Trọng Lượng Thép Ống Hoa Phat 2026: Bảng Kg/Cây Và Cách Tính

trọng lượng thép ống hoa phat là khối lượng danh định của ống thép Hòa Phát theo từng đường kính, độ dày và chiều dài cây 6m, dùng để dự toán vật tư, kiểm tra giao nhận và tính tải tĩnh. Cập nhật tháng 5/2026, bảng dưới đây tập trung vào thép ống mạ kẽm, thép ống đen, kg/cây, độ dày ốngdung sai trọng lượng.

Bảng Kg/Cây Hòa Phát Dùng Để Dự Toán

trọng lượng thép ống hoa phat - hình minh họa 1
trọng lượng thép ống hoa phat – hình minh họa 1

Bảng dưới đây cho phép tra nhanh kg/cây 6m của các quy cách Hòa Phát dùng nhiều trong nhà xưởng, lan can, giàn giáo, đường ống phụ trợ và kết cấu nhẹ.

bảng trọng lượng thép ống hoa phat mạ kẽm theo kg cây
Bảng barem trọng lượng thép ống Hòa Phát

Số liệu trong bảng là khối lượng danh định để bóc tách vật tư. Khi nghiệm thu lô hàng, cần đối chiếu thêm tem bó, phiếu cân, CO/CQ và dung sai cho phép theo hợp đồng.

Loại ống Hòa Phát Quy cách Độ dày mm Dài m/cây Trọng lượng kg/cây Ứng dụng thường gặp
Mạ kẽm D21.2 1.6 6 4.642 Khung phụ, tay vịn nhẹ
Mạ kẽm D21.2 2.3 6 6.435 Lan can, giằng phụ
Mạ kẽm D26.65 1.6 6 5.933 Khung mái nhỏ
Mạ kẽm D26.65 2.6 6 9.360 Hệ giằng, giá đỡ
Mạ kẽm D33.5 1.6 6 7.556 Cổng rào, lan can
Mạ kẽm D33.5 2.3 6 10.722 Kết cấu phụ ngoài trời
Mạ kẽm D33.5 3.2 6 14.400 Giá đỡ chịu tải vừa
Mạ kẽm D42.2 1.9 6 11.335 Khung nhà tiền chế nhẹ
Mạ kẽm D42.2 2.3 6 13.560 Cột phụ, giằng mái
Mạ kẽm D42.2 3.2 6 18.600 Hệ khung ngoài trời
Mạ kẽm D48.1 1.9 6 12.995 Giàn giáo, lan can
Mạ kẽm D48.1 2.3 6 15.590 Khung chịu lực vừa
Mạ kẽm D48.1 3.2 6 21.420 Giá đỡ máy nhẹ
Mạ kẽm D59.9 2.3 6 19.612 Khung mái, trụ phụ
Mạ kẽm D59.9 3.2 6 26.861 Kết cấu phụ nhà xưởng
Mạ kẽm D59.9 4.0 6 33.100 Trụ chịu tải vừa
Mạ kẽm D75.6 2.3 6 24.958 Dàn đỡ, trụ lan can lớn
Mạ kẽm D75.6 3.2 6 34.260 Kết cấu ngoài trời
Mạ kẽm D88.3 2.5 6 31.740 Cột phụ, giàn đỡ
Mạ kẽm D88.3 3.2 6 40.320 Khung chịu tải vừa
Mạ kẽm D113.5 3.2 6 52.578 Ống lớn, khung công nghiệp
Mạ kẽm D126.8 4.0 6 72.720 Kết cấu thép cỡ lớn

Với ống thép đen, lớp bảo vệ bề mặt không giống ống mạ kẽm nhưng barem kg/cây vẫn là dữ liệu quan trọng để tính tổng tải và chi phí vận chuyển. Các quy cách dưới đây thường gặp trong xưởng cơ khí và hệ khung phụ.

Loại ống Hòa Phát Quy cách Độ dày mm Dài m/cây Trọng lượng kg/cây Ghi chú kỹ thuật
Ống đen F21 1.8 6 5.17 Dùng trong khung nhẹ
Ống đen F21 2.0 6 5.68 Tăng độ cứng thành ống
Ống đen F21 2.5 6 6.92 Ít biến dạng hơn khi hàn
Ống đen F27 1.8 6 6.62 Khung phụ trong nhà
Ống đen F27 2.5 6 8.93 Giá đỡ nhỏ
Ống đen F34 1.8 6 8.44 Lan can, tay vịn
Ống đen F34 2.5 6 11.47 Kết cấu phụ có hàn
Ống đen F34 3.2 6 14.35 Tải vừa, độ cứng cao hơn
Ống đen F42 1.8 6 10.76 Khung mái nhẹ
Ống đen F49 2.3 6 15.59 Giàn giáo, khung đỡ
Ống đen F60 2.3 6 19.60 Trụ phụ nhà xưởng
Ống đen F76 2.5 6 27.04 Hệ dàn, cột phụ
Ống đen F90 3.2 6 40.30 Kết cấu chịu tải vừa
Ống đen F114 3.0 6 49.05 Ống lớn trong công nghiệp
Ống đen F114 4.5 6 72.58 Cần kiểm tra thiết kế riêng

⚠️ Lưu ý: Bảng trọng lượng thép ống Hòa Phát dùng cho dự toán nhanh, không thay thế bản vẽ kết cấu. Với cấu kiện chịu lực chính, kỹ sư cần kiểm tra mô men, ổn định cục bộ, liên kết hàn và điều kiện ăn mòn thực tế.

Công Thức Tính Khi Thiếu Bảng Tra

Khi không có barem đúng quy cách, có thể tính gần đúng theo đường kính ngoài, độ dày thành ống, chiều dài và khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³.

Công thức thường dùng cho ống tròn thép carbon là:

`Khối lượng kg/cây = 0.02466 × t × (D – t) × L`

Trong đó, `D` là đường kính ngoài tính bằng mm, `t` là độ dày thành ống tính bằng mm, `L` là chiều dài tính bằng mét. Hệ số `0.02466` được suy ra từ khối lượng riêng thép và hình học tiết diện ống tròn.

Đường kính ngoài (D): kích thước phi danh nghĩa đo bên ngoài ống, ví dụ D48.1 hoặc D59.9.

Độ dày thành ống (t): chiều dày vật liệu thép, thường ghi 1.6mm, 2.3mm, 3.2mm hoặc 4.0mm.

Kg/cây: khối lượng của một cây thép, với thép ống Hòa Phát phổ biến là cây dài 6m.

Ví dụ với ống D48.1 dày 2.3mm dài 6m: `0.02466 × 2.3 × (48.1 – 2.3) × 6 = 15.60 kg/cây`. Bảng barem ghi khoảng 15.59 kg/cây, sai khác nhỏ do làm tròn.

Quy trình tính nhanh khi bóc tách:

  1. Xác định đúng đường kính ngoài, không nhầm D48.1 với phi 49 thương mại.
  2. Xác định độ dày thực tế theo hồ sơ đặt hàng, ví dụ 2.3mm hoặc 2.5mm.
  3. Dùng chiều dài 6m nếu mua cây tiêu chuẩn.
  4. Nhân kg/cây với số cây trong bản vẽ hoặc bảng thống kê.
  5. Cộng thêm hao hụt cắt, hàn, khoan lỗ theo điều kiện thi công.

Sai số lớn nhất thường không đến từ công thức, mà đến từ việc nhập nhầm độ dày. D48.1×2.3 nặng khoảng 15.59 kg/cây, trong khi D48.1×3.2 nặng khoảng 21.42 kg/cây; chênh 5.83 kg cho mỗi cây 6m. Hướng dẫn chi tiết có trong bài bảng trang trọng lượng thép ống hoà phát.

Ống Đen, Mạ Kẽm Hay Nhúng Nóng?

Ống đen phù hợp môi trường khô hoặc cần sơn phủ riêng; ống mạ kẽm và nhúng nóng phù hợp hơn khi có ẩm, mưa, hơi nước hoặc yêu cầu chống ăn mòn.

Cùng một quy cách, trọng lượng danh định của ống đen và ống mạ kẽm có thể rất gần nhau trong bảng barem. Khác biệt đáng chú ý nằm ở bề mặt bảo vệ, điều kiện sử dụng và cách nghiệm thu lớp mạ.

Tiêu chí so sánh Ống thép đen Hòa Phát Ống mạ kẽm Hòa Phát Ống mạ kẽm nhúng nóng
Ví dụ quy cách F49x2.3 D48.1×2.3 Phi 49×2.3
Trọng lượng tham khảo 15.59 kg/cây 15.59 kg/cây 15.59 kg/cây
Bề mặt Đen, cần sơn nếu ngoài trời Có lớp kẽm bảo vệ Lớp kẽm phủ sâu hơn
Môi trường phù hợp Trong nhà, ít ẩm Ngoài trời nhẹ, mái che Ngoài trời, ẩm, ven biển nhẹ
Chi phí thường gặp Thấp hơn Trung bình Cao hơn
Điểm cần kiểm tra Gỉ bề mặt, độ dày Lớp mạ, trầy xước Độ phủ kẽm, lỗ thoát mạ

Trong một dự án làm mái che sân bãi tại Long An, chúng tôi từng thấy đội thi công chọn ống đen D48.1×2.3 để giảm chi phí ban đầu. Sau 8 tháng, các vị trí hàn và đầu cắt bắt đầu gỉ vì không sơn phủ kỹ.

Khi chuyển sang ống mạ kẽm cùng quy cách cho khu vực ngoài trời, khối lượng dự toán gần như không đổi vì vẫn dùng 15.59 kg/cây. Phần thay đổi nằm ở đơn giá, quy trình cắt đầu ống và xử lý vết hàn sau lắp dựng.

Video ống thép Hòa Phát trọng lượng đủ đầy dựng xây vững chắc
Video ống thép Hòa Phát trọng lượng đủ đầy dựng xây vững chắc

Video ngắn minh họa thông điệp kiểm soát trọng lượng ống thép Hòa Phát khi giao nhận và sử dụng trong xây dựng.

Theo thông tin giới thiệu của Hòa Phát, mảng ống thép có năng lực sản xuất lớn và phục vụ cả thị trường dân dụng lẫn công nghiệp. Với dự án yêu cầu ASTM A500, JIS hoặc tiêu chuẩn riêng, cần yêu cầu chứng chỉ lô hàng thay vì chỉ dựa vào tên thương mại. Với trường hợp này, bảng tính trọng lượng thép ống cũng hữu ích.

Sai Số Bóc Tách Một Tấn Xảy Ra Ở Đâu?

Sai số một tấn thường xuất hiện khi nhân nhầm kg/cây, nhầm độ dày, cộng thiếu hệ số hao hụt hoặc dùng bảng của loại ống khác cho cùng đường kính danh nghĩa.

Ví dụ, 200 cây D59.9×2.3 có khối lượng khoảng `200 × 19.612 = 3.922,4 kg`. Nếu nhập nhầm sang D59.9×3.2, khối lượng thành `200 × 26.861 = 5.372,2 kg`, lệch 1.449,8 kg.

Chúng tôi từng rà soát một bảng dự toán nhà xưởng 1.800m² tại Bình Dương, trong đó người bóc tách ghi đúng D75.6 nhưng lấy nhầm kg/cây của ống dày 2.3mm thay cho 3.2mm. Chênh lệch khoảng 9.302 kg/cây khiến tổng khối lượng thiếu hơn 900kg sau khi nhân toàn bộ cột phụ.

Điểm khó nằm ở cách gọi ngoài công trường. Thợ có thể gọi “phi 76” cho D75.6, “phi 90” cho D88.3 hoặc “phi 114” cho D113.5. Khi chuyển từ lời nói sang bảng tính, cần chuẩn hóa lại theo đường kính ngoài và độ dày.

Một lỗi khác là lấy bảng thép hộp để áp cho thép ống tròn. Hai loại có tiết diện khác nhau, công thức khác nhau và khả năng chịu uốn cũng khác. Với kết cấu chịu lực, chỉ sai hình dạng tiết diện đã đủ làm sai kết quả kiểm toán.

Kiểm Tra Giao Nhận Theo Cây Và Theo Bó

Khi nhận hàng, nên kiểm tra đồng thời số cây, tem bó, độ dày, chiều dài, khối lượng cân và tình trạng bề mặt để tránh lệch dự toán.

Với đơn hàng vài chục cây, có thể kiểm tra từng cây bằng thước kẹp và cân mẫu. Với đơn hàng vài tấn, nên kiểm tra theo bó, đối chiếu số cây mỗi bó và tổng kg trên phiếu cân.

Các bước kiểm tra thực tế nên thực hiện tại bãi:

  • Đối chiếu tên hàng: ống đen, mạ kẽm hay nhúng nóng.
  • Kiểm tra quy cách: D, độ dày, chiều dài 6m.
  • Đếm số cây thực nhận theo từng bó.
  • Cân mẫu 3–5 cây ở các vị trí khác nhau nếu nghi ngờ lệch dày.
  • Kiểm tra đầu ống, vết móp, rỉ, trầy lớp kẽm.
  • Lưu ảnh tem bó, phiếu giao hàng và phiếu cân.
  • Ghi rõ dung sai chấp nhận trong biên bản nghiệm thu.

Kinh nghiệm tại các xưởng cơ khí là không nên chỉ nhìn tổng tấn trên hóa đơn. Một bó D48.1×2.3 và một bó D48.1×3.2 có ngoại quan khá giống nhau khi xếp chồng, nhưng tổng trọng lượng khác rõ khi đưa vào bảng tính.

Nếu dự án có yêu cầu nghiệm thu theo TCVN, ASTM hoặc tiêu chuẩn riêng của chủ đầu tư, hãy yêu cầu CO/CQ trước khi gia công. Việc phát hiện sai mác hoặc sai độ dày sau khi đã cắt hàn thường làm tăng chi phí sửa chữa nhiều hơn phần tiết kiệm ban đầu.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách tra kg/cây, sai số cân thực tế và lựa chọn quy cách thép ống Hòa Phát cho dự toán.

Thép ống Hòa Phát D48.1×2.3 nặng bao nhiêu kg/cây?

Thép ống Hòa Phát D48.1×2.3 dài 6m nặng khoảng 15.59 kg/cây theo bảng barem phổ biến. Khi giao nhận thực tế, khối lượng có thể chênh do dung sai sản xuất, lớp mạ và sai số cân.

Ống D21.2 và phi 21 có phải một loại không?

Trong thực tế thương mại, phi 21 thường được dùng để gọi gần đúng D21.2. Khi lập dự toán hoặc đặt hàng, nên ghi đầy đủ D21.2 kèm độ dày như 1.6mm, 2.1mm hoặc 2.3mm để tránh nhầm quy cách.

Có nên dùng bảng trọng lượng để thay tính kết cấu không?

Không nên. Bảng trọng lượng chỉ phục vụ bóc tách khối lượng, dự toán chi phí và kiểm tra giao nhận. Thiết kế kết cấu cần tính thêm ứng suất, ổn định, liên kết, tải gió, tải sử dụng và điều kiện ăn mòn.

Vì sao cùng quy cách nhưng cân thực tế không đúng tuyệt đối?

Thép ống có dung sai về đường kính, độ dày, chiều dài và lớp mạ. Ngoài ra, cân bàn, cân xe và độ ẩm bề mặt cũng tạo sai lệch nhỏ. Vì vậy hợp đồng nên ghi rõ ngưỡng dung sai chấp nhận.

Nên chọn ống đen hay ống mạ kẽm cho ngoài trời?

Ngoài trời nên ưu tiên ống mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng, đặc biệt ở vị trí thường gặp nước mưa. Ống đen vẫn dùng được nếu có hệ sơn chống gỉ phù hợp và được bảo trì định kỳ.

Khi dùng bảng trọng lượng thép ống hoa phat, hãy chốt đúng đường kính, độ dày, chiều dài và loại bề mặt trước khi nhân khối lượng. Với đơn hàng lớn hoặc cấu kiện chịu lực, nên đối chiếu thêm CO/CQ, phiếu cân và yêu cầu kỹ thuật của dự án.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *