Trọng Lượng Thép Ống D150: Bảng Tra Kg/M Và Kg/Cây 2026

Trọng lượng thép ống d150 là khối lượng lý thuyết của ống thép danh nghĩa DN150, thường tính theo OD 168,3mm, độ dày thành và chiều dài cây 6m. Cập nhật tháng 5/2026, bảng này giúp tra nhanh kg/m, kg/cây, phi 150, DN150, và chọn đúng độ dày thành khi bóc tách vật tư.

Bảng Tra Kg/M Và Kg/Cây D150

Bảng dưới đây tính theo ống D150 phổ biến tại Việt Nam: OD 168,3mm, thép carbon 7.850kg/m³, chiều dài cây 6m. Số liệu phù hợp để dự toán nhanh trước khi xác nhận CO/CQ.

trọng lượng thép ống d150 dạng bó ống thép tròn
Bó thép ống D150 dùng để tra trọng lượng
Quy cách D150 OD tính toán (mm) Độ dày t (mm) Đường kính trong gần đúng (mm) Trọng lượng kg/m Trọng lượng kg/cây 6m Gợi ý ứng dụng
D150 x 3.0 168,3 3,00 162,30 12,23 73,37 Lan can lớn, khung phụ nhẹ
D150 x 3.2 168,3 3,20 161,90 13,03 78,17 Khung mái, giằng phụ
D150 x 3.5 168,3 3,50 161,30 14,22 85,34 Kết cấu phụ ngoài trời
D150 x 3.96 168,3 3,96 160,38 16,05 96,29 Ống mạ kẽm, PCCC nhẹ
D150 x 4.0 168,3 4,00 160,30 16,21 97,24 Cột phụ nhà xưởng
D150 x 4.5 168,3 4,50 159,30 18,18 109,06 Kết cấu chịu tải vừa
D150 x 4.78 168,3 4,78 158,74 19,27 115,65 Ống mạ kẽm nhúng nóng
D150 x 5.0 168,3 5,00 158,30 20,13 120,81 Cột thép, khung chịu lực
D150 x 5.16 168,3 5,16 157,98 20,76 124,55 Đường ống kỹ thuật
D150 x 5.5 168,3 5,50 157,30 22,08 132,48 Kết cấu chịu lực trung bình
D150 x 5.56 168,3 5,56 157,18 22,31 133,88 Đường ống cấp nước
D150 x 6.0 168,3 6,00 156,30 24,01 144,08 Cột, khung giàn lớn
D150 x 6.35 168,3 6,35 155,60 25,36 152,16 PCCC, nước, kết cấu nặng
D150 x 7.0 168,3 7,00 154,30 27,84 167,06 Ống áp lực thấp-trung bình
D150 x 7.11 168,3 7,11 154,08 28,26 169,57 Tương đương NPS 6 SCH40
D150 x 7.92 168,3 7,92 152,46 31,32 187,94 Ống công nghiệp dày
D150 x 8.0 168,3 8,00 152,30 31,62 189,74 Kết cấu chịu tải lớn
D150 x 9.0 168,3 9,00 150,30 35,36 212,13 Bệ máy, kết cấu đặc thù
D150 x 10.0 168,3 10,00 148,30 39,04 234,22 Gia công chịu lực cao

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết của ống đen trơn. Ống mạ kẽm, sơn lót, ren hai đầu hoặc cán rãnh có thể nặng hơn khi cân thực tế.

Khi lập dự toán, nên dùng kg/m cho tổng chiều dài và kg/cây 6m cho kế hoạch vận chuyển. Ví dụ 60 cây D150 x 5.0 tương đương khoảng 7,25 tấn, chưa tính hao hụt cắt và sai số cân. Chủ đề này liên quan đến bảng tra trọng lượng thép ống.

Vì Sao D150 Không Chỉ Có Một Đường Kính

D150 có thể chỉ OD 168,3mm, 159,0mm hoặc 152,4mm tùy hệ tiêu chuẩn. Nếu đơn hàng chỉ ghi “phi 150”, cần xác nhận OD trước khi đặt mặt bích, co, tê hoặc kẹp treo.

trọng lượng thép ống d150 với đường kính ngoài 168,3mm
Thép ống D150 OD 168,3mm
Cách gọi trên thị trường OD thực tế (mm) Tương đương Trọng lượng với t=4,78mm Trọng lượng cây 6m Rủi ro khi đặt nhầm
D150 / Phi 150 phổ biến 168,3 DN150 / NB 6 inch 19,27kg/m 115,65kg Phù hợp đa số phụ kiện DN150
D159 159,0 DN150 theo một số hệ GOST 18,18kg/m 109,08kg Lệch 9,3mm so với OD 168,3
D152 / Phi 152 152,4 6 inch theo cách gọi cũ 17,40kg/m 104,41kg Phụ kiện DN150 có thể lỏng
NPS 6 SCH40 168,3 ASTM/ASME B36.10 28,26kg/m với t=7,11mm 169,57kg Cần ghi rõ schedule và độ dày

OD: đường kính ngoài thực tế của ống, là kích thước quan trọng nhất khi chọn mặt bích, cùm treo, đầu nối mềm và phụ kiện hàn.

DN150/NB 6 inch: kích thước danh nghĩa, không đồng nghĩa đường kính ngoài đúng 150mm. Với hệ ASTM/JIS phổ biến, DN150 thường đi với OD 168,3mm.

Schedule: nhóm chiều dày thành ống theo hệ ASTM/ASME. Với NPS 6, SCH40 thường tương ứng độ dày 7,11mm, không phải mọi ống D150 đều là SCH40.

Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống cho hệ nước kỹ thuật tại Bình Dương, bản vẽ ghi DN150 nhưng phiếu giao hàng ghi D159. Chênh OD 9,3mm khiến mặt bích DN150 không ôm đúng thân ống, đội thi công phải đổi phụ kiện trước khi hàn.

Chi phí đổi phụ kiện thường nhỏ hơn chi phí dừng lắp đặt. Vì vậy, khi mua theo trọng lượng thép ống d150, dòng mô tả nên ghi đủ: OD 168,3mm, độ dày, chiều dài, bề mặt và tiêu chuẩn nghiệm thu. Tìm hiểu sâu hơn tại bảng tính trọng lượng thép ống.

Công Thức Tính Khi Độ Dày Không Có Trong Bảng

Khi độ dày không có trong bảng, dùng công thức kg/m = 0,02466 x t x (D – t). Trong đó D là OD tính bằng mm, t là độ dày thành ống tính bằng mm.

trọng lượng thép ống d150 khi đo độ dày thành ống
Đo độ dày để tính trọng lượng thép ống D150

Công thức này xuất phát từ diện tích vành khăn của tiết diện ống tròn. Hệ số 0,02466 đã quy đổi khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850kg/m³ sang đơn vị kg/m.

Với ống D150 x 5.0: kg/m = 0,02466 x 5 x (168,3 – 5) = 20,13kg/m. Một cây 6m nặng khoảng 120,81kg.

Quy trình tính nhanh tại hiện trường:

  1. Bước 1: đo hoặc xác nhận OD, ưu tiên số trên CO/CQ hoặc bản vẽ phát hành thi công.
  2. Bước 2: đo độ dày bằng thước kẹp hoặc máy đo chiều dày siêu âm tại ít nhất 3 vị trí.
  3. Bước 3: tính kg/m bằng công thức 0,02466 x t x (D – t).
  4. Bước 4: nhân với chiều dài thực tế, thường là 6m hoặc 12m tùy lô hàng.
  5. Bước 5: cộng hao hụt cắt, dung sai và lớp phủ nếu nghiệm thu theo cân thực tế.

Với 100m ống D150 x 6.35, khối lượng lý thuyết là 25,36 x 100 = 2.536kg. Nếu cắt nhiều đoạn ngắn, nên tách riêng phần hao hụt đầu cắt thay vì cộng phần trăm chung cho toàn bộ dự toán.

Theo ASTM A53 và ASME B36.10, NPS 6 dùng OD danh nghĩa 168,3mm. Khi dự án yêu cầu chuẩn ASTM, cần ghi thêm schedule hoặc độ dày danh nghĩa để tránh hiểu sai giữa ống mỏng thương mại và ống SCH40. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong cách tính trọng lượng thép ống.

Sai Số Nào Ảnh Hưởng Nhiều Nhất Khi Đặt Hàng

Sai số độ dày thành ảnh hưởng trực tiếp nhất đến trọng lượng, giá tiền và khả năng chịu lực. Với ống D150 x 5.0, chỉ cần lệch 0,5mm đã làm thay đổi khoảng 2kg/m.

trọng lượng thép ống d150 trong kho vật tư công trình
Kho thép ống D150 phục vụ nghiệm thu trọng lượng

Sai số thường không đến từ công thức, mà đến từ dữ liệu đầu vào. Ba điểm cần kiểm soát là OD, độ dày thực tế và tình trạng bề mặt.

[](https://www.youtube.com/watch?v=txLc_v9QEI8)

Video minh họa thép ống hàn và mạ kẽm nhúng nóng, hữu ích khi phân biệt bề mặt ống đen, ống mạ và yêu cầu kiểm tra lô hàng.

Yếu tố kiểm tra Tác động đến trọng lượng Ví dụ với D150 Cách xử lý khi nhận hàng
OD thực tế Thay đổi chu vi tiết diện OD 159 nhẹ hơn OD 168,3 khoảng 6% ở t=4,78mm Đo OD trước khi xuống hàng
Độ dày thành Tác động gần tuyến tính đến kg/m t=5,0 là 20,13kg/m; t=4,5 là 18,18kg/m Đo 3-5 điểm quanh chu vi
Chiều dài cây Sai số nhân trực tiếp theo mét Thiếu 50mm/cây x 100 cây = thiếu 5m Kiểm tra ngẫu nhiên theo bó
Lớp mạ kẽm Làm tăng khối lượng cân thực tế Lớp mạ dày hơn làm cân nặng hơn bảng ống đen Tách bảng ống đen và ống mạ
Sơn lót, dầu bảo quản Tạo sai số nhỏ nhưng thấy rõ khi lô lớn 500 cây có thể lệch vài chục kg Ghi rõ nghiệm thu theo lý thuyết hay cân
Cán rãnh, ren đầu Làm thay đổi khối lượng và chiều dài hữu dụng Đầu ren có thể mất chiều dài lắp ghép Kiểm tra theo bản vẽ phụ kiện

Trong một đợt bóc tách ống D150 cho nhà xưởng khoảng 3.600m², chúng tôi phát hiện bảng chào ghi dày 5,0mm nhưng mẫu đo thực tế dao động 4,55-4,70mm. Nếu chỉ lấy trọng lượng danh nghĩa, dự toán kết cấu và thanh toán vật tư sẽ lệch đáng kể.

Cách làm thực tế là chốt ba tiêu chí ngay trong đơn hàng: OD 168,3mm, độ dày danh nghĩa, và phương thức nghiệm thu. Nếu mua theo kg, cân xe vào-ra cần đi cùng biên bản quy cách để tránh lẫn ống khác độ dày.

Chọn Ống D150 Theo Kết Cấu, Nước Và PCCC

Ống D150 nên được chọn theo môi trường làm việc, tải trọng và kiểu liên kết. Ống đen ERW phù hợp kết cấu khô; ống mạ kẽm hợp ngoài trời, PCCC và khu vực ẩm.

trọng lượng thép ống d150 mạ kẽm dùng ngoài trời
Thép ống D150 mạ kẽm dùng cho môi trường ngoài trời
Loại ống D150 Quy trình/bề mặt Mức giá tương đối Dải dày hay gặp Ứng dụng phù hợp
Ống đen hàn ERW Hàn điện trở, bề mặt đen 100% 3,0-8,0mm Cột, khung, giằng, kết cấu trong nhà
Ống mạ kẽm nhúng nóng Mạ sau gia công, bề mặt bạc +15-25% 3,96-6,35mm PCCC, cấp nước, ngoài trời
Ống sơn lót Ống đen phủ primer +5-8% 4,0-8,0mm Kết cấu cần lắp nhanh
Ống đúc không mối hàn Không có đường hàn dọc +35-60% 5,0-10,0mm Hơi, dầu, khí, hóa chất
Ống theo ASTM/API Kiểm soát schedule, thử áp Tùy mác và chứng chỉ 7,11mm trở lên Dự án công nghiệp có nghiệm thu chặt

So sánh theo phương pháp, ống mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn ống đen nhưng giảm rủi ro gỉ sớm ở môi trường ẩm. Ống đúc nặng chi phí hơn ERW, nhưng phù hợp hơn khi hồ sơ yêu cầu áp lực, nhiệt độ hoặc môi chất nghiêm ngặt.

Các tình huống nên kiểm tra kỹ trước khi dùng:

  • Cột thép ngoài trời cao trên 6m, chịu gió và rung.
  • Hệ PCCC có yêu cầu thử áp, sơn đỏ hoặc mạ kẽm.
  • Đường ống nước đi qua nền đất ẩm, hố ga hoặc khu ven biển.
  • Kết cấu giàn đỡ thiết bị có tải trọng động.
  • Dự án FDI yêu cầu ASTM A53, API 5L hoặc JIS G3444.
  • Liên kết mặt bích DN150, nối mềm, van bướm hoặc khớp nối nhanh.

Theo ISO 1461, mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp phủ kẽm cho sản phẩm sắt thép sau gia công bằng cách nhúng vào bể kẽm nóng chảy. Với ống D150, cần kiểm tra cả bề mặt ngoài, mép cắt và vùng hàn sau khi mạ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra cứu thường gặp nhất: nhầm OD, nhầm độ dày, nhầm schedule và nhầm giữa trọng lượng lý thuyết với trọng lượng cân thực tế.

trọng lượng thép ống d150 khi xếp bó tại công trình
Thép ống D150 xếp bó tại công trình

Thép ống D150 dày 4,78mm nặng bao nhiêu kg/cây?

Ống D150 OD 168,3mm dày 4,78mm nặng khoảng 19,27kg/m, tương đương 115,65kg/cây 6m. Nếu là ống mạ kẽm nhúng nóng, trọng lượng cân thực tế có thể nhỉnh hơn bảng ống đen.

D150 có phải là phi 168 không?

Trong nhiều đơn hàng tại Việt Nam, D150 thường được hiểu là OD 168,3mm, tương đương DN150 hoặc NB 6 inch. Tuy vậy, vẫn có trường hợp D159 hoặc D152,4, nên phiếu đặt hàng cần ghi rõ OD thực tế.

Ống D150 SCH40 nặng bao nhiêu?

Với NPS 6 SCH40 theo hệ ASTM/ASME, OD là 168,3mm và độ dày thành thường là 7,11mm. Trọng lượng lý thuyết khoảng 28,26kg/m, tương đương 169,57kg cho cây dài 6m.

Mua 100m D150 x 5.0 cần bao nhiêu kg?

D150 x 5.0 có trọng lượng lý thuyết khoảng 20,13kg/m. Với 100m, khối lượng là khoảng 2.013kg; khi đặt hàng nên cộng hao hụt cắt và xác nhận nghiệm thu theo cân hay theo bảng.

Khi dùng trọng lượng thép ống d150 để dự toán, hãy chốt OD 168,3mm, độ dày, chiều dài và tiêu chuẩn trước khi so sánh giá. Bảng kg/m giúp tính nhanh, nhưng nghiệm thu công trình vẫn cần đo thực tế và đối chiếu CO/CQ.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *