Ngày cập nhật cuối cùng 13/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Bạn cần tra nhanh thép H100, H200 hay H300 để bóc tách khối lượng? bảng quy cách thép hình chữ h là bảng dữ liệu thể hiện kích thước thép H, trọng lượng thép H, JIS G 3192 và TCVN 7571-16:2017 theo từng quy cách. Cập nhật tháng 5/2026, bảng này giúp bạn chọn đúng thép cho dầm, cột, khung nhà xưởng và dự toán vật tư.
Bảng Quy Cách Thép H Nên Tra Như Thế Nào?
Bảng quy cách thép H cần đọc theo 5 thông số chính: chiều cao H, bề rộng cánh B, dày bụng t1, dày cánh t2 và khối lượng kg/m.

Trong thực tế dự toán, cột “kg/m” quan trọng hơn tên thương mại. Cùng gọi là H200 nhưng H200x100, H200x150 và H200x200 cho khối lượng khác nhau rất lớn, kéo theo sai lệch chi phí nếu chỉ đọc phần đầu quy cách.
| Quy cách thép H | H (mm) | B (mm) | t1 (mm) | t2 (mm) | Chiều dài phổ biến | Kg/m tham khảo | Kg/cây 12m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| H100x50 | 100 | 50 | 5.0 | 7.0 | 6m/12m | 9.3 | 111.6 | Khung phụ, lan can kỹ thuật |
| H100x100 | 100 | 100 | 6.0 | 8.0 | 6m/12m | 17.2 | 206.4 | Cột nhỏ, sàn thao tác nhẹ |
| H125x125 | 125 | 125 | 6.5 | 9.0 | 6m/12m | 23.8 | 285.6 | Khung thép dân dụng |
| H150x75 | 150 | 75 | 5.0 | 7.0 | 6m/12m | 14.0 | 168.0 | Dầm phụ, khung mái nhẹ |
| H150x100 | 148 | 100 | 6.0 | 9.0 | 6m/12m | 21.1 | 253.2 | Dầm sàn phụ |
| H150x150 | 150 | 150 | 7.0 | 10.0 | 6m/12m | 31.5 | 378.0 | Cột khung nhỏ, nhà tiền chế |
| H175x175 | 175 | 175 | 7.5 | 11.0 | 6m/12m | 40.2 | 482.4 | Cột biên, dầm trung bình |
| H200x100 | 200 | 100 | 5.5 | 8.0 | 6m/12m | 21.3 | 255.6 | Dầm phụ khẩu độ ngắn |
| H200x150 | 194 | 150 | 6.0 | 9.0 | 6m/12m | 30.6 | 367.2 | Dầm sàn, khung cơ khí |
| H200x200 | 200 | 200 | 8.0 | 12.0 | 6m/12m | 49.9 | 598.8 | Cột chịu lực, khung nhà xưởng |
| H250x125 | 250 | 125 | 6.0 | 9.0 | 6m/12m | 29.6 | 355.2 | Dầm chính tải vừa |
| H250x175 | 250 | 175 | 7.0 | 11.0 | 6m/12m | 44.1 | 529.2 | Dầm sàn công nghiệp |
| H250x250 | 250 | 250 | 9.0 | 14.0 | 6m/12m | 72.4 | 868.8 | Cột chính, khung thép nặng |
| H300x150 | 300 | 150 | 6.5 | 9.0 | 6m/12m | 36.7 | 440.4 | Dầm chính khẩu độ vừa |
| H300x200 | 298 | 201 | 9.0 | 14.0 | 6m/12m | 65.4 | 784.8 | Dầm chịu tải lớn |
| H300x300 | 300 | 300 | 10.0 | 15.0 | 6m/12m | 94.0 | 1128.0 | Cột nhà thép tiền chế |
| H350x175 | 350 | 175 | 7.0 | 11.0 | 6m/12m | 49.6 | 595.2 | Dầm mái, dầm sàn dài |
| H350x250 | 340 | 250 | 9.0 | 14.0 | 6m/12m | 79.7 | 956.4 | Khung công nghiệp tải lớn |
| H350x350 | 350 | 350 | 12.0 | 19.0 | 6m/12m | 137.0 | 1644.0 | Cột chính nhà xưởng lớn |
| H400x200 | 400 | 200 | 8.0 | 13.0 | 6m/12m | 66.0 | 792.0 | Dầm chính khẩu độ lớn |
| H400x300 | 390 | 300 | 10.0 | 16.0 | 6m/12m | 107.0 | 1284.0 | Dầm cầu trục nhẹ |
| H400x400 | 400 | 400 | 13.0 | 21.0 | 6m/12m | 172.0 | 2064.0 | Cột tải nặng |
| H500x200 | 500 | 200 | 10.0 | 16.0 | 6m/12m | 89.6 | 1075.2 | Dầm vượt nhịp dài |
| H600x200 | 600 | 200 | 11.0 | 17.0 | 6m/12m | 106.0 | 1272.0 | Dầm lớn, kết cấu công nghiệp |
| H600x300 | 588 | 300 | 12.0 | 20.0 | 6m/12m | 151.0 | 1812.0 | Dầm chính tải rất lớn |
⚠️ Lưu ý: Khối lượng trong bảng là khối lượng lý thuyết. Khi đặt hàng, bạn cần đối chiếu lại catalog nhà máy, CO/CQ và dung sai lô hàng vì hàng cán nóng có thể chênh theo tiêu chuẩn sản xuất.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Hòa Phát: Bảng Tra 2026 Và Cách Tính Chuẩn
Cách Đọc Ký Hiệu H300x300x10x15
H300x300x10x15 nghĩa là thép H có chiều cao 300 mm, bề rộng cánh 300 mm, bụng dày 10 mm và cánh dày 15 mm.

H: chiều cao tiết diện, thường quyết định khả năng làm dầm theo phương đứng.
B: bề rộng bản cánh, ảnh hưởng độ ổn định khi làm cột hoặc dầm chịu uốn.
t1: độ dày bản bụng, liên quan khả năng chịu cắt.
t2: độ dày bản cánh, liên quan khả năng chịu uốn và nén.
W: khối lượng lý thuyết theo mét dài, dùng để tính vật tư và vận chuyển.
Công thức bóc tách nhanh là:
`Khối lượng thép H = W x chiều dài x số cây`
Ví dụ, H300x300 có W khoảng 94 kg/m. Nếu dùng 18 cây dài 12 m, khối lượng lý thuyết là 94 x 12 x 18 = 20.304 kg, tương đương khoảng 20,3 tấn.
Quy trình tra bảng nên làm theo thứ tự:
- Xác định quy cách trên bản vẽ kết cấu, không chỉ đọc tên H200 hoặc H300.
- Kiểm tra đủ H, B, t1, t2 để tránh nhầm với thép I hoặc H cánh hẹp.
- Lấy W theo bảng quy cách hoặc catalog nhà máy.
- Nhân W với chiều dài thực tế sau khi cắt.
- Cộng hao hụt cắt, lỗ khoan, bản mã và phần nối nếu dự toán thi công.
Theo TCVN 7571-16:2017, thép chữ H cán nóng được dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng. Tiêu chuẩn này cũng nêu các ký hiệu như HSGS, HSWS và HSBS để phân nhóm theo mục đích sử dụng.
Đọc thêm: Thép cuộn cán nóng và cán nguội là gì? Làm gì và giá bao nhiêu?
Chọn H100, H200 Hay H300 Cho Hạng Mục Nào?
Quy cách nhỏ như H100 phù hợp khung phụ, H200 dùng nhiều cho dầm và H300 thường xuất hiện ở cột hoặc dầm chính tải lớn.

Khi chọn thép H, không nên dựa vào cảm giác “càng lớn càng an toàn”. Cấu kiện quá nặng làm tăng tải trọng bản thân, tăng chi phí móng và tăng chi phí cẩu lắp.
Các nhóm ứng dụng thường gặp gồm:
- H100–H150: khung phụ, sàn thao tác, bệ máy nhỏ, kết cấu phụ trợ.
- H175–H250: dầm phụ, cột biên, nhà thép quy mô vừa.
- H300–H400: dầm chính, cột chính, khung nhà xưởng, kết cấu chịu tải lớn.
- H500–H600: dầm vượt nhịp dài, hạng mục công nghiệp nặng.
- H mạ kẽm: môi trường ngoài trời, gần biển, khu vực có hơi ẩm hoặc hóa chất nhẹ.
Trong một dự án nhà xưởng khoảng 1.800 m² tại Bình Dương, chúng tôi từng gặp bản dự toán dùng H250x250 cho toàn bộ dầm phụ dù tải mái không lớn. Sau khi tách lại tải trọng, một phần dầm phụ chuyển về H200x150, khối lượng thép giảm hơn 6 tấn mà vẫn giữ hệ số an toàn theo thiết kế.
Kinh nghiệm tại xưởng gia công cho thấy quy cách H200x200 thường dễ tồn kho hơn H198x99 hoặc H194x150. Nếu tiến độ gấp, bạn nên hỏi tồn kho theo đúng kích thước H, B, t1, t2, thay vì chỉ hỏi “có H200 không”.
Khi nào không nên lấy H theo bảng kg/m?
Không nên chọn thép H chỉ theo kg/m khi cấu kiện chịu uốn, chịu nén lệch tâm hoặc có cầu trục. Kg/m chỉ giúp tính khối lượng, còn thiết kế chịu lực cần xét mô men quán tính, mô men kháng uốn, liên kết, chiều dài tính toán và điều kiện ổn định.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Ống Inox: Bảng Tra & Công Thức Chuẩn 2026
H200x200 Khác H250x250 Ở Điểm Nào?
H250x250 nặng hơn H200x200 khoảng 45%, nên không thể thay thế chỉ vì “cùng là thép H cánh rộng”.
H200x200 có khối lượng khoảng 49,9 kg/m, tương đương 598,8 kg cho một cây 12 m. H250x250 khoảng 72,4 kg/m, tương đương 868,8 kg/cây 12 m. Chỉ 10 cây đã lệch 2,7 tấn thép.

Video hướng dẫn đọc bản vẽ kết cấu thép, hữu ích khi kiểm tra ký hiệu thép H trên bản vẽ trước khi bóc tách vật tư.
| Tiêu chí so sánh | H200x200x8x12 | H250x250x9x14 | Chênh lệch thực tế |
|---|---|---|---|
| Chiều cao H | 200 mm | 250 mm | H250 cao hơn 50 mm |
| Bề rộng cánh B | 200 mm | 250 mm | H250 ổn định ngang tốt hơn |
| Khối lượng kg/m | 49,9 | 72,4 | H250 nặng hơn khoảng 45% |
| Khối lượng cây 12m | 598,8 kg | 868,8 kg | Lệch 270 kg/cây |
| 20 cây dài 12m | 11.976 kg | 17.376 kg | Lệch 5.400 kg |
| Ứng dụng hợp lý | Cột/dầm vừa | Cột chính tải lớn hơn | Không thay thế tùy tiện |
Ở một công trình cải tạo sàn thao tác trong nhà máy thực phẩm, đội thi công ban đầu muốn đổi H200x200 sang H250x250 vì nghĩ tăng tiết diện sẽ “chắc hơn”. Khi kiểm tra lại cao độ hoàn thiện, H250 làm giảm khoảng không vận hành 50 mm và tăng tải lên hệ đỡ cũ. Phương án cuối cùng giữ H200x200, chỉ gia cường bản mã tại gối đỡ.
So với thép I, thép H có bản cánh rộng hơn nên thường thuận lợi khi làm cột hoặc cấu kiện cần ổn định hai phương. Thép I vẫn hợp lý cho một số dầm chịu uốn một phương, nhưng cần đối chiếu mô men kháng uốn thay vì nhìn hình dáng.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Tấm Gân: Công Thức, Bảng Tra Và Cách Bóc Khối Lượng 2026
Sai Lầm Khi Bóc Tách Thép H Từ Bảng Tra
Sai số lớn nhất thường đến từ việc đọc thiếu thông số, dùng nhầm kg/m và bỏ qua chiều dài thực tế sau cắt.
Sai lầm thứ nhất là nhầm H200x100 với H200x200. Hai quy cách này cùng bắt đầu bằng H200 nhưng H200x100 chỉ khoảng 21,3 kg/m, còn H200x200 khoảng 49,9 kg/m. Với 100 m thép, sai lệch lên tới 2,86 tấn.
Sai lầm thứ hai là lấy khối lượng cây 12 m để áp cho cây 6 m. Nếu báo giá theo kg nhưng dự toán theo cây, phần nhầm chiều dài có thể làm lệch ngân sách 50% cho cùng một quy cách.
Sai lầm thứ ba là không kiểm tra hàng mạ kẽm hoặc hàng nhập khẩu size lớn. Lớp mạ, dung sai cán và tiêu chuẩn nhà máy có thể làm khối lượng cân thực tế khác bảng lý thuyết, đặc biệt khi nghiệm thu bằng cân xe.
⚠️ Mẹo chuyên gia: Khi nhận lô thép H trên 20 tấn, nên cân ngẫu nhiên tối thiểu 3 cây ở 3 bó khác nhau. Nếu sai lệch bình quân vượt 2–3% so với bảng và phiếu xuất kho, cần yêu cầu đối chiếu lại CO/CQ, mác thép và quy cách cán.
Với dự toán thi công, chúng tôi thường cộng hao hụt cắt 1,5–3% cho kết cấu nhiều đoạn ngắn, nhiều bản mã hoặc nhiều lỗ khoan. Với cấu kiện dài, cắt ít và nhập đúng chiều dài 12 m, hao hụt có thể thấp hơn.
Giá Và Tiêu Chuẩn Cần Kiểm Tra Năm 2026
Tháng 5/2026, thép H phổ thông trên thị trường thường được báo tham khảo khoảng 14.000–25.000 đồng/kg; size lớn nhập khẩu có thể cao hơn.
Mức giá trên chỉ dùng để lập ngân sách sơ bộ. Giá chốt phụ thuộc mác thép, xuất xứ, chứng chỉ CO/CQ, VAT, vị trí giao hàng, chiều dài cắt và tồn kho từng thời điểm.
Theo JIS G 3192:2024, nội dung tiêu chuẩn liên quan đến kích thước, hình dạng, khối lượng và dung sai cho thép hình cán nóng. Bản tiếng Anh đầu tiên của phiên bản này được Japanese Standards Association phát hành năm 2025, vì vậy hồ sơ nhập khẩu mới nên được kiểm tra theo phiên bản nhà máy công bố.
Tại Việt Nam, TCVN 7571-16:2017 quy định đặc tính của thép chữ H cán nóng. Chiều dài cung cấp trong tiêu chuẩn có các mốc 6 m đến 15 m, còn chiều dài khác cần thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất.
Khi so sánh nguồn hàng, bạn nên nhìn dữ liệu thay vì chỉ nhìn tên thương hiệu:
| Nguồn hàng | Điểm mạnh thực tế | Rủi ro cần kiểm tra | Dữ liệu nên yêu cầu |
|---|---|---|---|
| POSCO Yamato Vina | Nhà máy trong nước, công suất công bố trên 1 triệu tấn/năm | Cần kiểm tra đúng dấu dập và lô sản xuất | CO/CQ, mác thép, heat number |
| Hàng Nhật/Hàn nhập khẩu | Quy cách lớn, tiêu chuẩn ổn định | Thời gian giao và giá biến động | Packing list, mill test certificate |
| Hàng Trung Quốc | Dễ có nhiều size, giá cạnh tranh | Chênh lệch mác và dung sai giữa nhà máy | Tiêu chuẩn sản xuất, chứng thư giám định |
| Hàng cắt theo yêu cầu | Giảm hao hụt tại công trường | Sai chiều dài nếu không khóa bản vẽ cắt | Bản vẽ cutting list, biên bản nghiệm thu |
Nếu dự án yêu cầu hàn kết cấu, không nên chỉ ghi “SS400 hoặc tương đương” trong đơn hàng. Bạn cần nêu rõ tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu cơ tính, phương pháp thử và chứng chỉ để tránh nhận vật tư đúng kích thước nhưng không phù hợp điều kiện hàn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bảng quy cách thép H thường gây nhầm ở tên gọi, trọng lượng cây và tiêu chuẩn áp dụng, nên cần trả lời theo dữ liệu cụ thể.
Thép H100x100x6x8 nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép H100x100x6x8 có khối lượng lý thuyết khoảng 17,2 kg/m. Một cây dài 12 m nặng khoảng 206,4 kg, còn cây 6 m nặng khoảng 103,2 kg.
H200x200 có thay được H200x100 không?
Không nên thay nếu chưa có kỹ sư kết cấu kiểm tra lại. H200x200 nặng khoảng 49,9 kg/m, trong khi H200x100 khoảng 21,3 kg/m, khác rất nhiều về khối lượng và đặc tính tiết diện.
Bảng quy cách thép H có dùng để nghiệm thu không?
Có thể dùng để kiểm tra sơ bộ khối lượng, nhưng nghiệm thu nên dựa trên hợp đồng, CO/CQ, phiếu cân, tiêu chuẩn áp dụng và sai số cho phép. Với lô hàng lớn, nên cân đối chứng để phát hiện sai lệch.
Thép H và thép I khác nhau ở đâu?
Thép H có cánh rộng và tiết diện cân bằng hơn, thường dùng cho cột, dầm chính và kết cấu nhà xưởng. Thép I có cánh hẹp hơn trong nhiều trường hợp, phù hợp một số dầm chịu uốn một phương nhưng không nên chọn thay thép H theo cảm tính.
Khi dùng bảng quy cách thép hình chữ h, giá trị quan trọng không chỉ là tên H100 hay H300 mà là đủ H, B, t1, t2, kg/m, tiêu chuẩn và hồ sơ lô hàng. Tra đúng bảng giúp dự toán sát hơn, đặt hàng ít sai hơn và kiểm soát nghiệm thu tốt hơn.
