Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp Cập Nhật 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 04/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp là bảng quy đổi nhanh từ quy cách thép hộp, độ dày thành ống, chiều dài cây 6m và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ để ra kg/m hoặc kg/cây. Cập nhật tháng 5/2026, bảng này giúp kỹ sư, nhà thầu và người bóc tách vật tư kiểm tra nhanh trước khi đặt hàng.

Bảng Tra Nhanh Thép Hộp Vuông Và Chữ Nhật

Bảng dưới đây dùng khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³, chiều dài tiêu chuẩn 6m/cây và công thức tiết diện rỗng để tính trọng lượng lý thuyết.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp hàn đen trong kho
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp hàn đen
Loại thép hộp Quy cách ngoài (mm) Độ dày (mm) Trọng lượng kg/m Trọng lượng kg/cây 6m Ứng dụng thường gặp
Hộp vuông 20×20 1.2 0.71 4.26 Khung nhẹ, hàng rào nhỏ
Hộp vuông 25×25 1.2 0.90 5.42 Khung cửa, lan can nhẹ
Hộp vuông 30×30 1.4 1.26 7.57 Khung mái, giàn phụ
Hộp vuông 40×40 1.4 1.70 10.22 Khung biển, khung sắt dân dụng
Hộp vuông 50×50 1.8 2.72 16.30 Cột phụ, khung chịu tải vừa
Hộp vuông 60×60 2.0 3.64 21.84 Khung nhà xưởng nhỏ
Hộp chữ nhật 20×40 1.2 1.09 6.55 Khung cửa, khung vách
Hộp chữ nhật 30×60 1.4 1.92 11.56 Xà gồ phụ, khung mái
Hộp chữ nhật 40×80 1.8 3.39 20.34 Khung chịu lực vừa
Hộp chữ nhật 50×100 2.0 4.58 27.49 Cột, dầm phụ, khung nhà thép
Hộp chữ nhật 60×120 2.5 6.87 41.24 Dầm phụ, khung máy
Hộp chữ nhật 100×150 3.0 11.36 68.14 Kết cấu chịu lực lớn

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, thép hộp thực tế có thể lệch khoảng 2–5% do dung sai độ dày, bo góc, lớp mạ và sai số chiều dài cắt.

Trong thực tế báo giá, nhiều đơn vị gọi “trọng lượng riêng” nhưng đang muốn tra “trọng lượng theo mét dài”. Đây là cách gọi thương mại phổ biến, khác với trọng lượng riêng theo vật lý có đơn vị N/m³.

Khối lượng riêng: khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu, thường dùng kg/m³ hoặc g/cm³. Với thép carbon thông dụng, giá trị quy ước phổ biến là 7.850 kg/m³.

Trọng lượng theo mét dài: khối lượng của một mét thép hộp theo quy cách cụ thể, thường dùng kg/m. Đây là chỉ số quan trọng nhất khi bóc tách thép hộp.

Công Thức Tính Khi Không Có Quy Cách Trong Bảng

Khi bảng tra thiếu độ dày hoặc kích thước cần dùng, hãy tính theo chu vi thép hộp, trừ phần giao nhau ở bốn góc rồi nhân với tỷ trọng thép.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp mạ kẽm Hòa Phát
Công thức tính bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp

Với thép hộp chữ nhật, công thức gần đúng dễ dùng tại công trình là:

Khối lượng kg/m = 0,0157 × t × (A + B − 2t)

Trong đó:

  • A là cạnh lớn của thép hộp, tính bằng mm.
  • B là cạnh nhỏ của thép hộp, tính bằng mm.
  • t là độ dày thành hộp, tính bằng mm.
  • 0,0157 là hệ số quy đổi từ thép carbon 7,85 g/cm³.
  • Kết quả là kg/m, nhân thêm 6 để ra kg/cây tiêu chuẩn.

Ví dụ thép hộp 40×80 dày 1.8mm:

Kg/m = 0,0157 × 1,8 × (40 + 80 − 2 × 1,8) = 3,29 kg/m

Nếu tính theo mô hình tiết diện sắc cạnh, kết quả có thể khác nhẹ so với bảng nhà máy vì thép hộp thực tế có bo góc. Với thép mỏng 1.0–1.4mm, sai lệch do bo góc thường rõ hơn so với thép dày 2.5–3.0mm.

Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng thép hộp 40x80x1.8mm cho khung mái nhà xưởng tại Bình Dương. Bản dự toán dùng bảng lý thuyết 20,34 kg/cây, nhưng cân thực tế một bó 50 cây cho ra trung bình thấp hơn khoảng 3,1%. Sau khi đo lại bằng panme, độ dày thực tế dao động quanh 1,74–1,76mm.

Kinh nghiệm rút ra là không nên chỉ đọc tem quy cách. Với lô thép dùng cho hạng mục chịu lực, cần đo ngẫu nhiên ít nhất 3 vị trí trên mỗi cạnh phẳng và cân mẫu trước khi chốt khối lượng nghiệm thu.

Phân Biệt Thép Hộp Đen, Mạ Kẽm Và Nhúng Nóng

Thép hộp đen, mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng có cùng lõi thép nhưng khác lớp phủ, nên trọng lượng thực tế và khả năng chống ăn mòn không giống nhau.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp Cao Toàn Thắng
So sánh bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp đen và mạ kẽm

Thép hộp đen thường được dùng trong nhà, khu vực khô hoặc hạng mục sẽ sơn phủ sau khi gia công. Loại này dễ hàn, dễ cắt, giá thường thấp hơn thép hộp mạ kẽm cùng quy cách.

Thép hộp mạ kẽm điện phân có bề mặt sáng, phù hợp lan can, khung bảng hiệu, khung cửa, nội thất sắt và hạng mục ít chịu mưa nắng trực tiếp. Lớp kẽm mỏng nên trọng lượng tăng không đáng kể.

Thép hộp mạ kẽm nhúng nóng có lớp phủ dày hơn, dùng tốt hơn ở môi trường ngoài trời, ven biển, nhà xưởng ẩm hoặc khu vực có hơi hóa chất nhẹ. Khi bóc tách vật tư, lớp mạ có thể làm trọng lượng thực tế tăng so với bảng thép đen.

Tiêu chí Thép hộp đen Thép hộp mạ kẽm điện phân Thép hộp mạ kẽm nhúng nóng
Lớp phủ bảo vệ Không có Mỏng, bề mặt sáng Dày hơn, phủ cả bề mặt ngoài
Chênh trọng lượng so với bảng thép đen Gần bằng Tăng nhẹ Tăng rõ hơn
Khả năng chống gỉ Thấp nếu không sơn Trung bình Tốt hơn
Khả năng hàn tại xưởng Dễ Cần xử lý bề mặt mạ Cần mài lớp mạ tại mối hàn
Môi trường phù hợp Trong nhà, sơn phủ Dân dụng, ít ẩm Ngoài trời, khu vực ẩm
Lưu ý dự toán Dùng bảng lý thuyết Cộng hao hụt nhẹ Nên cân mẫu hoặc theo chứng chỉ lô hàng

Video hướng dẫn cách tính trọng lượng thép hộp
Video hướng dẫn cách tính trọng lượng thép hộp

Video minh họa cách quy đổi kích thước thép hộp sang trọng lượng kg/m, phù hợp khi cần kiểm tra nhanh số liệu trong bảng tra.

Theo kinh nghiệm cung ứng thép hộp cho hạng mục khung ngoài trời, cùng quy cách 50x100x2.0mm nhưng thép nhúng nóng thường cho cảm giác “nặng tay” hơn khi bốc xếp. Phần chênh lệch không nên xem là lỗi nếu chứng chỉ vật liệu, độ dày nền và lớp mạ phù hợp thỏa thuận mua bán.

Sai Số Nào Cần Kiểm Tra Trước Khi Đặt Hàng?

Sai số quan trọng nhất khi dùng bảng tra là độ dày thực tế, vì chỉ cần lệch 0,1mm cũng làm tổng khối lượng thay đổi đáng kể trên đơn hàng lớn.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp hàn đen cắt cây
Sai số khi dùng bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp

Với đơn hàng nhỏ vài chục cây, sai lệch 2–3% thường chỉ ảnh hưởng nhẹ đến chi phí. Với công trình dùng 5–10 tấn thép hộp, cùng mức sai lệch đó có thể làm lệch dự toán hàng trăm kg.

Các điểm cần kiểm tra trước khi ký nhận vật tư:

  1. Đo cạnh ngoài A và B bằng thước kẹp hoặc thước thép cứng.
  2. Đo độ dày ở giữa cạnh phẳng, tránh đo sát góc bo.
  3. Cân ngẫu nhiên 3–5 cây trong cùng bó nếu công trình tính theo kg.
  4. Kiểm tra chiều dài thực tế, vì cây 6m có thể bị cắt ngắn khi gia công.
  5. Đối chiếu tem bó, phiếu xuất kho và chứng chỉ chất lượng nếu có.
  6. Tách riêng thép hộp đen, mạ kẽm và nhúng nóng khi nghiệm thu.
  7. Không lấy trọng lượng của hãng này áp cho hãng khác nếu dự toán yêu cầu chặt.

Theo ASTM A500 dùng cho ống kết cấu carbon dạng vuông và chữ nhật, dung sai độ dày thành ống có thể được quy định quanh mức ±10% tại vị trí đo phù hợp. Quy định này cho thấy bảng tra chỉ là cơ sở tính toán, không thay thế kiểm tra thực tế khi nghiệm thu.

Một lỗi chúng tôi gặp nhiều là nhà thầu lấy bảng 50x100x2.0mm để đặt thép cho khung máy, nhưng hàng giao thực tế chỉ đạt khoảng 1.85mm ở nhiều vị trí. Khi tải rung xuất hiện, khung vẫn chưa hỏng ngay nhưng độ võng và dao động lớn hơn thiết kế ban đầu.

Cách xử lý an toàn hơn là ghi rõ trong đơn hàng: quy cách ngoài, độ dày danh nghĩa, độ dày tối thiểu chấp nhận, tiêu chuẩn áp dụng và phương thức nghiệm thu theo cây hay theo kg.

So Sánh Hòa Phát, Vina One Và Thép Nhập Khẩu

Khi cùng quy cách, chênh lệch trọng lượng giữa các nhà sản xuất chủ yếu đến từ độ dày thực tế, dung sai cán, lớp mạ và cách bo góc.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp mạ kẽm Vina One
So sánh bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp theo thương hiệu
Tiêu chí thực tế Hòa Phát Vina One Thép nhập khẩu phổ thông
Quy cách phổ biến 20×20 đến 100×200 13×26 đến 100×200 Tùy lô, thường đa dạng
Chiều dài thương mại 6m/cây 6m/cây 6m hoặc theo container
Thép hộp mạ kẽm Có, tùy nguồn
Mức ổn định lô hàng Cao nếu mua đại lý chuẩn Khá ổn định Phụ thuộc chứng chỉ lô
Cần kiểm tra độ dày Rất cần
Phù hợp dự toán công trình Dễ đối chiếu Dễ đối chiếu Cần xác minh kỹ
Rủi ro nhầm mác/lớp mạ Thấp nếu đủ chứng từ Thấp đến trung bình Cao hơn nếu thiếu CO/CQ

So sánh trên không nhằm xếp hạng tuyệt đối, vì chất lượng từng lô còn phụ thuộc đại lý, chứng chỉ và điều kiện bảo quản. Với thép hộp dùng cho kết cấu chịu lực, chứng từ và độ dày thực đo quan trọng hơn tên thương hiệu.

Nếu bóc tách khối lượng cho nhà xưởng, chúng tôi thường ưu tiên bảng theo đúng nhà sản xuất ghi trong hồ sơ vật tư. Trường hợp chưa chốt hãng, nên dùng bảng lý thuyết theo 7.850 kg/m³ rồi cộng hao hụt, thay vì lấy số quá thấp để làm đẹp dự toán.

Cách Dùng Bảng Tra Cho Dự Toán Và Nghiệm Thu

Muốn dùng bảng tra chính xác, hãy tách rõ mục đích: dự toán sơ bộ dùng kg/m lý thuyết, còn nghiệm thu cần cân mẫu và đo độ dày thực tế.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp mạ kẽm Hòa Phát trong kho
Ứng dụng bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp khi nghiệm thu

Với dự toán ban đầu, bảng tra giúp tính nhanh tổng khối lượng từ bản vẽ. Ví dụ một khung mái dùng 120 cây thép hộp 40x80x1.8mm, trọng lượng lý thuyết là 120 × 20,34 = 2.440,8 kg.

Với nghiệm thu tại công trình, cần kiểm tra theo lô hàng. Nếu cân 10 cây mẫu và khối lượng trung bình chỉ đạt 19,7 kg/cây, tổng lô 120 cây sẽ tương đương khoảng 2.364 kg, thấp hơn lý thuyết 76,8 kg.

Quy trình kiểm tra nên làm theo 4 bước:

Bước 1: Xác định đúng quy cách trên bản vẽ, gồm cạnh ngoài, độ dày và chiều dài cây.

Bước 2: Tra bảng kg/m hoặc kg/cây theo loại thép hộp tương ứng.

Bước 3: Đo thực tế tối thiểu 3 cây trong mỗi lô, ưu tiên đo ở giữa cạnh phẳng.

Bước 4: Cân mẫu và lập biên bản nếu khối lượng lệch nhiều so với hợp đồng.

⚠️ Lưu ý: Nếu hợp đồng mua theo cây, bảng tra giúp kiểm soát kỹ thuật. Nếu hợp đồng mua theo kg, cân thực tế và phiếu cân là căn cứ thương mại quan trọng hơn.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp thường gây nhầm lẫn giữa kg/m, kg/cây và kg/m³. Phần dưới trả lời nhanh các câu hỏi dễ phát sinh khi đặt hàng.

Thép hộp 40×80 dày 1.8mm nặng bao nhiêu kg/cây?

Thép hộp 40x80x1.8mm dài 6m nặng khoảng 20,34 kg/cây theo bảng tính lý thuyết. Khi cân thực tế, con số có thể chênh vài phần trăm do độ dày và lớp mạ.

Khối lượng riêng của thép hộp có phải luôn là 7.850 kg/m³?

Với thép carbon thông dụng, 7.850 kg/m³ là giá trị quy ước được dùng phổ biến để tính nhanh. Nếu là inox, thép hợp kim hoặc vật liệu có thành phần đặc biệt, cần dùng tỷ trọng riêng của đúng mác thép.

Vì sao hai cây thép hộp cùng quy cách lại nặng khác nhau?

Nguyên nhân thường nằm ở dung sai độ dày, sai số chiều dài, bo góc và lớp mạ kẽm. Hai cây cùng ghi 50x100x2.0mm nhưng độ dày thực tế 1.90mm và 2.00mm sẽ cho trọng lượng khác nhau.

Nên mua thép hộp theo cây hay theo kg?

Mua theo cây thuận tiện cho thi công nhỏ và dễ kiểm đếm. Mua theo kg phù hợp đơn hàng lớn, nhưng cần phiếu cân rõ ràng và quy định trước cách xử lý sai số giữa bảng tra và cân thực tế.

Có thể dùng bảng thép hộp đen cho thép hộp mạ kẽm không?

Có thể dùng để dự toán sơ bộ nếu cùng kích thước và độ dày nền. Tuy nhiên, khi nghiệm thu hoặc báo giá chi tiết, thép mạ kẽm nên được kiểm tra riêng vì lớp phủ có thể làm tăng trọng lượng thực tế.

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp giúp tính nhanh kg/m, kg/cây và kiểm soát sai số vật tư trước khi thi công. Để dự toán sát thực tế, hãy kết hợp bảng lý thuyết với đo độ dày, cân mẫu và chứng chỉ lô hàng.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *