Trọng lượng thép hình tròn là khối lượng lý thuyết của thép tròn đặc hoặc thép ống tròn tính theo đường kính, độ dày và chiều dài, thường quy về kg/m để bóc tách vật tư. Cập nhật tháng 5/2026, bài viết cung cấp bảng tra trọng lượng thép tròn, công thức tính trọng lượng thép tròn, khối lượng riêng thép, đường kính danh nghĩa DN.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Tròn Đặc Và Ống

Bảng dưới đây quy đổi nhanh trọng lượng thép theo mét dài (kg/m) cho hai nhóm hay bị nhầm: thép tròn đặc và thép ống tròn.

Bảng thép tròn đặc dùng cho thanh láp, trục, chốt, ty ren và chi tiết cơ khí. Công thức nền là kg/m = ز × 0,006165, với Ø tính bằng mm và khối lượng riêng thép lấy 7.850 kg/m³.
| Phi thép tròn đặc | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m | Trọng lượng cây 11,7m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| Ø6 | 0,22 | 1,33 | 2,60 | Đai phụ, chi tiết nhỏ |
| Ø8 | 0,39 | 2,37 | 4,62 | Chốt nhẹ, cơ khí dân dụng |
| Ø10 | 0,62 | 3,70 | 7,21 | Trục nhỏ, neo phụ |
| Ø12 | 0,89 | 5,33 | 10,39 | Gia công bản mã, chốt |
| Ø14 | 1,21 | 7,25 | 14,14 | Trục tải nhẹ |
| Ø16 | 1,58 | 9,47 | 18,47 | Lan can, cơ khí chế tạo |
| Ø18 | 2,00 | 11,98 | 23,37 | Ty chịu lực vừa |
| Ø20 | 2,47 | 14,80 | 28,85 | Trục, con lăn nhỏ |
| Ø22 | 2,98 | 17,90 | 34,91 | Trục cơ khí, neo |
| Ø25 | 3,85 | 23,12 | 45,08 | Chốt máy, chi tiết chịu tải |
| Ø28 | 4,83 | 29,00 | 56,55 | Trục truyền động vừa |
| Ø32 | 6,31 | 37,88 | 73,86 | Trục, khuôn, đồ gá |
| Ø40 | 9,86 | 59,18 | 115,41 | Chi tiết chịu lực lớn |
| Ø50 | 15,41 | 92,48 | 180,33 | Trục nặng, gia công tiện |
| Ø60 | 22,19 | 133,16 | 259,67 | Cơ khí chính xác, khuôn |
Với thép ống tròn, trọng lượng phụ thuộc đồng thời vào đường kính ngoài và độ dày thành ống. Cùng Ø21,2mm nhưng dày 1,0mm chỉ khoảng 0,50 kg/m, còn dày 1,2mm tăng lên 0,59 kg/m.
| Quy cách thép ống tròn | DN tham khảo | Độ dày thành ống | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m |
|---|---|---|---|---|
| Ø12,7 x 0,8 | DN8 | 0,8mm | 0,23 | 1,41 |
| Ø13,8 x 0,8 | DN8 | 0,8mm | 0,26 | 1,54 |
| Ø15,9 x 0,9 | DN10 | 0,9mm | 0,33 | 2,00 |
| Ø21,2 x 1,0 | DN15 | 1,0mm | 0,50 | 2,99 |
| Ø21,2 x 1,2 | DN15 | 1,2mm | 0,59 | 3,55 |
| Ø26,65 x 1,2 | DN20 | 1,2mm | 0,75 | 4,52 |
| Ø26,65 x 1,4 | DN20 | 1,4mm | 0,87 | 5,23 |
| Ø33,5 x 1,4 | DN25 | 1,4mm | 1,11 | 6,65 |
| Ø33,5 x 1,8 | DN25 | 1,8mm | 1,41 | 8,44 |
| Ø42,2 x 1,8 | DN32 | 1,8mm | 1,79 | 10,76 |
| Ø48,1 x 1,8 | DN40 | 1,8mm | 2,06 | 12,33 |
| Ø59,9 x 2,0 | DN50 | 2,0mm | 2,86 | 17,13 |
| Ø75,6 x 2,5 | DN65 | 2,5mm | 4,51 | 27,04 |
| Ø88,3 x 2,8 | DN80 | 2,8mm | 5,90 | 35,42 |
| Ø113,5 x 3,2 | DN100 | 3,2mm | 8,70 | 52,22 |
| Ø141,3 x 3,5 | DN125 | 3,5mm | 11,89 | 71,36 |
| Ø168,3 x 4,0 | DN150 | 4,0mm | 16,21 | 97,24 |
| Ø219,1 x 6,0 | DN200 | 6,0mm | 31,53 | 189,18 |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết để dự toán và đối chiếu nhanh. Khi nghiệm thu, nên cân mẫu theo bó hoặc theo cây vì dung sai cán, đường hàn và lớp mạ có thể làm khối lượng thực tế lệch vài phần trăm.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Mặt Bích Thép Chuẩn Kỹ Sư 2026
Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hình Tròn
Cách tính chuẩn là lấy diện tích mặt cắt nhân chiều dài rồi nhân khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.


Thép tròn đặc: là thép có tiết diện tròn kín hoàn toàn, thường gọi là thép láp tròn hoặc cây tròn đặc. Công thức nhanh theo mét dài là:
`Trọng lượng thép tròn đặc kg/m = ز x 0,006165`
Trong đó Ø là đường kính ngoài tính bằng mm. Ví dụ Ø20 có trọng lượng 20² x 0,006165 = 2,47 kg/m, một cây 6m nặng khoảng 14,80 kg.
Thép ống tròn: là thép có tiết diện rỗng, gồm đường kính ngoài và độ dày thành ống. Công thức nhanh theo mét dài là:
`Trọng lượng thép ống tròn kg/m = 0,02466 x T x (OD – T)`
Trong đó T là độ dày thành ống, OD là đường kính ngoài, cùng tính bằng mm. Ví dụ ống Ø48,1 x 1,8mm có trọng lượng 0,02466 x 1,8 x (48,1 – 1,8) = 2,06 kg/m.
Trọng lượng thép theo mét dài (kg/m): là đơn vị thuận tiện nhất khi bóc khối lượng, vì chỉ cần nhân với tổng chiều dài thực tế của từng quy cách.
Phi (Ø) thép tròn: là đường kính ngoài của thép, dùng cho cả thép tròn đặc và thép ống tròn. Với ống, Ø không phản ánh lỗ trong nếu chưa biết độ dày.
Đường kính danh nghĩa (DN): là cách gọi quy ước theo hệ ống, không luôn bằng đường kính ngoài thực tế. Ví dụ DN15 thường gặp ở ống ngoài Ø21,2mm.
Khi tính trọng lượng thép hình tròn cho báo giá, nên thống nhất ngay từ đầu đơn vị kg/m, kg/cây hay kg/bó. Lỗi thường gặp là lấy bảng kg/m nhưng nhập vào dự toán như kg/cây, khiến khối lượng sai gấp 6 lần với cây tiêu chuẩn 6m. Tham khảo bài baảng trọng lượng thép hình để có thêm thông tin.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Hình C120: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Chọn 2026
Tiêu Chuẩn JIS, ASTM, TCVN Cần Kiểm Tra
Tiêu chuẩn quyết định cách gọi DN, dải kích thước, độ dày và điều kiện nghiệm thu; bảng trọng lượng chỉ có giá trị khi đúng hệ tiêu chuẩn trong hồ sơ.

Video minh họa bảng trọng lượng ống thép đen tiêu chuẩn ASTM A53, phù hợp để đối chiếu cách đọc DN, đường kính ngoài và khối lượng theo cây.

Theo JIS G 3452, nhóm ống thép carbon được dùng cho đường ống dẫn hơi, nước, dầu, khí và không khí ở áp suất làm việc tương đối thấp. Khi dự án yêu cầu ống dẫn lưu chất thông thường, bảng trọng lượng phải đi kèm cấp tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn tương đương.
JIS G 3444 áp dụng cho ống thép carbon kết cấu chung, thường gặp trong dân dụng, kiến trúc, giàn giáo, tháp thép, cọc và các kết cấu chịu lực. Với hệ khung thép, không nên chỉ tra trọng lượng mà bỏ qua cấp mác, cơ tính và điều kiện hàn.
ASTM A53/A53M-18 bao phủ ống thép đen và ống thép mạ kẽm nhúng nóng, gồm dạng hàn và không hàn. Trong nhóm thép ống hàn siêu dày, tiêu chuẩn này thường được dùng khi cần kiểm tra NPS, DN, chiều dày danh nghĩa và yêu cầu thử cơ lý.
TCVN 3783:1983 liên quan đến ống thép hàn điện và không hàn dùng trong công nghiệp chế tạo mô tô, xe đạp. Khi hồ sơ kỹ thuật ghi TCVN 3783:1983, cần kiểm tra phạm vi áp dụng và tình trạng hiệu lực trước khi thay bằng JIS hoặc ASTM.
So với bảng quy chuẩn của Thép hình Đức Giang đang nêu dải đường kính 12,7–219,1mm và độ dày 0,8–8,0mm, một số bảng ASTM A53 trên thị trường có thể mở rộng đến DN lớn hơn. Điểm khác biệt không nằm ở tên nhà cung cấp, mà ở hệ tiêu chuẩn và kích thước danh nghĩa được dùng để lập bảng. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong bảng tra trọng lượng riêng thép hình.
Chủ đề liên quan: 1 Cây sắt phi 16 nặng bao nhiêu kg? Công thức tính chuẩn?
Vì Sao Cùng Phi Nhưng Cân Thực Tế Vẫn Lệch?
Cùng phi thép tròn nhưng trọng lượng thực tế có thể lệch vì dung sai đường kính, độ dày, lớp mạ, chiều dài cắt và sai khác giữa thép tròn đặc với thép ống.

Trong thực tế bóc tách, nhầm giữa thép tròn đặc Ø34 và ống tròn Ø34 là lỗi rất nặng. Thép tròn đặc Ø34 nặng khoảng 7,13 kg/m, trong khi ống Ø33,5 x 1,8mm chỉ khoảng 1,41 kg/m.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống Ø48,1 x 1,8mm dùng làm khung mái che tại Bình Dương. Bảng dự toán lấy 2,06 kg/m, nhưng khi cân theo bó, sai lệch khoảng 3% do chiều dày thực đo dao động quanh mép hàn và lớp sơn bảo vệ chưa được tách riêng.
Ở một xưởng cơ khí tại Long An, đội gia công đặt thép tròn đặc Ø25 để tiện chốt nhưng nhân sự mua hàng lại hiểu thành ống tròn Ø25. Khi đối chiếu kg/m, thép đặc Ø25 nặng 3,85 kg/m, trong khi ống Ø26,65 x 1,2mm chỉ 0,75 kg/m; nếu không phát hiện sớm, chi tiết tiện sẽ không đủ tiết diện chịu tải.
Các nguyên nhân gây sai lệch thường gặp gồm:
- Dùng DN thay cho đường kính ngoài OD khi tính thép ống tròn.
- Không đo lại độ dày thành ống ở nhiều điểm quanh chu vi.
- Lẫn thép ống tròn đen với ống mạ kẽm nhưng vẫn dùng chung một hệ số.
- Cắt cây 6m thành đoạn ngắn nhưng không trừ hao kerf cắt và đầu ba via.
- Lấy trọng lượng lý thuyết làm trọng lượng nghiệm thu tuyệt đối.
- Không phân biệt thép tròn đặc cán nóng với thép kéo nguội có dung sai khác.
- Gộp nhiều quy cách vào một mã vật tư khiến kho xuất nhầm phi.
So sánh theo phương pháp, tra bảng nhanh phù hợp khi lập dự toán sơ bộ vì cho kết quả trong vài giây. Cân thực tế phù hợp khi nghiệm thu vì phản ánh đúng lô hàng. Ví dụ 1.000m ống Ø59,9 x 2,0mm theo bảng là 2.860 kg; nếu cân ra 2.775 kg, mức lệch 85 kg cần được kiểm tra lại theo hợp đồng và dung sai cho phép.
Xem thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp Cập Nhật 2026
Chọn Quy Cách Theo Dự Toán Và Thi Công
Chọn đúng quy cách cần bắt đầu từ tải trọng, môi trường làm việc, cách liên kết và tiêu chuẩn ghi trong bản vẽ, không chỉ từ giá kg thép.
Với lan can, hàng rào và khung trang trí, thép ống tròn đen Ø21,2–Ø48,1mm thường đủ linh hoạt để hàn, uốn và sơn hoàn thiện. Nếu dùng ngoài trời, cần tính thêm phương án mạ kẽm, sơn chống gỉ hoặc tăng độ dày để bù hao mòn.
Với cột đèn, giàn mái, trụ biển và khung chịu lực, nên ưu tiên ống theo JIS G 3444 hoặc tiêu chuẩn kết cấu tương đương. Trọng lượng thép hình tròn trong nhóm này phải được kiểm tra cùng mô men quán tính, khả năng ổn định và điều kiện liên kết.
Với hệ ống dẫn nước, khí nén hoặc PCCC áp suất thấp, tiêu chuẩn như JIS G 3452 hoặc ASTM A53 thường quan trọng hơn bảng giá. Cùng DN50, khác độ dày sẽ làm khác trọng lượng, khả năng ren, khả năng hàn và mức chịu áp.
Quy trình chọn nhanh cho đội dự toán:
- Xác định thép tròn đặc hay thép ống tròn rỗng theo bản vẽ.
- Ghi rõ Ø, DN, OD, độ dày thành ống và chiều dài cây.
- Tra trọng lượng thép theo mét dài (kg/m) đúng nhóm tiêu chuẩn.
- Nhân kg/m với tổng chiều dài thực tế sau khi cộng hao hụt cắt.
- Tách riêng thép ống tròn đen, ống mạ kẽm và thép ống hàn siêu dày.
- Kiểm tra bảng nhà cung cấp trước khi chốt đơn, nhất là lô nhập khẩu.
- Khi nghiệm thu, cân xác suất theo bó và đối chiếu lại dung sai hợp đồng.
⚠️ Lưu ý: Không nên thay ống dày bằng ống mỏng chỉ vì cùng đường kính ngoài. Với Ø88,3mm, ống dày 2,8mm nặng khoảng 5,90 kg/m; nếu giảm độ dày, trọng lượng giảm nhưng độ cứng và khả năng chịu va đập cũng giảm theo.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây xử lý những điểm dễ gây sai số khi tra trọng lượng thép hình tròn trong dự toán và nghiệm thu vật tư.
Thép tròn đặc Ø10 nặng bao nhiêu kg/m?
Thép tròn đặc Ø10 nặng khoảng 0,62 kg/m nếu lấy khối lượng riêng thép là 7.850 kg/m³. Một cây dài 11,7m nặng khoảng 7,21 kg theo tính toán lý thuyết.
Ống DN15 có phải là Ø15mm không?
Không. DN15 là đường kính danh nghĩa, còn đường kính ngoài thực tế phổ biến của ống DN15 là khoảng Ø21,2mm. Khi tính trọng lượng thép ống tròn, phải dùng đường kính ngoài và độ dày thành ống.
Thép ống tròn đen và thép tròn đặc khác nhau thế nào?
Thép tròn đặc là thanh thép kín hoàn toàn, nặng hơn nhiều ở cùng đường kính ngoài. Thép ống tròn đen có ruột rỗng, nhẹ hơn, phù hợp làm khung, ống dẫn, giàn đỡ và kết cấu không cần tiết diện đặc.
Có nên dùng bảng tra thay cho cân thực tế không?
Bảng tra phù hợp để thiết kế sơ bộ, lập dự toán và kiểm tra báo giá. Khi nhận hàng, đặc biệt với khối lượng lớn, nên cân thực tế theo bó hoặc theo lô để phát hiện sai lệch do dung sai, lớp mạ và chiều dài cắt.
Trọng lượng thép hình tròn cần được tính theo đúng loại thép, đúng Ø, đúng DN và đúng tiêu chuẩn áp dụng. Khi dự toán, hãy dùng bảng kg/m để chốt khối lượng; khi nghiệm thu, hãy cân mẫu để kiểm soát sai số trước khi đưa vật tư vào thi công.
