Cập nhật tháng 5/2026, trọng lượng thép tấm cầu thang là khối lượng lý thuyết của tấm thép dùng làm mặt bậc, chiếu nghỉ hoặc sàn thao tác, tính theo kích thước cắt, độ dày và khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³. Khi bóc tách vật tư, kỹ sư cần đối chiếu thép tấm gân, bậc cầu thang, bảng barem và mác SS400 hoặc A36 theo chứng chỉ vật liệu.
Bảng Tra Trọng Lượng Theo Kích Thước Bậc
Bảng dưới đây dùng để ước tính nhanh khối lượng thép tấm cho bậc cầu thang, chiếu nghỉ và tấm nguyên khổ trước khi cắt. Số liệu tính theo thép carbon 7.850 kg/m³.

| Hạng mục | Kích thước cắt (mm) | Độ dày (mm) | Khối lượng 1 tấm/bậc (kg) | Số lượng ví dụ | Khối lượng ví dụ (kg) | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bậc phụ | 800 x 250 | 3 | 4,71 | 15 | 70,65 | Lối phụ, tải nhẹ |
| Bậc nhà phố hẹp | 900 x 250 | 3 | 5,30 | 15 | 79,48 | Cầu thang dân dụng |
| Bậc nhà phố chuẩn | 900 x 260 | 3 | 5,51 | 17 | 93,68 | Bậc chấn mép nhẹ |
| Bậc văn phòng nhỏ | 1000 x 260 | 3 | 6,12 | 17 | 104,09 | Mặt bậc rộng hơn |
| Bậc xưởng nhẹ | 1000 x 280 | 3 | 6,59 | 18 | 118,69 | Lối kỹ thuật ít tải |
| Bậc có xe đẩy tay | 900 x 300 | 4 | 8,48 | 16 | 135,65 | Cần chống võng tốt hơn |
| Bậc thoát hiểm 1m | 1000 x 300 | 4 | 9,42 | 18 | 169,56 | Lối thoát hiểm ngoài trời |
| Bậc thoát hiểm rộng | 1100 x 300 | 4 | 10,36 | 18 | 186,52 | Khung thang thép rời |
| Bậc sàn thao tác | 1200 x 300 | 5 | 14,13 | 16 | 226,08 | Nhà xưởng, giàn thao tác |
| Bậc có mép chấn 20mm | 1000 x 320 | 5 | 12,56 | 17 | 213,52 | Đã cộng biên chấn vào khổ cắt |
| Bậc tải trung bình | 1200 x 320 | 5 | 15,07 | 18 | 271,30 | Bậc rộng, mật độ đi lại cao |
| Bậc ngoài trời | 1000 x 300 | 6 | 14,13 | 15 | 211,95 | Môi trường ẩm, cần cứng hơn |
| Bậc công nghiệp | 1200 x 300 | 6 | 16,96 | 16 | 271,30 | Sàn thao tác máy móc |
| Chiếu nghỉ nhỏ | 1000 x 1000 | 4 | 31,40 | 1 | 31,40 | Cầu thang nhà phố |
| Chiếu nghỉ nhà phố | 1200 x 1000 | 5 | 47,10 | 1 | 47,10 | Chiếu nghỉ khung thép |
| Chiếu nghỉ xưởng | 1500 x 1000 | 6 | 70,65 | 1 | 70,65 | Sàn nghỉ tải trung bình |
| Tấm nguyên cắt bậc | 1500 x 6000 | 3 | 211,95 | 1 | 211,95 | Khổ tấm gân thông dụng |
| Tấm nguyên sàn thang | 1500 x 6000 | 5 | 353,25 | 1 | 353,25 | Cắt bậc và chiếu nghỉ |
Bảng này là khối lượng nền theo tấm phẳng. Với thép tấm gân chống trượt, phần gân nổi có thể làm khối lượng thực tế cao hơn barem phẳng, tùy mẫu gân và dung sai cán.
⚠️ Lưu ý: Khi đặt hàng theo kg, nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ trọng lượng tính theo barem hay theo cân thực tế. Hai cách này có thể lệch vài phần trăm ở thép gân, thép cắt lẻ hoặc tấm đã sơn.
Trong một công trình cải tạo thang thoát hiểm tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm tra lại bảng khối lượng sau khi xưởng chỉ tính mặt bậc 900 x 260mm mà bỏ quên mép chấn 20mm mỗi bên. Với 34 bậc dày 3mm, phần thép thiếu không lớn trên từng bậc nhưng đủ làm sai đơn đặt hàng và phát sinh chuyến cắt bổ sung. Đọc thêm bảng tra trọng lượng thép tấm cho trường hợp tương tự.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 40X80X1.4
Công Thức Tính Khi Cắt Theo Bản Vẽ
Công thức tính nhanh là: trọng lượng kg = dài mm x rộng mm x dày mm x 7,85 / 1.000.000. Cần đổi đúng kích thước sau khi khai triển mép chấn.

Barem: khối lượng lý thuyết tính từ kích thước danh nghĩa, chưa phản ánh đầy đủ dung sai cán, lớp gân nổi, sơn phủ, mạ kẽm hoặc hao hụt cắt.
Khổ khai triển: kích thước tấm trước khi chấn, gồm mặt bậc chính cộng mép gập, gờ chắn mũi bậc hoặc phần bắt vít nếu có trong bản vẽ gia công.
Ví dụ một bậc thang thép gân có mặt sử dụng 1000 x 280mm, chấn mũi 30mm và chấn sau 20mm. Khổ khai triển không còn là 1000 x 280mm, mà là 1000 x 330mm nếu hai mép cùng theo chiều sâu.
Với thép dày 4mm, khối lượng bậc này là 1000 x 330 x 4 x 7,85 / 1.000.000 = 10,36kg. Nếu bóc tách theo mặt nhìn thấy 1000 x 280mm, kết quả chỉ 8,79kg, thiếu 1,57kg mỗi bậc.
Khi nào cần cộng phần mép chấn?
Cần cộng mép chấn khi bản vẽ thể hiện mũi bậc gập xuống, gờ chống trượt, tai bắt bulông hoặc cạnh bẻ tăng cứng. Phần này vẫn là thép thật, vẫn ảnh hưởng đến trọng lượng, dù sau lắp đặt không nhìn thấy toàn bộ.
Với cầu thang dân dụng, mép chấn 20–30mm thường dùng để tăng độ cứng mũi bậc. Với thang công nghiệp, mép chấn có thể lớn hơn nếu bậc rộng 1000–1200mm hoặc yêu cầu bắt bulông vào khung biên.
Các thông số cần chốt trước khi tính gồm:
- Chiều rộng hữu dụng của bậc, ví dụ 900mm, 1000mm hoặc 1200mm.
- Chiều sâu mặt bậc, thường gặp 250–320mm tùy bản vẽ.
- Độ dày tấm, hay gặp 3mm, 4mm, 5mm, 6mm.
- Loại bề mặt: tấm trơn, tấm gân, tấm nhám hoặc grating.
- Mép chấn, gờ mũi, tai bắt vít và lỗ khoét kỹ thuật.
- Phương án hoàn thiện: sơn chống gỉ, sơn epoxy hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
Khi hồ sơ ghi thép SS400 theo JIS G 3101 hoặc thép A36 theo ASTM A36/A36M, công thức khối lượng vẫn dùng cùng nguyên tắc thể tích nhân khối lượng riêng. Khác biệt quan trọng nằm ở cơ tính, chứng chỉ vật liệu và yêu cầu nghiệm thu. Một chủ đề liên quan: cách tinh trọng lượng thép tấm.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hộp Vuông Chính Xác Và Dễ Áp Dụng 2026
Dày 3mm Hay 4mm Cho Cầu Thang Gân?
Thép tấm gân 3mm phù hợp bậc nhẹ, còn 4–6mm nên dùng cho thang thoát hiểm, nhà xưởng hoặc bậc rộng. Chọn độ dày phải dựa trên nhịp đỡ và tải sử dụng.
Ở cầu thang, độ dày không chỉ quyết định trọng lượng. Nó còn ảnh hưởng đến độ võng mặt bậc, tiếng ồn khi bước chân, độ cứng của mũi bậc sau khi chấn và khả năng chịu mài mòn tại vị trí đi lại nhiều.

Video minh họa cách thi công và bố trí thép cầu thang nhà phố, hữu ích khi đối chiếu giữa bản vẽ, khung đỡ và kích thước bậc thực tế.
Khi xem thi công thực tế, hãy chú ý vị trí dầm biên, khoảng cách thanh đỡ dưới mặt bậc và cách cố định bậc vào khung. Cùng một tấm 3mm, nhịp đỡ 450mm sẽ cho cảm giác khác rõ so với nhịp 700mm.

| Phương án mặt bậc | Quy cách so sánh | Khối lượng cho bậc 1000 x 280mm | Điểm mạnh | Giới hạn cần kiểm tra |
|---|---|---|---|---|
| Thép tấm trơn + nẹp chống trượt | 3mm | 6,59kg | Dễ cắt, dễ sơn, bề mặt phẳng | Nẹp có thể bong nếu hàn kém |
| Thép tấm gân chấn bậc | 3mm | 6,59kg nền, thực tế có thể nhỉnh hơn | Ma sát tốt, thi công gọn | Cần kiểm tra chiều cao gân và dung sai |
| Thép tấm gân chấn bậc | 4mm | 8,79kg nền | Cứng hơn 3mm khoảng 33% về khối lượng | Tăng tải lên khung thang |
| Thép tấm gân dày | 5mm | 10,99kg nền | Phù hợp bậc rộng, nhà xưởng | Chi phí và trọng lượng tăng nhanh |
| Sàn grating thép | Theo nan chịu lực | Phụ thuộc bước nan | Thoát nước tốt, nhẹ theo cấu hình | Cần tính riêng theo catalogue |
So với thép tấm trơn cùng độ dày, thép tấm gân có lợi thế ở ma sát bề mặt. Tuy vậy, khi đặt hàng theo barem, không nên lấy khối lượng tấm trơn để mặc định cho mọi loại gân nếu hợp đồng yêu cầu cân thực tế.
Trong một xưởng cơ khí tại Long An, chúng tôi từng thay đề xuất bậc 3mm bằng 4mm cho thang thao tác cao 4,2m vì khoảng cách đỡ thực tế lớn hơn bản vẽ ban đầu. Khối lượng tăng khoảng 2,2kg mỗi bậc loại 1000 x 280mm, nhưng mặt bậc giảm rung rõ khi công nhân mang dụng cụ lên xuống. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong cách tính trọng lượng thép tấm.
Có thể bạn quan tâm: Bảng Trọng Lượng Riêng Thép Hình Chuẩn 2026: Bảng Tra H, I, U, V, L Chi Tiết Kg/m
Sai Số Nào Làm Lệch Khối Lượng Khi Gia Công?
Sai số thường đến từ độ dày thực tế, mép chấn, gân nổi, hao hụt cắt và cách nghiệm thu theo cân hoặc theo barem. Cần khóa phương pháp tính ngay từ báo giá.

Nếu tấm 3mm thực tế đo được 2,85mm, khối lượng nền giảm khoảng 5%. Với một tấm 1500 x 6000mm, barem 3mm là 211,95kg, còn tính theo 2,85mm chỉ khoảng 201,35kg trước khi xét phần gân.
Sai số cũng phát sinh khi bản vẽ chỉ ghi kích thước hoàn thiện. Thợ cắt cần kích thước khai triển, còn bộ phận dự toán lại dùng kích thước nhìn thấy sau khi chấn. Hai cách đọc này tạo chênh lệch rõ ở thang có nhiều bậc nhỏ.
Với thép mạ kẽm nhúng nóng, lớp kẽm làm tăng khối lượng sau hoàn thiện. Mức tăng phụ thuộc chiều dày lớp mạ, bề mặt tấm và yêu cầu tiêu chuẩn mạ; vì vậy đơn hàng nên tách rõ khối lượng thép đen trước mạ và khối lượng sau mạ nếu thanh toán theo kg.
Năm nhóm sai số cần kiểm tra trước khi chốt trọng lượng thép tấm cầu thang gồm:
- Độ dày đo bằng thước kẹp tại nhiều điểm, tránh đo ngay vị trí gân.
- Khổ cắt thực tế sau khi cộng mép chấn, tai bắt vít và phần bẻ gờ.
- Số lượng bậc theo bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu và bản vẽ shop drawing.
- Hao hụt nesting khi cắt từ tấm 1500 x 6000mm hoặc 1200 x 2400mm.
- Phương pháp nghiệm thu: cân điện tử, barem hợp đồng hay phiếu xuất kho.
Một lỗi hiện trường khá hay gặp là lấy khối lượng của 1 bậc nhân số bậc, nhưng quên chiếu nghỉ. Với chiếu nghỉ 1200 x 1000 x 5mm, riêng một tấm đã khoảng 47,10kg, tương đương hơn 7 bậc 1000 x 280 x 3mm.
Bài viết liên quan: Bảng Quy Cách Thép Hình Chuẩn 2026: H, I, U, V, L, C Và Trọng Lượng Tra Cứu Nhanh
Quy Trình Bóc Tách Vật Tư Cho Một Vế Thang
Quy trình đúng là lấy kích thước hoàn thiện, khai triển mép chấn, tính khối lượng từng nhóm bậc, cộng chiếu nghỉ, rồi thêm hao hụt cắt có kiểm soát. Không nên tính theo cảm tính.

Bước 1, tách bậc theo nhóm kích thước. Một vế thang có thể có 14 bậc giống nhau, nhưng bậc đầu và bậc sát chiếu nghỉ đôi khi khác chiều sâu do xử lý cao độ sàn.
Bước 2, cộng mép chấn vào khổ khai triển. Nếu mặt bậc 1000 x 280mm có mũi chấn 30mm, khổ tính vật tư tối thiểu phải là 1000 x 310mm, chưa kể bán kính uốn và dung sai gia công.
Bước 3, tính khối lượng từng nhóm bằng công thức. Ví dụ 16 bậc 1000 x 310 x 4mm có khối lượng nền là 155,74kg, trước khi tính chiếu nghỉ, mã liên kết và hao hụt cắt.
Bước 4, bố trí sơ đồ cắt trên tấm nguyên. Với tấm 1500 x 6000mm, cách xoay chiều bậc có thể quyết định hao hụt 5–12% nếu nhiều chi tiết ngắn, có tai hoặc cắt vát.
Bước 5, đối chiếu với khả năng vận chuyển và lắp dựng. Một cụm bậc hàn sẵn quá nặng có thể tiết kiệm thời gian xưởng nhưng gây khó khi đưa vào nhà phố hẹp hoặc tầng cao chưa có thiết bị nâng.
Chúng tôi thường tách riêng ba dòng vật tư trong bảng dự toán: mặt bậc, chiếu nghỉ và mã liên kết. Cách này giúp kiểm tra nhanh khi bản vẽ đổi số bậc, đồng thời tránh cộng lẫn thép tấm với thép hình làm khung.
Với thang ngoài trời, nên ghi rõ yêu cầu sơn chống gỉ, sơn phủ hoặc mạ kẽm. Trọng lượng thép tấm cầu thang chỉ là phần đầu; tuổi thọ phụ thuộc nhiều vào thoát nước, khe hở mối ghép và bảo vệ mép cắt sau gia công.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống tra nhanh khi dự toán, đặt hàng và nghiệm thu thép tấm làm bậc cầu thang. Mỗi câu trả lời dùng số liệu có thể kiểm tra lại bằng công thức.

Thép tấm cầu thang 3mm nặng bao nhiêu kg/m²?
Thép tấm 3mm tính theo thép carbon 7.850 kg/m³ nặng khoảng 23,55kg/m². Nếu là thép tấm gân, khối lượng thực tế có thể cao hơn do phần gân nổi trên bề mặt.
Một bậc cầu thang 1000 x 300 x 4mm nặng bao nhiêu?
Một bậc 1000 x 300 x 4mm nặng khoảng 9,42kg theo barem tấm phẳng. Nếu có chấn mũi 30mm, nên tính theo khổ 1000 x 330mm, khi đó khối lượng tăng lên khoảng 10,36kg.
Nên dùng thép tấm gân hay thép tấm trơn cho bậc thang?
Bậc thang đi lại trực tiếp nên ưu tiên thép tấm gân hoặc có giải pháp chống trượt tương đương. Thép tấm trơn chỉ phù hợp khi có nẹp chống trượt, thảm cao su, sơn nhám hoặc yêu cầu kiến trúc riêng.
Có cần cân thực tế khi đã có bảng barem không?
Nên cân thực tế khi đơn hàng có thép gân, thép đã mạ, thép cắt lẻ hoặc yêu cầu nghiệm thu chặt theo kg. Bảng barem rất hữu ích để dự toán nhanh, nhưng hợp đồng nên ghi rõ phương pháp thanh toán.
Trọng lượng thép tấm cầu thang cần được tính từ kích thước khai triển, độ dày thực đo và phương án hoàn thiện. Khi đã có bảng tra, công thức và quy trình kiểm soát sai số, kỹ sư có thể bóc tách vật tư nhanh hơn và giảm rủi ro thiếu thép khi gia công.
