Trọng lượng thép ống d25 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn danh nghĩa D25, thường được quy đổi theo đường kính ngoài 26,65 mm, độ dày thành ống và chiều dài cây 6 m. Cập nhật 05/2026: bảng dưới giúp tra nhanh kg/cây, kg/m, phi 27, DN20 và ống mạ kẽm.
Bảng Tra Nhanh Trọng Lượng D25 Theo Độ Dày
Ống thép D25 trên thị trường thường được tra theo D26.65 hoặc phi 27; khối lượng tăng nhanh theo độ dày thành ống. Bảng dưới dùng chiều dài tiêu chuẩn 6 m/cây.

Bảng này dùng công thức khối lượng ống tròn rỗng với khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³. Các dòng phổ biến 1.0–2.5 mm khớp với barem D26.65 đang dùng rộng rãi trong đặt hàng thép ống phi 27.
| Quy cách quy đổi | Độ dày thành ống (mm) | Chiều dài (m/cây) | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Số cây/tấn tham khảo | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| D26.65 x 0.7 | 0.7 | 6 | 0.448 | 2.69 | 372 | Khung phụ rất nhẹ, cần kiểm tra hàng sẵn |
| D26.65 x 0.8 | 0.8 | 6 | 0.510 | 3.06 | 327 | Ống mỏng, ưu tiên hạng mục che chắn |
| D26.65 x 0.9 | 0.9 | 6 | 0.571 | 3.43 | 292 | Bảng hiệu nhỏ, tải nhẹ |
| D26.65 x 1.0 | 1.0 | 6 | 0.633 | 3.80 | 264 | Quy cách phổ biến cho ống nhẹ |
| D26.65 x 1.1 | 1.1 | 6 | 0.693 | 4.16 | 241 | Khung phụ, lan can nhẹ |
| D26.65 x 1.2 | 1.2 | 6 | 0.753 | 4.52 | 221 | Dễ gặp trong bóc tách vật tư |
| D26.65 x 1.4 | 1.4 | 6 | 0.872 | 5.23 | 191 | Dùng khi cần cứng hơn 1.2 mm |
| D26.65 x 1.5 | 1.5 | 6 | 0.930 | 5.58 | 179 | Khung giá, kết cấu phụ vừa |
| D26.65 x 1.6 | 1.6 | 6 | 0.988 | 5.93 | 169 | Gần nhóm nhúng nóng phi 27 |
| D26.65 x 1.8 | 1.8 | 6 | 1.103 | 6.62 | 151 | Khung chịu va chạm nhẹ |
| D26.65 x 1.9 | 1.9 | 6 | 1.160 | 6.96 | 144 | Thường gặp ở ống nhúng nóng |
| D26.65 x 2.0 | 2.0 | 6 | 1.216 | 7.29 | 137 | Hàng rào, khung cơ khí nhỏ |
| D26.65 x 2.3 | 2.3 | 6 | 1.381 | 8.29 | 121 | Nên dùng khi có rung động nhẹ |
| D26.65 x 2.5 | 2.5 | 6 | 1.489 | 8.93 | 112 | Cứng hơn, chi phí vật tư tăng rõ |
| D26.65 x 2.8 | 2.8 | 6 | 1.647 | 9.88 | 101 | Ít phổ biến hơn, cần xác nhận tồn kho |
| D26.65 x 3.0 | 3.0 | 6 | 1.750 | 10.50 | 95 | Dùng khi cần thành dày |
| D26.65 x 3.2 | 3.2 | 6 | 1.850 | 11.10 | 90 | Nên đặt theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể |
⚠️ Lưu ý: Cân thực tế có thể lệch so với bảng do dung sai đường kính, dung sai độ dày, lớp mạ kẽm, độ ẩm bề mặt và cách cân theo bó. Khi nghiệm thu, nên đối chiếu chứng chỉ chất lượng của đúng lô hàng.
Trong một đợt bóc tách vật tư cho khung phụ nhà xưởng nhỏ tại Long An, chúng tôi từng thấy đội thi công lấy D25 x 1.2 theo cảm tính 4 kg/cây. Khi quy đổi lại theo D26.65 x 1.2, khối lượng đúng gần 4,52 kg/cây, đơn hàng 800 cây lệch hơn 400 kg thép. Sai số này đủ làm chênh chi phí vận chuyển và dự toán nhân công bốc xếp. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn bảng tra trọng lượng thép ống.
Có thể bạn quan tâm: Tôn inox là gì? Các loại tôn inox 304, 201, 403 báo giá tốt nhất
D25, Phi 27 Hay DN20 Khác Nhau Ở Điểm Nào
D25 là cách gọi danh nghĩa; khi mua thép ống, người bán thường quy về phi 27 hoặc D26.65 mm. Nhầm giữa 25 mm và 26,65 mm có thể làm lệch khối lượng khoảng 7%.

Đường kính ngoài (OD): kích thước đo từ mép ngoài bên này sang mép ngoài bên kia của ống. Công thức trọng lượng dùng OD, không dùng đường kính trong.
DN20: ký hiệu đường kính danh nghĩa trong hệ ống, không phải đường kính ngoài đo bằng thước cặp. Với nhóm này, DN20 thường đi cùng OD khoảng 26,65–27 mm.
Độ dày thành ống: phần kim loại tạo thành vách ống. Cùng đường kính ngoài, ống dày 2.0 mm nặng hơn ống 1.2 mm khoảng 2,77 kg/cây 6 m.
Nếu dùng nhầm D25 thật thay vì D26.65, khối lượng thay đổi đáng kể. Ví dụ cùng độ dày 1.2 mm, ống D25.0 nặng khoảng 4,23 kg/cây, còn D26.65 nặng khoảng 4,52 kg/cây. Chênh khoảng 0,29 kg/cây, tương đương gần 7%.
Khi đặt hàng, nên ghi rõ “ống D26.65 x độ dày x 6m” hoặc “ống phi 27 x độ dày x 6m”. Cách ghi này giảm tranh cãi khi nhận hàng, đặc biệt với đơn đặt theo tấn hoặc theo bó. Nội dung bảng tính trọng lượng thép ống có thể giúp bạn thêm.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Hình D60x2 6: Bảng Tra Ống D60x2.6 Dài 6m
Cách Tính Trọng Lượng Khi Không Có Bảng Tra
Khi thiếu bảng barem, dùng công thức 0,02466 × t × (D − t) để tính kg/m cho ống thép tròn. Trong đó D và t đều tính bằng milimet.

Công thức này phù hợp để kiểm tra nhanh dự toán, so sánh báo giá và phát hiện sai lệch bất thường. Với nghiệm thu chính thức, vẫn cần dùng barem, tiêu chuẩn đặt hàng và chứng chỉ nhà sản xuất.

Video minh họa cách tính khối lượng ống thép tròn theo đường kính ngoài, độ dày thành ống và chiều dài thực tế.
Cách tính nhanh:
- Xác định đường kính ngoài D, ví dụ D26.65 mm.
- Đo hoặc lấy độ dày thành ống t, ví dụ 1.8 mm.
- Tính kg/m = 0,02466 × 1,8 × (26,65 − 1,8).
- Nhân với chiều dài cây, thường là 6 m.
- Nhân tiếp với số cây hoặc số bó cần đặt.
Ví dụ D26.65 x 1.8: kg/m = 0,02466 × 1,8 × 24,85 = khoảng 1,103 kg/m. Một cây dài 6 m nặng khoảng 6,62 kg. Nếu đặt 150 cây, tổng khối lượng lý thuyết khoảng 993 kg.
Trong thực tế kho, chúng tôi thường kiểm tra ngược bằng cân sàn theo bó. Nếu 100 cây D26.65 x 1.8 chỉ đạt khoảng 610–620 kg, cần kiểm lại độ dày bằng thước kẹp vì barem lý thuyết phải gần 662 kg trước khi xét dung sai. Cách kiểm này phát hiện nhanh hàng mỏng hơn báo giá. Xem cách tính trọng lượng thép ống để biết chi tiết.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Inox 316: Mật Độ, Công Thức Tính Và Bảng Tra 2026
Ống Đen, Mạ Kẽm Và Nhúng Nóng Nên Chọn Loại Nào
Cùng D25, chọn ống đen, mạ kẽm hay nhúng nóng phụ thuộc môi trường làm việc hơn là chỉ nhìn trọng lượng. Độ dày mới là yếu tố làm khối lượng thay đổi mạnh nhất.

Ống đen thường hợp với kết cấu trong nhà, khung tạm, hạng mục được sơn phủ sau khi gia công. Ống mạ kẽm hợp với hàng rào, khung ngoài trời nhẹ, vị trí cần bề mặt sáng và chống gỉ tốt hơn. Ống mạ kẽm nhúng nóng nên dùng khi môi trường ẩm, gần biển, có hóa chất nhẹ hoặc cần tuổi thọ lớp phủ cao hơn.
| Tiêu chí so sánh | Ống đen D26.65 | Ống mạ kẽm D26.65 | Ống nhúng nóng phi 27 |
|---|---|---|---|
| Dải độ dày phổ biến | 1.0–2.5 mm | 1.0–2.5 mm | 1.6–2.3 mm |
| Kg/cây ở khoảng 1.6 mm | Khoảng 5.93 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 5.93 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 5.933 kg/cây |
| Kg/cây ở khoảng 1.9 mm | Khoảng 6.96 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 6.96 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 6.961 kg/cây |
| Kg/cây ở khoảng 2.1 mm | Khoảng 7.63 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 7.63 kg nếu dùng D26.65 | Khoảng 7.704 kg/cây |
| Kg/cây ở khoảng 2.3 mm | Khoảng 8.29 kg/cây | Khoảng 8.29 kg/cây | Khoảng 8.286 kg/cây |
| Bề mặt | Đen, dễ sơn phủ | Sáng kẽm | Kẽm dày hơn, bề mặt thô hơn |
| Môi trường hợp lý | Trong nhà, ít ẩm | Ngoài trời nhẹ | Ẩm, mưa nhiều, ven biển |
| Chi phí ban đầu | Thấp hơn | Trung bình | Cao hơn |
| Lưu ý nghiệm thu | Kiểm độ dày và đường hàn | Kiểm lớp mạ, vết xước | Kiểm lớp kẽm, ren và đầu cắt |
Đoạn so sánh này cho thấy trọng lượng giữa các phương pháp bảo vệ bề mặt không nên được hiểu theo kiểu “mạ kẽm luôn nặng hơn nhiều”. Với cùng đường kính và cùng độ dày, khối lượng lõi thép gần tương đương; khác biệt lớn nhất đến từ độ dày đặt hàng và dung sai sản xuất.
Với hạng mục hàng rào ngoài trời ở khu vực mưa nhiều, chúng tôi thường khuyên không giảm từ 1.8 mm xuống 1.2 mm chỉ để tiết kiệm. Mỗi cây D26.65 x 1.8 nặng khoảng 6,62 kg, còn 1.2 mm chỉ khoảng 4,52 kg; tiết kiệm vật tư ban đầu nhưng độ cứng và khả năng chịu va chạm giảm rất rõ.
Chủ đề liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chuẩn Kỹ Thuật 2026
Sai Số Khi Cân Thực Tế D25 Ngoài Công Trình
Sai số trọng lượng D25 thường đến từ độ dày thực, đường kính ngoài, lớp mạ và cách cân theo bó. Khi sai số vượt mức cho phép trong hợp đồng, cần kiểm tra lại lô hàng.

Có ba điểm dễ gây lệch khi nhận hàng. Thứ nhất là độ dày danh nghĩa 1.8 mm nhưng đo thực tế có thể thấp hơn tại một số vị trí. Thứ hai là chiều dài cây không đúng 6 m do cắt theo yêu cầu. Thứ ba là cân cả bó có đai thép, tem, hơi nước hoặc bùn đất bám ngoài.
Nhiều bảng quy chuẩn ghi dung sai khối lượng khoảng ±8% hoặc ±10% tùy tiêu chuẩn và nhà sản xuất. Không nên tự áp một con số cố định cho mọi lô hàng. Cách an toàn là ghi dung sai chấp nhận trong hợp đồng, kèm quy định đo mẫu bằng thước kẹp và cân đối chứng.
Ví dụ đơn hàng 200 cây D26.65 x 2.0, trọng lượng lý thuyết khoảng 7,29 kg/cây. Tổng lý thuyết là 1.458 kg. Nếu cân thực nhận chỉ 1.310 kg, mức lệch khoảng 10,15%; lúc này cần kiểm tra lại độ dày, chiều dài và chứng chỉ lô hàng trước khi nhập kho.
Kinh nghiệm hiện trường là không chỉ cân một bó. Nên chọn ít nhất 3 bó ở các vị trí khác nhau, lấy 5 cây bất kỳ trong mỗi bó để đo OD, độ dày và chiều dài. Nếu cả ba nhóm đều lệch cùng chiều, khả năng cao là sai quy cách chứ không phải sai số cân.
Ứng Dụng Và Cách Chọn Độ Dày D25
D25 phù hợp cho hạng mục phụ, khung nhẹ, M&E và cơ khí nhỏ; không nên dùng như cấu kiện chịu lực chính nếu chưa có tính toán. Chọn độ dày theo tải, môi trường và cách liên kết.

Các ứng dụng thường gặp của ống D25 gồm:
- Ống luồn dây điện nổi hoặc treo trần trong hệ M&E.
- Khung bảng hiệu nhỏ, khung đỡ pano nhẹ.
- Lan can phụ, tay vịn phụ, rào chắn nhẹ.
- Giá treo, kệ nhỏ, khung cơ khí dân dụng.
- Đường ống kỹ thuật không yêu cầu áp lực cao.
- Thanh giằng phụ trong mái che, lán trại, nhà kho nhỏ.
- Chi tiết hàn lắp trong xưởng cơ khí cần ống nhỏ gọn.
Với khung nhẹ trong nhà, D26.65 x 1.2 hoặc 1.4 thường đủ cho các chi tiết phụ nếu nhịp ngắn và không chịu va đập. Với hàng rào hoặc khung ngoài trời, nên cân nhắc từ 1.5 đến 2.0 mm để tăng độ cứng. Với môi trường ẩm, ưu tiên mạ kẽm hoặc nhúng nóng thay vì chỉ sơn phủ mỏng.
Nếu cần đặt theo tấn, hãy quy đổi ngược ra số cây để tránh thiếu vật tư. Ví dụ 1 tấn D26.65 x 1.5 tương đương khoảng 179 cây, còn 1 tấn D26.65 x 2.5 chỉ khoảng 112 cây. Cùng một tấn thép, số cây thay đổi rất lớn do độ dày.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra sai D25, cách đổi kg/cây và chọn độ dày khi đặt mua thép ống.

Thép ống D25 dày 1.2 mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép ống D25 quy đổi theo D26.65 x 1.2 mm dài 6 m nặng khoảng 4,52 kg/cây. Nếu đo đúng D25.0 mm thay vì 26,65 mm, khối lượng chỉ khoảng 4,23 kg/cây.
Ống thép D25 có phải là phi 27 không?
Trong mua bán thép ống xây dựng, D25 thường được gọi gần với phi 27 hoặc D26.65. Tuy nhiên, khi ký đơn hàng nên ghi rõ đường kính ngoài, độ dày và chiều dài để tránh nhầm với ống đúng 25,0 mm.
Một tấn thép ống D25 được bao nhiêu cây?
Số cây phụ thuộc độ dày. Với D26.65 x 1.2 mm khoảng 221 cây/tấn; D26.65 x 1.8 mm khoảng 151 cây/tấn; D26.65 x 2.5 mm khoảng 112 cây/tấn.
Trọng lượng ống đen và ống mạ kẽm D25 có khác nhau nhiều không?
Nếu cùng đường kính ngoài và cùng độ dày, trọng lượng lý thuyết gần như tương đương. Chênh lệch thực tế chủ yếu do lớp mạ, dung sai sản xuất, độ dày thực và cách cân theo bó.
Nên chọn D25 dày bao nhiêu cho hàng rào nhẹ?
Hàng rào nhẹ trong nhà hoặc nơi ít ẩm có thể dùng 1.4–1.5 mm nếu nhịp ngắn. Ngoài trời, khu vực dễ va chạm hoặc ẩm, nên cân nhắc 1.8–2.0 mm và ưu tiên bề mặt mạ kẽm.
Với trọng lượng thép ống d25, điểm quan trọng nhất là xác định đúng D26.65/phi 27, độ dày và chiều dài 6 m trước khi đặt hàng. Khi khối lượng lớn, hãy kiểm tra bằng cả bảng tra, công thức và cân thực tế để giảm sai số dự toán.
