Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp 25x50x1.2 Cập Nhật 2026

Trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1.2 là cách gọi thực tế để tra khối lượng thép hộp 25×50 mm, dày 1,2 mm theo mét hoặc cây 6 m. Cập nhật tháng 5/2026, quy cách này nặng khoảng 1,37–1,39 kg/m, tương đương 8,2–8,34 kg/cây, tùy độ dày thực tế, lớp mạ kẽmdung sai sản xuất.

Bảng Trọng Lượng Thép Hộp 25×50 Theo Ly

trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 - hình minh họa 1
trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 – hình minh họa 1

Với thép hộp 25×50×1.2 mm, khối lượng lý thuyết hợp lý để bóc tách là khoảng 1,37 kg/m hoặc 8,20 kg/cây 6 m. Bảng dưới đây giúp so sánh nhanh các độ dày phổ biến.

trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1.2 dạng cây 6 mét
Thép hộp 25x50x1.2 dạng cây 6 mét
Quy cách thép hộp Độ dày danh nghĩa Khối lượng lý thuyết kg/m Khối lượng cây 6 m Mức dùng thực tế
25x50x0.7 0,7 mm 0,81 4,87 kg Khung nhẹ, nội thất
25x50x0.8 0,8 mm 0,92 5,53 kg Lan can nhẹ, khung phụ
25x50x0.9 0,9 mm 1,03 6,21 kg Gia công dân dụng
25x50x1.0 1,0 mm 1,15 6,88 kg Khung cửa, vách nhẹ
25x50x1.1 1,1 mm 1,26 7,54 kg Khung mái phụ
25x50x1.2 1,2 mm 1,37 8,20 kg Quy cách tra cứu chính
25x50x1.4 1,4 mm 1,59 9,52 kg Cơ khí chịu tải vừa
25x50x1.5 1,5 mm 1,70 10,17 kg Khung xưởng nhỏ
25x50x1.6 1,6 mm 1,80 10,82 kg Sườn gia cường
25x50x1.8 1,8 mm 2,02 12,11 kg Kết cấu phụ chắc hơn
25x50x2.0 2,0 mm 2,23 13,38 kg Khung chịu va đập nhẹ
25x50x2.3 2,3 mm 2,55 15,30 kg Cơ khí đặt hàng
25x50x2.5 2,5 mm 2,76 16,56 kg Kết cấu phụ nặng
25x50x2.8 2,8 mm 3,07 18,43 kg Ít gặp, cần xác nhận tồn kho
25x50x3.0 3,0 mm 3,28 19,66 kg Gia công theo yêu cầu

⚠️ Lưu ý: Bảng trên dùng khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³ và chưa cộng sai lệch do bán kính bo góc, lớp kẽm, độ dày âm hoặc chiều dài cắt thực tế.

Trong báo giá thương mại, thép hộp 25x50x1.2 thường được làm tròn thành 1,39 kg/m hoặc khoảng 8,15–8,34 kg/cây. Khi mua số lượng lớn, nên yêu cầu cân thử tối thiểu 3 cây ở cùng lô để biết hệ số chênh thực tế trước khi chốt dự toán.

Khối lượng danh nghĩa: khối lượng dùng để tra bảng và lập dự toán, chưa chắc trùng 100% với số cân điện tử tại kho.

Khối lượng thực tế: khối lượng đo được của từng cây thép, bị ảnh hưởng bởi dung sai cán, lớp mạ, độ ẩm bề mặt và chiều dài cắt. Nội dung bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp có thể giúp bạn thêm.

Công Thức Tính Cho Quy Cách 25x50x1.2

Công thức nhanh cho thép hộp chữ nhật là lấy diện tích tiết diện thép nhân với khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Với 25×50×1.2, kết quả gần 1,37 kg/m.

trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1.2 theo tiêu chuẩn cơ tính
Bảng tiêu chuẩn cơ tính thép hộp 25x50x1.2
trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 - hình minh họa 2
trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 – hình minh họa 2

Công thức dùng cho thép hộp chữ nhật thành mỏng:

`Khối lượng kg/m = [2 × t × (A + B) − 4 × t²] × 0,00785`

Trong đó, A là cạnh lớn 50 mm, B là cạnh nhỏ 25 mm, t là độ dày 1,2 mm. Thay số: `[2 × 1,2 × (50 + 25) − 4 × 1,2²] × 0,00785 = 1,37 kg/m`.

Nếu lấy theo cây 6 m, khối lượng là `1,37 × 6 = 8,20 kg/cây`. Một số bảng thương mại ghi 1,39 kg/m do làm tròn và có thể tính theo quy ước sản xuất riêng.

Trong thực tế bóc tách, chúng tôi thường dùng 1,37 kg/m cho khối lượng lý thuyết và chừa biên 2–5% khi đặt hàng. Cách này giúp tránh thiếu thép khi thi công khung phụ, nhưng không làm dự toán phình quá mức.

Ví dụ, công trình cần 480 m thép hộp 25x50x1.2 thì khối lượng lý thuyết là `480 × 1,37 = 657,6 kg`. Nếu cộng hao hụt 3%, khối lượng đặt mua nên ở khoảng 677 kg, tương đương gần 83 cây 6 m. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn trọng lượng riêng của thép hộp hòa phát.

Vì Sao Bảng Cân Có Thể Lệch 2–5%

Khối lượng thép hộp 25x50x1.2 có thể lệch 2–5% vì độ dày thực tế không luôn đúng 1,2 mm, cộng thêm ảnh hưởng của lớp mạ kẽm, bo góc và chiều dài cây.

trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1.2 theo mác S235JR S275JR S355JR
Mác thép hộp 25x50x1.2 S235JR S275JR S355JR

Thép hộp thành mỏng rất nhạy với sai số độ dày. Chỉ cần thành thực tế giảm từ 1,20 mm xuống 1,15 mm, khối lượng một mét có thể giảm khoảng 4%, đủ làm lệch đáng kể tổng vật tư ở công trình vài trăm mét.

trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 - hình minh họa 3
trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1 2 – hình minh họa 3

Trong một dự án cải tạo nhà xưởng tại Đồng Nai, chúng tôi từng kiểm tra lô thép hộp 25×50 ghi dày 1,2 mm nhưng thước panme cho kết quả dao động 1,14–1,18 mm. Nếu chỉ nhìn báo giá theo cây, đội dự toán tưởng rẻ hơn; khi quy đổi kg/m, chi phí thực không còn lợi thế.

Lớp mạ kẽm cũng làm thay đổi khối lượng nhưng không nên tự cộng tùy ý. Thép mạ kẽm điện phân thường khác thép mạ kẽm nhúng nóng, còn hàng mạ mỏng thương mại có mức tăng khối lượng nhỏ hơn nhiều so với cảm nhận bằng mắt.

Thép hộp 25x50x1.2 mạ kẽm có cần cộng lớp kẽm không?

Có, nhưng chỉ nên cộng khi hợp đồng yêu cầu tính theo cân thực tế hoặc lớp mạ có định lượng rõ. Nếu dự toán sơ bộ theo bảng thương mại, nên dùng số kg/cây nhà cung cấp công bố rồi kiểm chứng bằng cân mẫu.

Các yếu tố cần kiểm tra trước khi nhận hàng:

  • Độ dày thành đo bằng panme tại ít nhất 3 vị trí trên một cây.
  • Chiều dài thực tế, vì cây 5,95 m và 6,00 m cho khối lượng khác nhau.
  • Bề mặt thép đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.
  • Tem nhãn lô hàng, chứng chỉ CO-CQ và mác thép.
  • Độ móp cạnh, cong vênh, rỉ đỏ hoặc bong lớp mạ.
  • Quy đổi đơn giá theo kg, theo cây hay theo bó để tránh so sánh sai. Chủ đề này liên quan đến trọng lượng riêng của thép hộp mạ kẽm.

So Sánh 25x50x1.2 Với Các Quy Cách Gần Nhau

Thép hộp 25x50x1.2 nằm giữa nhóm khung nhẹ và khung phụ chịu lực vừa. Khi tải tăng hoặc nhịp dài hơn, 30x60x1.2 hoặc 40x80x1.2 thường phù hợp hơn.

Video tham khảo cách nhận biết thép hộp mạ kẽm
Video tham khảo cách nhận biết thép hộp mạ kẽm

Video tham khảo giúp người mua quan sát hình dạng thép hộp, bề mặt mạ và cách đối chiếu quy cách trước khi nhận vật tư.

Tiêu chí so sánh 20x40x1.2 25x50x1.2 30x60x1.2 40x80x1.2
Cạnh lớn 40 mm 50 mm 60 mm 80 mm
Cạnh nhỏ 20 mm 25 mm 30 mm 40 mm
Độ dày 1,2 mm 1,2 mm 1,2 mm 1,2 mm
Khối lượng tham khảo cây 6 m 6,46 kg 8,20–8,34 kg 9,85 kg 13,24 kg
Chênh so với 25x50x1.2 Nhẹ hơn khoảng 21% Mốc so sánh Nặng hơn khoảng 20% Nặng hơn khoảng 61%
Ứng dụng hợp lý Khung nhẹ Khung phụ, lan can, cơ khí Khung chắc hơn Xà gồ phụ, kết cấu lớn hơn

So với dữ liệu thương mại, Nguyễn Minh ghi thép hộp 25×50×1.2 ở mức 1,39 kg/m, tương đương 8,34 kg/cây. Thịnh Phát công bố 25×50×1.2×6 m khoảng 8,15 kg/cây. Chênh lệch giữa hai số này khoảng 2,3%, nằm trong vùng cần kiểm tra bằng cân mẫu khi mua nhiều.

Không nên chọn 25x50x1.2 chỉ vì nhẹ và dễ thi công. Với khung cổng, khung đỡ máy hoặc vị trí có rung, nên tính nhịp, liên kết hàn, tải trọng sử dụng và hệ số an toàn trước khi đổi từ quy cách dày hơn xuống 1,2 mm.

Tiêu Chuẩn Và Mác Thép Cần Kiểm Tra

Với thép hộp 25x50x1.2, mác thép và tiêu chuẩn ảnh hưởng đến cơ tính nhiều hơn khối lượng riêng. Người mua cần kiểm tra CO-CQ thay vì chỉ dựa vào tên gọi trên báo giá.

Theo dữ liệu tiêu chuẩn JIS G 3466, STKR400 dùng cho ống thép vuông và chữ nhật kết cấu thông dụng, có giới hạn chảy tối thiểu khoảng 245 N/mm² và độ bền kéo tối thiểu khoảng 400 N/mm². Khối lượng riêng thép carbon thường dùng là 7.850 kg/m³.

Với ASTM A500 Grade B, thép ống kết cấu hàn hoặc không hàn tạo hình nguội thường có giới hạn chảy tối thiểu cao hơn nhóm SS400 thông dụng. Điều này không làm cây thép 25×50×1.2 nặng hơn đáng kể, nhưng ảnh hưởng khả năng chịu lực và yêu cầu nghiệm thu.

Các mác thường gặp trên thị trường gồm SS400, ASTM A36, ASTM A500 Gr.B/Gr.C, STKR400, STKR490, S235JR, S275JR, S355JR, Q235, Q345 và CT3. Khi cùng kích thước 25×50×1.2, khối lượng gần như tương đương nếu cùng mật độ thép carbon; khác biệt chính nằm ở cơ tính, dung sai và xuất xứ.

CO-CQ: bộ chứng từ thể hiện nguồn gốc và chất lượng lô thép, thường gồm certificate of origin và certificate of quality.

Dung sai độ dày: khoảng sai lệch cho phép giữa độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế. Đây là điểm nên kiểm tra kỹ với thép hộp thành mỏng.

Chúng tôi từng hỗ trợ một xưởng cơ khí tại Bình Dương thay SS400 bằng S355JR cho chi tiết khung chịu lực cục bộ. Khối lượng đặt hàng gần như không đổi, nhưng điều kiện hàn, que hàn và yêu cầu kiểm tra biến dạng sau hàn phải chặt hơn để tránh cong vênh.

Cách Dùng Số Kg Khi Bóc Tách Khối Lượng

Khi bóc tách thép hộp 25x50x1.2, hãy tính theo mét dài trước, sau đó quy đổi sang cây 6 m và cộng hao hụt theo phương án cắt. Cách này giảm sai số khi thi công.

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ chiều dài cấu kiện dùng thép hộp 25×50, tách riêng độ dày 1,2 mm với các độ dày khác.

Bước 2: Nhân tổng mét dài với 1,37 kg/m nếu dùng khối lượng lý thuyết, hoặc dùng 1,39 kg/m nếu hợp đồng theo bảng nhà cung cấp.

Bước 3: Chia tổng chiều dài cho 6 m để ra số cây, sau đó lập sơ đồ cắt để biết số đoạn dư.

Bước 4: Cộng hao hụt 2–5% tùy mức độ cắt ngắn, hàn nối, khoan lỗ và yêu cầu thẩm mỹ bề mặt.

Bước 5: Khi nhận hàng, cân mẫu một bó hoặc tối thiểu 3 cây để xác nhận khối lượng thực tế trước khi nhập kho.

Ví dụ, một lan can dùng 126 m thép hộp 25x50x1.2. Khối lượng lý thuyết là `126 × 1,37 = 172,62 kg`; số cây tối thiểu là `126 ÷ 6 = 21 cây`. Nếu có nhiều đoạn ngắn, nên đặt 22 cây để bù cắt.

Sai lầm phổ biến là lấy số kg/cây nhân thẳng với số cây nhưng không kiểm tra sơ đồ cắt. Với thép hộp 25×50, phần dư 300–700 mm lặp lại nhiều lần có thể làm thiếu vật tư dù khối lượng dự toán ban đầu nhìn đủ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thép hộp 25x50x1.2 nặng khoảng 1,37–1,39 kg/m, tùy cách tra theo công thức hay bảng thương mại. Khi mua theo cây 6 m, nên dùng khoảng 8,2–8,34 kg/cây để dự toán.

Thép hộp 25x50x1.2 dài 6 m nặng bao nhiêu kg?

Thép hộp 25x50x1.2 dài 6 m nặng khoảng 8,20 kg theo công thức lý thuyết. Một số bảng bán hàng ghi khoảng 8,15–8,34 kg/cây do làm tròn, dung sai và khác biệt lớp mạ.

Nên dùng 1,37 hay 1,39 kg/m khi dự toán?

Nếu dự toán kỹ thuật, nên dùng 1,37 kg/m vì bám công thức tiết diện. Nếu báo giá hoặc hợp đồng theo bảng nhà cung cấp ghi 1,39 kg/m, hãy dùng đúng số trong hợp đồng để tránh lệch thanh toán.

Thép hộp 25x50x1.2 có dùng làm khung mái được không?

Có thể dùng cho khung phụ, thanh giằng nhẹ hoặc chi tiết không chịu tải lớn. Với nhịp dài, mái tôn chịu gió hoặc vị trí treo thiết bị, cần kỹ sư kiểm tra tải trọng trước khi chọn quy cách này.

Thép hộp đen và mạ kẽm 25x50x1.2 khác nhau thế nào?

Thép hộp đen chưa có lớp kẽm bảo vệ nên cần sơn chống gỉ khi dùng ngoài trời. Thép hộp mạ kẽm chống ăn mòn tốt hơn, nhưng giá và khối lượng thực tế có thể cao hơn tùy lớp mạ.

Trọng lượng riêng của thép hộp 25x50x1.2 nên được hiểu là khối lượng tra cứu theo mét hoặc cây 6 m, không phải chỉ một con số cố định. Khi bóc tách, hãy dùng bảng, kiểm tra độ dày thực tế và cân mẫu để dự toán sát công trình.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *