0,03173 cho inox 304, 0,03193 cho inox 316.
Bước 4: Tính kg/m rồi nhân với chiều dài thanh inox.
Bước 5: Cộng hao hụt cắt, hàn, đầu thừa và mức sai số đã thống nhất trong hợp đồng.
Ví dụ với hộp inox chữ nhật 20x30x1,5 mm bằng inox 304:
W = [(20 + 30) ÷ 2 − 1,5] × 1,5 × 0,03173 = 1,118 kg/m
Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết là 1,118 × 6 = 6,71 kg/cây. Nếu dùng inox 201, cùng quy cách này khoảng 6,60 kg/cây; nếu dùng inox 316, khoảng 6,75 kg/cây.
Ống inox hộp: tên gọi thương mại cho sản phẩm inox tiết diện vuông hoặc chữ nhật, thường được hàn dọc từ băng inox cán phẳng rồi nắn chỉnh kích thước. Cách tính trên giả định tiết diện đều và chưa trừ ảnh hưởng bán kính bo góc.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hình L: Bảng Tra, Công Thức & Ứng Dụng Thực Tế 2026
Vì Sao Cùng Quy Cách Nhưng Trọng Lượng Khác Nhau?
Cùng kích thước ghi trên tem nhưng trọng lượng riêng của hộp inox vẫn có thể khác do mác vật liệu, dung sai độ dày, bán kính bo góc và phương pháp hoàn thiện bề mặt. Sai số nhỏ sẽ thành chênh lệch lớn khi mua theo lô.

Sự khác biệt đầu tiên đến từ tỷ trọng vật liệu inox. Inox 201 thường nhẹ hơn inox 304 ở cùng tiết diện; inox 316 có molypden nên tỷ trọng thường nhỉnh hơn 304. Chênh lệch này không lớn trên một mét, nhưng rõ rệt khi tính vài trăm cây.
| Quy cách hộp | Inox 201 kg/cây 6m | Inox 304 kg/cây 6m | Inox 316 kg/cây 6m | Chênh 316 so với 201 |
|---|---|---|---|---|
| 20x30x1,5 mm | 6,60 | 6,71 | 6,75 | +0,15 kg/cây |
| 40x80x1,5 mm | 16,43 | 16,70 | 16,81 | +0,38 kg/cây |
| 50x100x2,0 mm | 27,33 | 27,79 | 27,96 | +0,63 kg/cây |
Sự khác biệt thứ hai đến từ sai số trọng lượng cho phép trong giao dịch. Với hộp mỏng 0,8–1,0 mm, chỉ cần thành thực tế mỏng hơn 0,05 mm, tổng kg/cây đã thay đổi đáng kể. Vì vậy, hợp đồng nên ghi rõ độ dày danh nghĩa, dung sai chấp nhận, mác vật liệu và cách cân nghiệm thu.
Trong một dự án bếp công nghiệp tại Long An, chúng tôi từng gặp lô hộp inox 304 25x50x1,2 mm có bề mặt đánh bóng đẹp nhưng cân thực tế thấp hơn bảng tính khoảng 2,8%. Nguyên nhân không phải “thiếu inox” ngay lập tức, mà do độ dày đo tại nhiều điểm dao động quanh 1,16–1,18 mm. Sau khi nghiệm thu theo thỏa thuận dung sai, đội thi công điều chỉnh lại số lượng đặt thêm cho phần khung đỡ bồn.
So sánh phương pháp tính cũng cần rõ ràng. Bảng tra cho kết quả nhanh; công thức giúp kiểm tra quy cách lạ; cân thực tế cho kết quả nghiệm thu cuối cùng. Công cụ online như InoxTK thường dùng cùng logic hệ số vật liệu, nhưng người dùng vẫn phải nhập đúng mác inox, kích thước cạnh hộp inox và chiều dài.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Ống: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Tính Chuẩn 2026
Chọn Inox 201, 304 Hay 316 Theo Trọng Lượng Và Môi Trường?
Không nên chọn mác inox chỉ theo trọng lượng, vì khả năng chống ăn mòn và môi trường làm việc quan trọng hơn vài phần trăm khối lượng. Hộp inox vuông và chữ nhật cần được chọn theo vị trí sử dụng, tải trọng và hóa chất tiếp xúc.

Inox 201 phù hợp cho nội thất khô, khung trang trí, kệ nhẹ hoặc chi tiết ít tiếp xúc hóa chất. Ưu điểm là chi phí thấp hơn, nhưng khả năng chống gỉ trong môi trường ẩm, muối hoặc hóa chất kém hơn inox 304.
Inox 304 là lựa chọn cân bằng nhất cho lan can, khung máy, bếp công nghiệp, thiết bị thực phẩm và công trình dân dụng. Tiêu chuẩn SUS 304 thường xuất hiện trên chứng chỉ vật liệu hoặc tem hàng theo hệ ký hiệu Nhật, tương ứng nhóm thép không gỉ austenitic phổ biến.
Inox 316 nên dùng ở môi trường ven biển, nhà máy hóa chất nhẹ, khu vực có hơi muối, dung dịch clorua hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Khối lượng của inox 316 nặng hơn 304 không nhiều, nhưng chi phí vật liệu và yêu cầu chứng chỉ thường cao hơn.
Các thông số cần chuẩn bị trước khi đặt hàng hoặc tính dự toán:
- Mác vật liệu: inox 201, inox 304 hay inox 316.
- Hình dạng: hộp inox vuông hay hộp inox chữ nhật.
- Kích thước cạnh hộp inox: A x B tính theo mm.
- Độ dày inox hộp: đo thực tế bằng thước kẹp nếu cần nghiệm thu.
- Chiều dài thanh inox: thường 6m/cây, nhưng có thể cắt theo yêu cầu.
- Số lượng cây hoặc tổng mét dài sau khi cộng hao hụt.
- Tiêu chuẩn áp dụng: ASTM A554, JIS G3446 hoặc yêu cầu riêng trong hồ sơ kỹ thuật.
Tỷ trọng vật liệu inox: giá trị dùng để tính khối lượng từ thể tích. Khi hồ sơ có yêu cầu kỹ thuật cao, hãy lấy tỷ trọng theo chứng chỉ vật liệu hoặc tiêu chuẩn được chỉ định, không lấy số liệu từ bảng thương mại làm căn cứ duy nhất.
Cách Kiểm Tra Sai Số Khi Nhập Hộp Inox
Kiểm tra trọng lượng riêng của hộp inox khi nhập hàng nên bắt đầu từ đo kích thước, cân mẫu và đối chiếu công thức. Cách này giúp phát hiện sớm sai mác, thiếu độ dày hoặc nhầm quy cách trước khi đưa vào gia công.

Với lô hàng nhỏ, có thể cân 3–5 cây đại diện rồi chia cho chiều dài thực tế để lấy kg/m. Với lô hàng lớn, nên lấy mẫu ở nhiều bó khác nhau vì hộp inox có thể đến từ nhiều ca cán hoặc nhiều cuộn băng inox.
Quy trình kiểm nhanh tại kho:
- Đọc tem bó hàng để xác định mác inox, quy cách, độ dày và chiều dài.
- Đo cạnh ngoài A, B tại ít nhất 3 vị trí trên cây.
- Đo độ dày thành hộp tại đầu cắt, tránh vị trí có bavia hoặc mép hàn.
- Cân cây mẫu, chia cho chiều dài thực tế để lấy kg/m.
- So sánh với bảng tra và ghi nhận phần trăm chênh lệch.
- Đối chiếu sai số trọng lượng cho phép đã ghi trong báo giá, hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu.
Ví dụ, hộp inox 304 40x80x1,5 mm có bảng tính 2,784 kg/m. Nếu cân cây 6m được 16,25 kg, trọng lượng thực tế là 2,708 kg/m, thấp hơn khoảng 2,7%. Mức này có thể chấp nhận hoặc không tùy điều khoản mua hàng, không nên tự kết luận khi chưa xem dung sai độ dày và chứng chỉ.
Chúng tôi thường khuyến nghị xưởng gia công ghi rõ “tính theo kg lý thuyết” hay “thanh toán theo cân thực tế” ngay từ báo giá. Hai cách này cho kết quả tiền hàng khác nhau khi số lượng lớn, đặc biệt với hộp mỏng dùng trong lan can, tay vịn, khung tủ và thiết bị inox dân dụng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, nhầm đơn vị và chọn mác inox khi tính trọng lượng riêng của hộp inox trong dự toán thực tế.

Hộp inox 304 20x30x1,5 mm nặng bao nhiêu?
Hộp inox 304 20x30x1,5 mm nặng khoảng 1,118 kg/m, tương đương 6,71 kg/cây 6m. Giá trị này là lý thuyết, chưa tính dung sai độ dày, bán kính bo góc và sai số cân.
Trọng lượng riêng inox 304 có phải luôn là 7.930 kg/m³?
7.930 kg/m³ là giá trị tính toán phổ biến cho inox 304 và SUS 304. Lô hàng thực tế có thể chênh nhẹ do thành phần hóa học, tiêu chuẩn sản xuất và trạng thái gia công, nên hồ sơ kỹ thuật nên ưu tiên chứng chỉ vật liệu.
Hộp inox vuông và hộp inox chữ nhật tính khác nhau không?
Không khác về nguyên lý, vì cả hai đều dùng hai cạnh ngoài A, B và độ dày t. Với hộp vuông, A bằng B; với hộp chữ nhật, A và B khác nhau nên trọng lượng mét dài thay đổi theo tổng hai cạnh.
Có thể dùng bảng tra inox 304 cho inox 201 không?
Có thể dùng để ước lượng rất nhanh, nhưng không nên dùng làm số liệu nghiệm thu. Inox 201 có tỷ trọng thấp hơn, nên cùng quy cách thường nhẹ hơn inox 304 một tỷ lệ nhỏ.
Khi nào phải dùng cân thực tế thay vì bảng tra?
Nên dùng cân thực tế khi mua số lượng lớn, hàng mỏng dưới 1,2 mm, hàng cần chứng minh khối lượng hoặc thanh toán theo kg. Bảng tra phù hợp cho dự toán, lập kế hoạch vận chuyển và kiểm tra nhanh ban đầu.
Khi cần tính trọng lượng riêng của hộp inox, hãy bắt đầu từ mác vật liệu, kích thước cạnh, độ dày và chiều dài thực tế. Bảng tra giúp bóc tách nhanh, còn công thức và cân mẫu giúp kiểm soát sai số trước khi đặt hàng hoặc nghiệm thu.
