Bảng tra trọng lượng thép ống là bảng quy đổi giữa đường kính ngoài (OD), độ dày thành ống, chiều dài và khối lượng để người mua tra nhanh kg/m hoặc kg/cây 6m. Cập nhật tháng 4/2026, bài này tập trung vào quy cách thép ống, khối lượng trên mét dài, ống thép mạ kẽm, ống thép đen và cách dùng bảng barem đúng khi mua hàng.
Bảng tra nhanh trọng lượng thép ống tròn phổ biến
Bảng dưới đây giúp tra nhanh các quy cách bán nhiều trên thị trường. Với nhu cầu báo giá, vận chuyển hoặc bóc tách khối lượng, đây là phần nên xem trước.

| Quy cách thép ống | OD (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/6m) | Khối lượng trên mét dài (kg/m) | Nhóm sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| D21.2 x 1.2 | 21.2 | 1.2 | 3.55 | 0.592 | Ống thép mạ kẽm |
| D21.2 x 1.4 | 21.2 | 1.4 | 4.10 | 0.683 | Ống thép mạ kẽm |
| D21.2 x 1.8 | 21.2 | 1.8 | 5.17 | 0.862 | Ống thép mạ kẽm |
| D21.2 x 2.0 | 21.2 | 2.0 | 5.68 | 0.947 | Ống thép mạ kẽm |
| D21.2 x 2.3 | 21.2 | 2.3 | 6.43 | 1.072 | Ống thép mạ kẽm |
| D26.65 x 1.2 | 26.65 | 1.2 | 4.52 | 0.753 | Ống thép mạ kẽm |
| D26.65 x 1.4 | 26.65 | 1.4 | 5.23 | 0.872 | Ống thép mạ kẽm |
| D26.65 x 1.8 | 26.65 | 1.8 | 6.62 | 1.103 | Ống thép mạ kẽm |
| D26.65 x 2.0 | 26.65 | 2.0 | 7.29 | 1.215 | Ống thép mạ kẽm |
| D26.65 x 2.3 | 26.65 | 2.3 | 8.29 | 1.382 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 1.2 | 33.5 | 1.2 | 5.74 | 0.957 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 1.4 | 33.5 | 1.4 | 6.65 | 1.108 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 1.8 | 33.5 | 1.8 | 8.44 | 1.407 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 2.0 | 33.5 | 2.0 | 9.32 | 1.553 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 2.3 | 33.5 | 2.3 | 10.62 | 1.770 | Ống thép mạ kẽm |
| D33.5 x 2.5 | 33.5 | 2.5 | 11.47 | 1.912 | Ống thép mạ kẽm |
| D42.2 x 1.2 | 42.2 | 1.2 | 7.28 | 1.213 | Ống thép mạ kẽm |
| D42.2 x 1.4 | 42.2 | 1.4 | 8.45 | 1.408 | Ống thép mạ kẽm |
| D42.2 x 1.8 | 42.2 | 1.8 | 10.76 | 1.793 | Ống thép mạ kẽm |
| D42.2 x 2.0 | 42.2 | 2.0 | 11.90 | 1.983 | Ống thép mạ kẽm |
⚠️ Lưu ý: Bảng barem thép ống dùng rất tốt để dự toán và kiểm hàng đầu vào, nhưng khối lượng thực cân có thể chênh do dung sai sản xuất, lớp mạ và sai số chiều dài cây.
Nếu bạn mua theo bó, chỉ cần lấy số kg/cây nhân số lượng cây. Nếu mua theo tấn, nên đổi ngược từ kg/m sang tổng mét để kiểm tra bên bán giao thiếu hay đủ. Nếu quan tâm, đọc thêm trọng lượng thép ống. Với trường hợp này, trọng lượng thép ống cũng hữu ích.
Bài viết liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Láp
Bảng barem thép ống hoạt động như thế nào?
Muốn đọc đúng bảng tra, bạn phải nhìn đúng 3 dữ liệu: OD, độ dày và chiều dài quy ước. Sai một trong ba, kết quả trọng lượng lệch rất nhanh.

Đường kính ngoài (OD): đường kính đo ngoài thành ống, thường ghi theo mm hoặc phi. Ví dụ phi 21 thường tương ứng OD khoảng 21.2–21.3 mm.
Độ dày thành ống: còn gọi là Thickness, ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và khả năng chịu lực. Cùng một OD 33.5 mm, tăng từ 1.2 mm lên 2.3 mm thì trọng lượng cây 6m tăng từ 5.74 kg lên 10.62 kg.
Khối lượng trên mét dài: là dữ liệu thuận tiện nhất khi bóc tách khối lượng công trình. Bạn chỉ cần lấy kg/m nhân tổng số mét thực tế cắt dùng.
Bảng barem thép ống: cách gọi quen trong thị trường cho bảng quy chuẩn trọng lượng theo kích thước. Khi hỏi báo giá, nhiều kho sẽ gửi “bảng barem” thay vì “bảng tra trọng lượng thép ống”.
Trọng lượng riêng thép: với thép carbon thông dụng, giá trị quy đổi thường lấy 7.850 kg/m³. Đây là cơ sở của công thức tính lý thuyết.
Trong thực tế, Hòa Phát Group, các đơn vị phân phối như Thép Trí Việt hay những nhà cung cấp công nghiệp đều dùng cùng logic tra cứu này. Khác nhau nằm ở cách trình bày catalog, mức dung sai công bố và phạm vi quy cách sẵn kho.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Láp Nhôm
Cách tính trọng lượng thép ống khi không có bảng
Khi thiếu catalog, bạn vẫn có thể tự tính. Cách này hữu ích lúc kiểm tra nhanh một cây ống lẻ hoặc đối chiếu báo giá gửi qua Zalo.

Công thức tính trọng lượng thép ống tròn thường dùng là:
Trọng lượng ống thép (kg) = 0.02466 × t × (OD – t) × L
Trong đó:
* t: độ dày thành ống, đơn vị mm
* OD: đường kính ngoài, đơn vị mm
* L: chiều dài cây, đơn vị m
* Hệ số 0.02466 được quy đổi từ khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³
Tính thử một quy cách phổ biến
Với ống D33.5 x 2.0 mm dài 6m:
* 0.02466 × 2.0 × (33.5 – 2.0) × 6
* = 9.32 kg/cây
Kết quả này khớp với bảng tra phổ biến ngoài thị trường. Đó là lý do người mua chuyên nghiệp thường kiểm song song bằng bảng và công thức.
Sau khi có số kg/cây, bạn có thể đổi tiếp sang:

Một video ngắn, dễ theo dõi để kiểm tra lại công thức khi cần tính nhanh ngoài công trường hoặc trong kho.
Chủ đề liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp CN
Cùng là thép ống nhưng mỗi loại cho trọng lượng và mục đích dùng khác nhau
Không phải mọi ống thép có cùng OD đều dùng thay thế cho nhau. Khác biệt về lớp phủ, phương pháp sản xuất và tiêu chuẩn làm thay đổi cách chọn vật tư.

Ống thép đen Hòa Phát và ống thép mạ kẽm Hòa Phát
Hai nhóm này thường được dùng nhiều trong xây dựng dân dụng, cơ khí và hệ khung. Ống thép đen Hòa Phát phù hợp vị trí trong nhà hoặc có xử lý sơn phủ. Ống thép mạ kẽm Hòa Phát hợp với môi trường ẩm, khu vực ngoài trời nhẹ.
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng
Loại này có lớp kẽm dày hơn mạ kẽm thông thường. Khi dùng cho hàng rào, cột, giá đỡ ngoài trời hoặc khu vực gần hơi ẩm, tuổi thọ thực tế thường ổn định hơn.
Ống thép không gỉ (Inox)
Inox không chỉ khác về bề mặt mà còn khác về ứng dụng. Với các hạng mục yêu cầu chống ăn mòn cao, vệ sinh hoặc tính thẩm mỹ, inox là lựa chọn phù hợp hơn thép carbon mạ kẽm.
Ống thép hàn và ống thép đúc
* Ống thép hàn phù hợp phần lớn nhu cầu kết cấu, cơ khí và dẫn lưu chất áp lực vừa.
* Ống thép đúc thường được ưu tiên khi yêu cầu chịu nhiệt, chịu áp hoặc làm việc nặng hơn.
So sánh thực tế để tránh chọn sai
Cùng một nhóm phi 34–42 mm, nếu dùng ống thép đen cho mái che ngoài trời gần biển, chi phí ban đầu thấp hơn nhưng chi phí sơn bảo trì thường tăng. Ngược lại, ống thép mạ kẽm nhúng nóng giá đầu vào cao hơn nhưng giảm số lần bảo dưỡng.
Về tiêu chuẩn, thị trường thường gặp:
* ASTM A53 cho ống thép carbon hàn hoặc mạ kẽm dùng cơ khí, kết cấu và dẫn lưu chất thông thường
* ASTM A106 cho ống thép đúc carbon dùng điều kiện nhiệt và áp cao hơn
* JIS G3444 cho ống thép kết cấu
* BS 1387 là hệ quy cách quen thuộc với ống ren, ống dẫn và các bảng quy chuẩn cũ vẫn còn được dùng để đối chiếu
Xem thêm: Quy cách và trọng lượng kẽm gai: 2ly, 2.2ly, 2.5ly, 2.7ly, 3ly
Kinh nghiệm kiểm bảng tra ngoài kho để không bị lệch kg
Sai số thường không nằm ở công thức mà nằm ở cách đọc hàng, cách cắt và cách cân. Đây là phần nhiều người bỏ qua nhất khi mua thép ống theo số lượng lớn.

Chúng tôi từng gặp trường hợp đơn hàng lan can dùng OD 33.5 mm, bảng báo giá ghi 2.0 mm nhưng lô giao thực tế lẫn một phần 1.8 mm. Nhìn ngoài rất khó nhận ra, nhưng cân ngẫu nhiên 10 cây thì tổng kg thiếu thấy rõ.
Một kinh nghiệm khác là không lấy số kg/cây để áp cứng cho hàng đã cắt theo kích thước lẻ. Với ống cắt 2.35 m, 3.1 m và 4.7 m xen kẽ, nên quy toàn bộ về kg/m rồi cộng lại. Cách này ít sai hơn nhiều so với nhân tỷ lệ theo bó.
Bạn nên kiểm theo quy trình 4 bước:
Sai số ±10% ảnh hưởng ra sao?
Với đơn hàng 3 tấn ống mạ kẽm, lệch 5% đã tương đương 150 kg. Nếu vận chuyển bằng xe tải nhỏ hoặc tính chi phí theo kg giao nhận, con số này tác động trực tiếp tới giá thành và tải xe.
Chọn bảng tra nào khi làm dân dụng, cơ khí hay công nghiệp?
Không có một bảng duy nhất phù hợp cho mọi tình huống. Bảng đúng là bảng bám sát đúng nhóm sản phẩm và đúng tiêu chuẩn bạn sẽ mua.
Nếu bạn làm dân dụng, khung mái, hàng rào, cửa cổng, nhóm bảng của ống thép đen Hòa Phát hoặc ống thép mạ kẽm Hòa Phát thường là đủ vì quy cách bán sẵn rất phổ biến.
Nếu bạn làm cơ khí chính xác hoặc đồ nội thất, ngoài thép ống tròn còn phải để ý thêm thép ống vuông và thép ống chữ nhật. Ba nhóm này khác nhau về cách chịu tải, bán kính bo góc và tỷ lệ hao hụt khi cắt ghép.
Nếu bạn làm hệ ống kỹ thuật hoặc công nghiệp, nên bám theo tiêu chuẩn ngay từ đầu. Ống thép hàn theo ASTM A53, ống thép đúc theo ASTM A106, ống kết cấu theo JIS G3444 hoặc đối chiếu thêm BS 1387 sẽ giúp việc thay thế, kiểm tra và nghiệm thu thuận hơn.
Một điểm thực dụng là bảng của nhà máy lớn như Hòa Phát Group thường dễ tìm hơn, còn bảng từ đơn vị thương mại như Thép Trí Việt lại có ưu thế ở cách tổng hợp nhiều nhóm hàng trong một file gửi báo giá. Khi cần tra nhanh, bạn chọn bảng nào rõ OD, độ dày và kg/m trước, chưa cần quá nặng về hình thức.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bảng tra trọng lượng thép ống và bảng barem thép ống có khác nhau không?
Về bản chất là một. “Bảng barem thép ống” là cách gọi quen của thị trường, còn “bảng tra trọng lượng thép ống” là cách gọi đầy đủ và dễ hiểu hơn.
Ống phi 21 dày 2.0 mm nặng khoảng bao nhiêu?
Với quy cách phổ biến D21.2 x 2.0 mm dài 6m, trọng lượng khoảng 5.68 kg/cây. Quy đổi ra mét dài là khoảng 0.947 kg/m.
Vì sao cùng phi nhưng khối lượng khác nhau giữa các bảng?
Nguyên nhân thường nằm ở độ dày, chiều dài quy ước, lớp mạ và hệ tiêu chuẩn đang dùng. Một số bảng ghi theo kg/m, một số ghi theo kg/cây 6m nên rất dễ nhìn nhầm.
Nên tra theo OD hay theo phi danh nghĩa?
Nên ưu tiên OD. Phi danh nghĩa có thể được gọi theo thói quen thị trường, còn OD là thông số kỹ thuật ổn định hơn để đối chiếu độ dày và tính khối lượng.
Ống inox có dùng chung bảng với ống thép carbon không?
Không nên. Ống thép không gỉ (Inox) có thành phần vật liệu và mục đích sử dụng khác, nên cần bảng riêng của đúng mác inox và đúng độ dày thực tế.
Bảng tra trọng lượng thép ống chỉ thực sự hữu ích khi bạn đọc đúng OD, độ dày và đúng nhóm vật liệu cần mua. Dùng đúng bảng từ đầu sẽ giúp dự toán sát hơn, kiểm hàng nhanh hơn và tránh lệch kg ngay từ khâu đặt hàng.
