Trọng lượng thép hình l63 là khối lượng lý thuyết của thép góc đều cạnh 63x63mm, thường tra theo thép V63, L63x63x6, kg/m và kg/cây 6m. Cập nhật tháng 05/2026, bài này giúp kỹ sư bóc tách vật tư, kiểm tra barem và hạn chế sai số khi nghiệm thu.
Bảng Trọng Lượng L63 Theo Độ Dày
Trọng lượng L63 phụ thuộc trực tiếp vào độ dày cánh thép. Với L63x63x6, khối lượng tính nhanh khoảng 5,65 kg/m, tương đương 33,91 kg/cây 6m theo công thức hình học cơ bản.

Bảng dưới dùng khối lượng riêng thép carbon thông dụng 7.850 kg/m³. Công thức chưa cộng chi tiết bán kính bo góc, lớp mạ và sai số cán nên phù hợp cho dự toán sơ bộ, không thay thế cân thực tế.
| Quy cách L63 | Độ dày t (mm) | Tiết diện tính toán (mm²) | Kg/m tính toán | Kg/cây 6m | Vùng kiểm tra ±5% (kg/cây) | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| L63x63x3.0 | 3.0 | 369.00 | 2.90 | 17.38 | 16.51–18.25 | Khung nhẹ, nẹp phụ |
| L63x63x3.5 | 3.5 | 428.75 | 3.37 | 20.20 | 19.19–21.21 | Gia công nhẹ |
| L63x63x4.0 | 4.0 | 488.00 | 3.83 | 22.99 | 21.84–24.14 | Barem thị trường thường quanh 22–23kg |
| L63x63x4.5 | 4.5 | 546.75 | 4.29 | 25.75 | 24.46–27.04 | Dùng khi cần tăng cứng mép |
| L63x63x5.0 | 5.0 | 605.00 | 4.75 | 28.49 | 27.07–29.91 | Barem thị trường thường 27,5–28,92kg |
| L63x63x5.5 | 5.5 | 662.75 | 5.20 | 31.22 | 29.66–32.78 | Nên xác nhận trước khi đặt |
| L63x63x6.0 | 6.0 | 720.00 | 5.65 | 33.91 | 32.21–35.60 | Quy cách được hỏi nhiều nhất |
| L63x63x6.5 | 6.5 | 776.75 | 6.10 | 36.58 | 34.75–38.41 | Ít phổ biến hơn 6mm |
| L63x63x7.0 | 7.0 | 833.00 | 6.54 | 39.23 | 37.27–41.19 | Cho liên kết chịu lực cao hơn |
| L63x63x7.5 | 7.5 | 888.75 | 6.98 | 41.86 | 39.77–43.95 | Cần kiểm tra hàng cán sẵn |
| L63x63x8.0 | 8.0 | 944.00 | 7.41 | 44.46 | 42.24–46.68 | Thường đặt theo lô |
| L63x63x8.5 | 8.5 | 998.75 | 7.84 | 47.04 | 44.69–49.39 | Kiểm tra CO/CQ |
| L63x63x9.0 | 9.0 | 1053.00 | 8.27 | 49.60 | 47.12–52.08 | Phù hợp chi tiết neo |
| L63x63x9.5 | 9.5 | 1106.75 | 8.69 | 52.13 | 49.52–54.74 | Không phải quy cách phổ thông |
| L63x63x10.0 | 10.0 | 1160.00 | 9.11 | 54.64 | 51.91–57.37 | Đặt hàng theo yêu cầu |
⚠️ Lưu ý: Một số bảng thương mại ghi L63x63x6 là 32,5kg/cây, 33kg/cây hoặc 34,32kg/cây. Khi mua theo tấn, sai khác 1–2kg/cây sẽ làm lệch đáng kể tổng khối lượng.
Thuật ngữ: L63, V63 và thép góc 63×63 thường cùng chỉ thép góc đều cạnh có hai cánh 63mm. Cách ghi đầy đủ nên là L63x63xt, trong đó t là độ dày cánh thép. Hướng dẫn chi tiết có trong bài baảng trọng lượng thép hình.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Ống Inox D42: Bảng Tra, Công Thức Và Quy Cách 2026
Cách Tính Kg/M Và Kg/Cây 6m
Cách tính nhanh L63 là lấy diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng thép. Với thép góc đều cạnh, công thức gần đúng là A = 2bt – t².

Trong công thức, b là chiều rộng cánh 63mm, t là độ dày, A là tiết diện tính bằng mm². Khối lượng mỗi mét được tính bằng A x 0,00785.
Ví dụ với L63x63x6: A = 2 x 63 x 6 – 6² = 720mm². Khối lượng mỗi mét là 720 x 0,00785 = 5,652kg/m; một cây 6m là 33,91kg.
Bước 1: Đo thực tế cạnh thép bằng thước kẹp, không chỉ đọc tem bó hàng. Với lô L63x6, nếu độ dày thực tế chỉ 5,7mm, khối lượng sẽ giảm khoảng 1,6kg/cây so với bảng tính 6mm.
Bước 2: Nhân kg/m với chiều dài thực nhận. Cây thương mại thường là 6m, nhưng hàng cắt theo yêu cầu có thể là 5,8m, 6,05m hoặc 12m.
Bước 3: Đối chiếu với phiếu cân. Khi đặt 100 cây L63x63x6, chỉ cần chênh 1kg/cây đã tạo sai số khoảng 100kg, ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán và vận chuyển.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô L63 dùng làm giằng mái nhà xưởng tại Long An. Bản vẽ ghi L63x6, nhưng hàng giao cân trung bình 32,4kg/cây, thấp hơn mức tính 33,91kg/cây khoảng 4,45%.
Sau khi đo lại, độ dày thực tế dao động 5,7–5,8mm. Nhà thầu không trả hàng vì cấu kiện chỉ làm giằng phụ, nhưng đã điều chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo kg cân thay vì barem danh nghĩa. Nếu quan tâm, đọc thêm bảng tra trọng lượng riêng thép hình.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Hình C120: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Chọn 2026
L63 Đen, Mạ Kẽm, Nhúng Nóng Khác Gì?
L63 đen, mạ kẽm điện phân và nhúng kẽm nóng khác nhau chủ yếu ở lớp bảo vệ bề mặt. Lớp mạ làm trọng lượng thực tế tăng nhẹ, nhưng tác động lớn hơn nằm ở độ bền ăn mòn và giá thành.

Khi tra trọng lượng thép hình l63, cần phân biệt barem thép nền và khối lượng sau mạ. Thép đen thường dùng trong môi trường khô, có sơn phủ hoặc nằm trong kết cấu trong nhà.

Video minh họa nhóm thép hình chữ V, trong đó có các quy cách V60, V63 và V65 thường dùng để đối chiếu khi mua vật tư.
Mạ kẽm điện phân cho bề mặt sáng, phù hợp lan can, khung phụ, chi tiết cần thẩm mỹ. Nhúng kẽm nóng tạo lớp kẽm dày hơn, bề mặt có thể sần hơn nhưng phù hợp môi trường ẩm, ngoài trời hoặc gần biển.
| Tiêu chí | L63 đen | L63 mạ kẽm điện phân | L63 nhúng kẽm nóng |
|---|---|---|---|
| Lớp bảo vệ | Không có lớp kẽm | Lớp kẽm mỏng | Lớp kẽm dày hơn |
| Bề mặt | Đen, có vảy cán | Sáng, tương đối mịn | Bạc xám, có thể sần |
| Ảnh hưởng đến cân nặng | Gần barem thép nền | Tăng nhẹ | Tăng rõ hơn mạ điện |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, có sơn | Khô ráo, bán ngoài trời | Ngoài trời, ẩm, ven biển |
| Cách nghiệm thu nên dùng | Đo kích thước + cân | Cân + kiểm tra lớp mạ | Cân + kiểm tra độ phủ kẽm |
| Rủi ro thường gặp | Gỉ nếu không sơn | Trầy lớp mạ khi vận chuyển | Sai lệch kg nếu tính theo thép đen |
Theo nhóm tiêu chuẩn thép góc cán nóng như TCVN 7571-1:2006, JIS G3192, EN 10056-1 và ASTM A6/A6M, thông số hình học phải được đối chiếu theo quy cách danh nghĩa và dung sai sản xuất. Với hàng nhập khẩu, cần đọc kỹ chứng chỉ vật liệu.
Mác thép phổ biến cho L63 gồm SS400, A36, Q235B và S235JR. Riêng A36 thường được biết đến với giới hạn chảy tối thiểu khoảng 250MPa và độ bền kéo khoảng 400–550MPa, phù hợp nhiều cấu kiện thép carbon thông dụng. Với trường hợp này, bảng tra trọng lượng thép hình cũng hữu ích.
Đọc thêm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình U
Barem L63 Từ Nhà Cung Cấp Có Vì Sao Lệch?
Barem L63 lệch vì mỗi bảng có thể dùng chuẩn hình học, nhà máy, lớp mạ và cách làm tròn khác nhau. Với L63x63x6, cần cảnh giác khi số công bố thấp hơn rõ so với công thức.

Dữ liệu thị trường cho L63x6 thường dao động quanh 32,5–34,32kg/cây 6m. Một số bảng ghi 33kg/cây cho hàng VinaOne VNO, tương đối gần vùng kiểm tra ±5% của công thức tính.
| Bảng/nhóm hàng tham khảo | Quy cách ghi nhận | Kg/cây 6m | Lệch so với 33,91kg/cây | Cách xử lý khi mua |
|---|---|---|---|---|
| Barem tính theo công thức | L63x63x6 | 33.91 | 0% | Dùng để dự toán sơ bộ |
| Bảng thương mại nhóm 1 | V63x63x6 | 32.50 | -4.16% | Chấp nhận nếu cân đúng và có CO/CQ |
| Bảng thương mại nhóm 2 | V63x63x6 | 34.32 | +1.21% | Phù hợp làm barem an toàn hơn |
| Hàng VinaOne VNO công bố | V63x63x6.0x6000 | 33.00 | -2.68% | Cần kiểm tra tem bó và phiếu cân |
| Bảng ghi 28,5kg/cây | V63x63x6 | 28.50 | -15.95% | Phải kiểm lại độ dày hoặc quy cách |
| Barem L63x5 tính toán | L63x63x5 | 28.49 | -15.98% so với L63x6 | Dễ bị nhầm với hàng 6mm thiếu |
| Barem L63x4 tính toán | L63x63x4 | 22.99 | -32.20% so với L63x6 | Không thay thế được L63x6 |
So sánh này cho thấy khác biệt lớn nhất không nằm ở tên gọi L63 hay V63, mà nằm ở độ dày thực tế. Bảng 28,5kg/cây phù hợp hơn với L63x5 theo công thức, không nên tự động xem là L63x6.
Trong một dự án mái che tại Bình Dương, chúng tôi từng bóc 180 cây L63x6 theo barem 34,32kg/cây. Khi hàng về, phiếu cân trung bình 33,1kg/cây, tổng hụt khoảng 219,6kg so với dự toán.
Đội thi công không bị thiếu cây, nhưng dự toán mua theo tấn bị lệch. Kinh nghiệm rút ra là hợp đồng nên ghi cả quy cách hình học, kg/cây tham chiếu, dung sai nhận hàng và phương pháp cân.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chuẩn Kỹ Thuật 2026
Chọn L63 Cho Kết Cấu Nào Ít Sai Số?
L63 phù hợp khung phụ, giằng, thanh liên kết, giá đỡ và chi tiết cơ khí vừa tải. Sai số ít hơn khi chọn đúng độ dày theo vai trò chịu lực, không chỉ theo giá mỗi cây.

L63x4 thường dùng cho nẹp, khung nhẹ hoặc chi tiết không chịu tải chính. L63x5 phù hợp gia công khung trung bình, còn L63x6 được dùng nhiều hơn cho giằng, bệ đỡ, khung mái và chi tiết liên kết có lực lớn hơn.
Các tình huống nên ưu tiên kiểm tra trọng lượng thép hình l63 trước khi thi công:
- Đặt hàng theo tấn nhưng lắp dựng theo số cây.
- Cắt nhiều đoạn ngắn, hao hụt đầu cây lớn hơn 2%.
- Dùng L63 làm giằng mái, khung đỡ máng cáp hoặc bệ máy.
- So sánh hàng An Khánh, Nhà Bè, VinaOne, Đại Việt hoặc hàng nhập khẩu.
- Có yêu cầu mạ kẽm, nhúng nóng hoặc sơn chống gỉ.
- Hồ sơ nghiệm thu yêu cầu CO/CQ và phiếu cân.
- Công trình xa kho, chi phí đổi trả cao.
Với thương hiệu, An Khánh, Nhà Bè, VinaOne và Đại Việt đều xuất hiện nhiều trong nguồn hàng V63 tại Việt Nam. Điểm cần so không phải tên thương hiệu đơn lẻ, mà là độ dày đo được, kg/cây, mác thép và chứng chỉ kèm lô.
Nếu cùng là L63x6, một lô 33kg/cây và một lô 34,32kg/cây có thể tạo chênh 1,32kg/cây. Với 300 cây, phần chênh lên tới 396kg, đủ ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và nghiệm thu.
Thép L63 cán nóng khác với thép góc chấn từ thép tấm. Hàng cán nóng có bo góc và cấu trúc đồng đều hơn, còn hàng chấn phụ thuộc chất lượng tấm, bán kính chấn và độ chính xác máy chấn.
Câu hỏi hiện trường: Có nên lấy L63x5 thay L63x6 để giảm chi phí không?
Không nên tự thay nếu chi tiết nằm trong bản vẽ chịu lực. L63x5 nhẹ hơn L63x6 khoảng 5,42kg/cây theo công thức, tương đương giảm gần 16% khối lượng tiết diện tính toán.
Câu Hỏi Thường Gặp
L63x63x6 nặng khoảng 33,91kg/cây theo công thức tính nhanh. Khi mua thực tế, barem thị trường có thể gặp vùng 32,5–34,32kg/cây tùy nhà máy, lớp mạ và cách làm tròn.

L63 và V63 có phải cùng một loại thép không?
L63 và V63 thường cùng chỉ thép góc đều cạnh 63x63mm. Tên L nhấn mạnh hình chữ L trong bản vẽ kỹ thuật, còn V là cách gọi phổ biến ngoài thị trường vật liệu.
L63x63x5 nặng bao nhiêu kg/cây 6m?
L63x63x5 nặng khoảng 28,49kg/cây 6m theo công thức tiết diện 605mm². Khi mua hàng thực tế, nên kiểm tra vùng 27,07–29,91kg/cây nếu áp dụng dung sai ±5%.
Vì sao L63x6 có nơi ghi 28,5kg/cây?
Con số 28,5kg/cây gần với L63x5 hơn L63x6 theo công thức tính nhanh. Nếu bảng ghi L63x6 nhưng chỉ 28,5kg/cây, cần kiểm tra lại độ dày thực tế, chiều dài cây và loại hàng.
Nên nghiệm thu L63 theo cây hay theo kg?
Nếu mua số lượng nhỏ, nghiệm thu theo cây kết hợp đo độ dày là đủ để kiểm soát cơ bản. Với công trình lớn, nên nghiệm thu theo kg, kèm phiếu cân, CO/CQ và điều khoản dung sai rõ trong hợp đồng.
Tra đúng trọng lượng thép hình l63 giúp giảm sai số bóc tách, tránh nhầm L63x5 với L63x6 và kiểm soát tốt chi phí theo tấn. Khi đặt hàng, nên chốt đồng thời quy cách, kg/cây, mác thép, lớp mạ và phương pháp nghiệm thu.
