Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Hình Chuẩn Dự Toán 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 04/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Cập nhật tháng 5/2026, bảng tra trọng lượng riêng thép hình là bảng quy đổi nhanh khối lượng thép H, I, U, V, C theo kg/m và kg/cây từ khối lượng riêng tiêu chuẩn 7.850 kg/m³. Bảng giúp kỹ sư kết cấu, nhà thầu, dự toán vật tưxưởng cơ khí bóc tách khối lượng chính xác hơn.

Bảng Tra Nhanh Kg/M Và Kg/Cây

bảng tra trọng lượng riêng thép hình - hình minh họa 1
bảng tra trọng lượng riêng thép hình – hình minh họa 1

Bảng dưới đây dùng để tra nhanh khối lượng danh nghĩa của thép hình phổ biến, phục vụ dự toán, đặt hàng và kiểm tra khối lượng giao nhận tại công trình.

⚠️ Lưu ý: “Trọng lượng riêng thép hình” trong thực tế thương mại thường được hiểu là khối lượng danh nghĩa kg/m hoặc kg/cây. Về kỹ thuật, trọng lượng riêng đúng đơn vị là N/m³, còn bảng đặt hàng nên dùng kg/m.

Loại thép hình Quy cách phổ biến Chiều dài chuẩn Khối lượng kg/m Khối lượng kg/cây Ứng dụng thường gặp
H H100 x 100 x 6 x 8 12 m 17,20 206,40 Dầm phụ, khung nhỏ
H H125 x 125 x 6,5 x 9 12 m 23,80 285,60 Cột phụ, sàn thao tác
H H150 x 150 x 7 x 10 12 m 31,50 378,00 Khung nhà thép nhẹ
H H200 x 200 x 8 x 12 12 m 49,90 598,80 Cột, dầm chính
H H250 x 250 x 9 x 14 12 m 72,40 868,80 Nhà xưởng, kết cấu nặng
H H300 x 300 x 10 x 15 12 m 94,00 1.128,00 Cột chịu tải lớn
U U50 x 38 x 6 6 m 4,48 26,88 Khung phụ, giá đỡ
U U65 x 40 x 6 6 m 5,83 34,98 Xà gồ phụ, bệ máy
U U80 x 42 x 6 6 m 7,50 45,00 Khung cửa, lan can
U U100 x 45 x 6 6 m 10,49 62,94 Sườn đỡ, khung thiết bị
I I100 x 50 x 5 6 m 11,50 69,00 Dầm nhỏ, sàn thao tác
I I150 x 75 x 5 6 m 16,90 101,40 Dầm phụ nhà xưởng
I I200 x 100 x 7 6 m 28,50 171,00 Dầm chịu lực trung bình
I I300 x 150 x 10 12 m 56,80 681,60 Cầu trục nhẹ, dầm chính
V V30 x 30 x 3 6 m 1,37 8,22 Thanh giằng nhỏ
V V40 x 40 x 4 6 m 2,42 14,52 Khung đỡ, giằng mái
V V50 x 50 x 5 6 m 3,77 22,62 Kệ thép, khung phụ
V V75 x 75 x 6 6 m 6,85 41,10 Giằng, sàn công tác
V V100 x 100 x 8 6 m 12,20 73,20 Chân đỡ, kết cấu phụ
C C100 x 50 x 20 x 2,5 6 m 4,12 24,72 Xà gồ mái nhẹ
C C150 x 65 x 20 x 2,8 6 m 6,95 41,70 Xà gồ nhà tiền chế
C C200 x 75 x 20 x 3,2 6 m 9,60 57,60 Mái nhịp lớn vừa

Các số liệu trên phù hợp để tính sơ bộ và lập dự toán nhanh. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu thêm catalog nhà sản xuất, mác thép, tiêu chuẩn đặt hàng, dung sai cán và khối lượng cân thực tế.

Khối lượng riêng: đại lượng biểu thị khối lượng vật liệu trên một đơn vị thể tích, thường dùng cho thép carbon là 7.850 kg/m³.

Khối lượng danh nghĩa: khối lượng kg/m công bố trong bảng thép hình, được tính từ tiết diện tiêu chuẩn và khối lượng riêng quy ước.

Công Thức Quy Đổi Từ Khối Lượng Riêng

Muốn kiểm tra bảng tra, dùng công thức khối lượng bằng khối lượng riêng nhân chiều dài và diện tích tiết diện. Đây là cách phát hiện sai số khi bảng nhà cung cấp thiếu quy cách.

công thức bảng tra trọng lượng riêng thép hình
Công thức tính trọng lượng riêng thép hình
bảng tra trọng lượng riêng thép hình - hình minh họa 2
bảng tra trọng lượng riêng thép hình – hình minh họa 2

Công thức cơ bản:

`m = ρ x A x L`

Trong đó, `m` là khối lượng thép tính bằng kg, `ρ` là khối lượng riêng kg/m³, `A` là diện tích tiết diện m², còn `L` là chiều dài thanh thép tính bằng m.

Nếu tính theo kg/m, công thức rút gọn là:

`kg/m = 7.850 x A`

Với thép V đều cạnh, có thể kiểm tra nhanh bằng diện tích gần đúng:

`A ≈ (2B – t) x t`

Ví dụ V50 x 50 x 5 có diện tích gần đúng `(2 x 50 – 5) x 5 = 475 mm²`. Quy đổi sang m² là `0,000475 m²`, khối lượng lý thuyết khoảng `7.850 x 0,000475 = 3,73 kg/m`.

Kết quả này gần với bảng tra 3,77 kg/m. Chênh lệch nhỏ đến từ bo góc cán nóng, bán kính lượn trong và sai số kích thước thực tế.

Khi dùng bảng tra trọng lượng riêng thép hình cho bóc tách vật tư, nên làm theo 5 bước:

  1. Bước 1: Xác định đúng loại tiết diện H, I, U, V hay C.
  2. Bước 2: Đọc đủ chiều cao, chiều rộng cánh, bụng và độ dày.
  3. Bước 3: Tra kg/m theo bảng của tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất.
  4. Bước 4: Nhân kg/m với chiều dài cây thực tế.
  5. Bước 5: Cộng hao hụt cắt, nối, mã liên kết và sai số giao nhận.

Theo JIS G 3192, thép hình cán nóng được quản lý theo kích thước, khối lượng danh nghĩa và sai lệch cho phép. Với công trình yêu cầu kiểm định, không nên chỉ dùng bảng thương mại rút gọn.

Đọc Ký Hiệu H, I, U, V Sao Cho Đúng

Ký hiệu thép hình phải đọc theo tiết diện, kích thước chính và độ dày. Đọc thiếu một thông số có thể làm sai khối lượng đặt hàng hàng trăm kg.

ký hiệu bảng tra trọng lượng riêng thép hình
Cách đọc ký hiệu thép hình trong bảng tra

Ví dụ H200 x 200 x 8 x 12 thường được hiểu là thép hình H cao 200 mm, rộng cánh 200 mm, bụng dày 8 mm và cánh dày 12 mm. Nếu chỉ ghi “H200”, người mua chưa đủ dữ liệu để khóa khối lượng.

bảng tra trọng lượng riêng thép hình - hình minh họa 3
bảng tra trọng lượng riêng thép hình – hình minh họa 3

Bảng tra trọng lượng riêng của thép các loại
Bảng tra trọng lượng riêng của thép các loại

Video minh họa cách tra trọng lượng thép theo quy cách, phù hợp để kiểm tra lại thao tác đọc bảng trước khi lập dự toán.

Với thép U, ký hiệu U100 x 45 x 6 thường chỉ chiều cao 100 mm, rộng cánh 45 mm và chiều dày 6 mm. Một số bảng có thêm bán kính lượn, nhưng hồ sơ mua hàng tại Việt Nam thường rút gọn theo ba thông số chính.

Với thép V, cần phân biệt V đều cạnh và V lệch cạnh. V50 x 50 x 5 khác hoàn toàn L75 x 50 x 6, dù cả hai đều thuộc nhóm thép góc.

Trong thực tế kho thép, chúng tôi từng gặp đơn hàng ghi “V75” nhưng không ghi độ dày. Nhà cung cấp báo V75 x 75 x 6, trong khi bản vẽ cần V75 x 75 x 8. Sai khác khoảng 2 kg/m, nhân lên 200 cây dài 6 m tạo chênh lệch hơn 2,4 tấn.

H, I, U, V, C Khác Nhau Ở Điểm Nào

Cùng chiều cao danh nghĩa, thép H thường nặng và chịu uốn tốt hơn U hoặc I cùng nhóm kích thước. Vì vậy, không nên thay thế tiết diện chỉ dựa vào tên gọi.

Tiêu chí so sánh H200 x 200 x 8 x 12 I200 x 100 x 7 U200 x 75 x 7,5 V100 x 100 x 8 C200 x 75 x 20 x 3,2
Khối lượng tham khảo 49,90 kg/m 28,50 kg/m 24,30 kg/m 12,20 kg/m 9,60 kg/m
Khối lượng cây 6 m 299,40 kg 171,00 kg 145,80 kg 73,20 kg 57,60 kg
Khối lượng cây 12 m 598,80 kg 342,00 kg 291,60 kg 146,40 kg 115,20 kg
Dạng tiết diện Cánh rộng Cánh hẹp hơn H Một bụng, hai cánh Góc vuông Thép gấp nguội
Ứng dụng mạnh Cột, dầm chính Dầm phụ Khung, bệ đỡ Giằng, mã góc Xà gồ mái
Khả năng thay thế trực tiếp Không nên Không nên Có điều kiện Không thay dầm chính Theo thiết kế riêng

So sánh này cho thấy H200 nặng gần 5,2 lần C200 x 75 x 20 x 3,2 nếu tính theo kg/m. Đổi từ H sang C chỉ để giảm chi phí là quyết định rủi ro nếu chưa kiểm tra mô men, độ võng và liên kết.

Thép H phù hợp nơi cần độ cứng hai phương tốt hơn. Thép I thường dùng cho dầm chịu uốn một phương. Thép U dễ ghép đôi, làm khung bao hoặc ray trượt. Thép V mạnh ở vai trò giằng, mã liên kết và khung phụ.

Khi cần tối ưu chi phí, cách đúng là so sánh theo tải trọng, nhịp, liên kết, tiêu chuẩn thiết kế và tổng khối lượng lắp dựng. Chỉ so sánh đơn giá/kg không đủ để quyết định tiết diện.

Sai Số Cân Thực Tế Khi Bóc Tách Vật Tư

Khối lượng thực tế có thể lệch so với bảng tra do dung sai cán, chiều dài cây, lớp gỉ, lớp mạ và phương pháp cân. Sai số nhỏ vẫn ảnh hưởng lớn khi khối lượng đặt hàng vài chục tấn.

Trong một dự án cải tạo nhà xưởng tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm tra lô H200 x 200 dài 12 m bằng cân sàn. Bảng dự toán lấy 49,90 kg/m, nhưng khối lượng cân trung bình cao hơn khoảng 1,8% do chiều dài cắt dư và bề mặt có lớp oxy hóa dày.

Ở một công trình mái che nhỏ tại Long An, đội thi công đặt U100 theo bảng cũ nhưng nhà cung cấp giao quy cách khác độ dày. Sau khi đo thước kẹp tại đầu cây, khối lượng thực tế lệch gần 6% so với dự toán ban đầu.

Các điểm cần kiểm tra trước khi chốt bảng tra trọng lượng riêng thép hình cho đơn hàng:

  • Mác thép và tiêu chuẩn cán được ghi trên CO/CQ.
  • Chiều dài cây là 6 m, 9 m, 12 m hay cắt theo yêu cầu.
  • Quy cách đủ độ dày bụng, dày cánh, chiều cao và chiều rộng.
  • Bảng tra lấy theo JIS, ASTM, EN hay catalog riêng.
  • Cân điện tử đã được kiểm định và trừ bì bó thép.
  • Bề mặt là thép đen, mạ kẽm điện phân hay nhúng nóng.
  • Hao hụt do cắt đầu, khoan lỗ, hàn bản mã và gia công.

Với thép mạ kẽm nhúng nóng, lớp kẽm có thể làm khối lượng tăng nhẹ. Tỷ lệ tăng phụ thuộc diện tích bề mặt, chiều dày lớp mạ và tiêu chuẩn mạ, nên không nên cộng cố định cho mọi quy cách.

Khi bóc khối lượng nghiệm thu, nên lập hai cột riêng: khối lượng lý thuyết theo bảng và khối lượng cân thực tế. Cách này giúp tránh tranh chấp giữa đội dự toán, kho vật tư và đơn vị thi công.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bảng tra nên dùng để tính nhanh, còn khối lượng thanh toán nên đối chiếu cân thực tế hoặc chứng chỉ giao hàng. Cách dùng đúng phụ thuộc mục đích: thiết kế, đặt hàng hay nghiệm thu.

Trọng lượng riêng của thép hình là bao nhiêu?

Trọng lượng riêng kỹ thuật của thép thường lấy khoảng 78.500 N/m³ nếu làm tròn gia tốc trọng trường bằng 10 m/s². Trong dự toán, người dùng thường lấy khối lượng riêng 7.850 kg/m³ để tính kg/m.

Vì sao cùng H200 nhưng bảng tra khác nhau?

Vì H200 có nhiều biến thể như H200 x 200 x 8 x 12 hoặc H194 x 150 x 6 x 9. Ngoài ra, mỗi tiêu chuẩn và nhà sản xuất có thể công bố khối lượng danh nghĩa khác nhau trong phạm vi dung sai.

Có thể dùng bảng thép H để thay cho thép I không?

Không nên thay trực tiếp. Thép H và I khác chiều rộng cánh, phân bố vật liệu, độ cứng tiết diện và cách liên kết. Muốn thay phải có kỹ sư kết cấu kiểm tra lại tải trọng và độ võng.

Bảng kg/m có dùng để báo giá được không?

Có, nhưng chỉ nên dùng để ước tính nhanh. Báo giá cuối cùng cần xác nhận chiều dài cây, tiêu chuẩn thép, bề mặt, mác thép, chi phí cắt, vận chuyển và khối lượng cân thực tế.

Khi nào phải cân lại thay vì chỉ tra bảng?

Nên cân lại khi đơn hàng lớn, thép có mạ, quy cách không phổ biến hoặc dùng để quyết toán. Với lô hàng vài chục tấn, sai số 2% đã tạo chênh lệch đáng kể về chi phí.

Sử dụng bảng tra trọng lượng riêng thép hình đúng cách giúp dự toán vật tư nhanh, kiểm soát giao nhận tốt và giảm sai số khi thi công. Trước khi đặt hàng, hãy đối chiếu quy cách, tiêu chuẩn, chiều dài cây và khối lượng cân thực tế.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *