Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Inox 304 Cập Nhật 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 22/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Bạn cần tính một cây inox hay cả lô vật tư trước khi đặt hàng? bảng tra trọng lượng riêng inox 304 là bảng quy đổi khối lượng lý thuyết dựa trên khối lượng riêng 7,93 g/cm³, quy cách inox 304, độ dày, chiều dài 6m và dạng sản phẩm. Cập nhật tháng 5/2026, bài này dùng cho dự toán, bóc tách và kiểm tra báo giá.

Bảng Tra Nhanh Theo Quy Cách Phổ Biến

Bảng dưới đây dùng tỷ trọng inox 304 là 7,93 g/cm³, phù hợp để ước tính khối lượng tấm, ống, hộp và láp đặc trước khi cân thực tế.

bảng tra trọng lượng riêng inox 304 cho ống tròn
Bảng tra trọng lượng riêng inox 304 ống tròn

Bảng trọng lượng tấm inox 304

Độ dày Kích thước tấm Khối lượng lý thuyết Ứng dụng phổ biến Ghi chú kiểm tra
0,5 mm 1000 x 2000 mm 7,93 kg/tấm Ốp trang trí, vỏ máy mỏng Dễ móp khi vận chuyển
0,8 mm 1000 x 2000 mm 12,69 kg/tấm Bọc thiết bị, máng nhẹ Kiểm tra xước bề mặt
1,0 mm 1000 x 2000 mm 15,86 kg/tấm Gia công cơ khí nhẹ Phổ biến trong xưởng inox
1,2 mm 1000 x 2000 mm 19,03 kg/tấm Chậu, tủ, vỏ máy Dễ bị báo nhầm 1,0 mm
1,5 mm 1000 x 2000 mm 23,79 kg/tấm Bàn thao tác, vách thiết bị Cần đo độ dày thực
2,0 mm 1000 x 2000 mm 31,72 kg/tấm Bồn nhỏ, khung máy Dự toán theo kg chính xác hơn
3,0 mm 1000 x 2000 mm 47,58 kg/tấm Bệ máy, bản mã nhẹ Cắt plasma có hao hụt mép
1,0 mm 1219 x 2438 mm 23,57 kg/tấm Khổ 4×8 feet thông dụng Dễ tối ưu sơ đồ cắt
1,5 mm 1219 x 2438 mm 35,35 kg/tấm Thiết bị thực phẩm Kiểm chứng CO, CQ khi dùng thực phẩm
2,0 mm 1219 x 2438 mm 47,13 kg/tấm Bồn, phễu, máng công nghiệp Nên cộng hao hụt cắt
3,0 mm 1219 x 2438 mm 70,70 kg/tấm Kết cấu phụ, sàn thao tác Cần xe nâng khi bốc dỡ
5,0 mm 1219 x 2438 mm 117,84 kg/tấm Bản mã, chi tiết chịu lực Không nên bốc thủ công
10,0 mm 1500 x 6000 mm 713,70 kg/tấm Bệ máy, mặt bích lớn Cần kiểm soát cong vênh

Bảng trọng lượng ống inox 304 dài 6m

Đường kính ngoài Độ dày Khối lượng lý thuyết Dạng dùng phổ biến Lưu ý khi mua
19,1 mm 1,0 mm 2,71 kg/cây Tay vịn, lan can nhẹ Dễ chênh do dung sai mỏng
25,4 mm 1,0 mm 3,65 kg/cây Trang trí, khung nhẹ Kiểm tra mép hàn
31,8 mm 1,2 mm 5,49 kg/cây Lan can, khung phụ Phù hợp BA/HL
38,1 mm 1,2 mm 6,62 kg/cây Tay vịn cầu thang Cân bó 10 cây để đối chiếu
50,8 mm 1,5 mm 11,05 kg/cây Trụ lan can, khung Dễ nhầm 1,2 mm và 1,5 mm
63,5 mm 1,5 mm 13,90 kg/cây Kết cấu trang trí Cần kiểm tra oval ống
76,2 mm 2,0 mm 22,18 kg/cây Ống công nghiệp nhẹ Chọn No.1 nếu không cần bóng
101,6 mm 2,0 mm 29,78 kg/cây Đường ống, kết cấu phụ Báo giá thường theo kg

Bảng trọng lượng hộp inox 304 dài 6m

Quy cách hộp Độ dày Khối lượng lý thuyết Nhóm ứng dụng Điểm cần kiểm tra
20 x 20 mm 1,0 mm 3,62 kg/cây Khung nhẹ, trang trí Dễ cong khi vận chuyển xa
25 x 25 mm 1,2 mm 5,44 kg/cây Tủ kệ nhỏ Kiểm tra độ vuông góc
30 x 30 mm 1,2 mm 6,58 kg/cây Khung bàn, xe đẩy Dễ bị thay bằng 201
40 x 40 mm 1,5 mm 10,99 kg/cây Khung máy nhẹ Cần cân theo bó
50 x 50 mm 1,5 mm 13,85 kg/cây Lan can, kệ Hỏi rõ bề mặt 2B, BA, HL
60 x 60 mm 2,0 mm 22,08 kg/cây Khung chịu lực vừa Đo độ dày ở 4 cạnh
80 x 80 mm 2,0 mm 29,69 kg/cây Cột trang trí Dễ đội chi phí vận chuyển
100 x 100 mm 3,0 mm 55,38 kg/cây Khung lớn, cột phụ Nên có CO, CQ theo lô
20 x 40 mm 1,0 mm 5,52 kg/cây Khung cửa, vách nhẹ Kiểm tra chiều cạnh thật
25 x 50 mm 1,2 mm 8,29 kg/cây Khung tủ, kệ Dễ nhầm với hàng mỏng
30 x 60 mm 1,5 mm 12,42 kg/cây Bàn thao tác Quy cách rất thông dụng
40 x 80 mm 1,5 mm 16,70 kg/cây Khung cửa, vách Cần cộng hao hụt cắt
50 x 100 mm 2,0 mm 27,79 kg/cây Khung máy, giàn nhẹ Kiểm tra độ thẳng cây
60 x 120 mm 2,0 mm 33,50 kg/cây Kết cấu phụ Không dùng thay tính toán chịu lực chính
80 x 160 mm 3,0 mm 66,80 kg/cây Khung lớn Cần xác nhận tiêu chuẩn sản xuất

Bảng trọng lượng láp tròn inox 304 dài 6m

Đường kính láp Khối lượng lý thuyết Ứng dụng phổ biến Ghi chú gia công
Ø10 mm 3,74 kg/cây Chốt nhỏ, ty ren Hao hụt tiện thấp
Ø12 mm 5,38 kg/cây Trục nhẹ Phù hợp chi tiết nhỏ
Ø16 mm 9,57 kg/cây Bạc, chốt Kiểm tra độ thẳng
Ø20 mm 14,95 kg/cây Trục máy nhỏ Thường bán theo kg
Ø25 mm 23,36 kg/cây Chi tiết tiện Cần kiểm tra bề mặt
Ø30 mm 33,63 kg/cây Trục, con lăn nhỏ Hao hụt phôi cao hơn
Ø40 mm 59,79 kg/cây Trục chịu tải vừa Cần máy cắt phù hợp
Ø50 mm 93,42 kg/cây Chi tiết máy lớn Nên yêu cầu chứng từ vật liệu

⚠️ Lưu ý: Các số trong bảng là khối lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, sai lệch 2–5% có thể xuất hiện do dung sai độ dày, bavia cắt, màng bảo vệ PVC, bề mặt hoàn thiện và phương pháp cân.

Trọng Lượng Riêng Inox 304 Là Bao Nhiêu?

Inox 304 có khối lượng riêng thường dùng trong tính toán là 7,93 g/cm³, tương đương 7.930 kg/m³; trọng lượng riêng kỹ thuật xấp xỉ 77.793 N/m³.

bảng tra trọng lượng riêng inox 304 dạng tấm
Bảng tra trọng lượng riêng inox 304 dạng tấm

Khối lượng riêng: lượng khối lượng vật liệu trong một đơn vị thể tích, thường dùng đơn vị kg/m³ hoặc g/cm³.

Trọng lượng riêng: lực trọng trường tác dụng lên một đơn vị thể tích vật liệu, đơn vị N/m³. Trong giao dịch vật tư tại Việt Nam, nhiều bảng gọi “trọng lượng riêng” nhưng thực tế đang dùng “khối lượng riêng”.

Theo ASTM A240/A240M, inox 304 thuộc nhóm thép không gỉ austenitic chromium-nickel, dùng cho tấm, lá và dải trong ứng dụng chịu áp lực hoặc ứng dụng công nghiệp thông thường. Thành phần điển hình của 304 xoay quanh nhóm 18% Cr và 8% Ni, tạo màng thụ động chống ăn mòn tốt hơn inox 201.

Các thông số cần nhớ khi tra bảng:

  • Tỷ trọng tính nhanh: 7,93 g/cm³.
  • Quy đổi sang kg/m³: 7.930 kg/m³.
  • Trọng lượng riêng gần đúng: 7.930 x 9,81 = 77.793 N/m³.
  • Inox 304L có carbon thấp hơn, khối lượng tính toán gần như không khác biệt đáng kể trong bóc tách thông thường.
  • Bề mặt BA, 2B, HL, No.1 không làm thay đổi công thức chính, nhưng có thể ảnh hưởng giá và hao hụt gia công.
  • Khi mua theo cây 6m, nên kiểm tra chiều dài thực trước khi nhân khối lượng.
  • Khi mua theo tấm, cần xác nhận kích thước 1000 x 2000, 1219 x 2438 hay 1500 x 6000 mm.

Trong thực tế xưởng, chúng tôi từng kiểm tra một lô tấm 304 dày danh nghĩa 1,2 mm tại Bình Dương. Khi đo bằng panme ở 6 vị trí, nhiều tấm chỉ dao động quanh 1,13–1,16 mm. Nếu vẫn tính đủ 1,2 mm, phần dự toán và khối lượng giao nhận lệch hơn 3%, đủ làm sai giá trị đơn hàng vài triệu đồng với lô trên 2 tấn.

Theo worldstainless, sản lượng thép không gỉ toàn cầu năm 2025 đạt khoảng 64,2 triệu tấn, tăng 2,1% so với 2024. Dữ liệu này cho thấy nhu cầu inox vẫn tăng, nhưng giá năm 2026 còn chịu tác động mạnh từ nickel, nguồn cung nhập khẩu và quy cách gia công.

Công Thức Tính Khi Bảng Không Có Sẵn

Khi bảng tra không có đúng quy cách, hãy dùng công thức theo tiết diện, chiều dài và tỷ trọng 7,93 để tính khối lượng lý thuyết.

bảng tra trọng lượng riêng inox 304 hộp vuông chữ nhật
Bảng tra trọng lượng riêng inox 304 hộp vuông chữ nhật

Công thức không thay thế cân thực tế, nhưng giúp bạn kiểm tra báo giá, lập dự toán và phát hiện quy cách bất thường trước khi đặt hàng.

Tấm inox 304:
Khối lượng = dày x rộng x dài x 7,93 / 1.000.000

Trong đó độ dày, rộng, dài dùng đơn vị mm. Ví dụ tấm 2,0 x 1219 x 2438 mm có khối lượng 47,13 kg/tấm.

Ống tròn inox 304 dài 6m:
Khối lượng = (D – t) x t x 6 x 0,0249

D là đường kính ngoài, t là độ dày, đơn vị mm. Ví dụ ống Ø50,8 x 1,5 mm dài 6m nặng khoảng 11,05 kg/cây.

Hộp vuông inox 304 dài 6m:
Khối lượng = 4 x t x (A – t) x 6 x 7,93 / 1000

A là cạnh hộp, t là độ dày, đơn vị mm. Ví dụ hộp 40 x 40 x 1,5 mm dài 6m nặng khoảng 10,99 kg/cây.

Hộp chữ nhật inox 304 dài 6m:
Khối lượng = 2 x t x (A + B – 2t) x 6 x 7,93 / 1000

A và B là hai cạnh ngoài, t là độ dày. Ví dụ hộp 40 x 80 x 1,5 mm dài 6m nặng khoảng 16,70 kg/cây.

Quy trình kiểm tra nhanh tại công trường:

  1. Đo kích thước thực bằng thước cặp hoặc panme, không chỉ đọc tem bó hàng.
  2. Xác định đúng dạng sản phẩm: tấm, ống tròn, hộp vuông, hộp chữ nhật hay láp đặc.
  3. Nhập công thức theo đúng đơn vị mm và m, tránh trộn cm với mm.
  4. Nhân theo số cây hoặc số tấm thực nhận.
  5. So sánh với khối lượng cân; nếu lệch trên 5%, cần kiểm lại độ dày, chiều dài và mác vật liệu.

Tính trọng lượng tấm inox 304 dày 1mm
Tính trọng lượng tấm inox 304 dày 1mm

Video minh họa cách tính trọng lượng tấm inox 304 theo độ dày và kích thước thực tế.

Mẹo chuyên gia: với đơn hàng cắt tấm, chúng tôi thường cộng 1,5–3% hao hụt cho đường cắt, bavia, sơ đồ nesting và phần dư biên. Với ống hoặc hộp cắt đoạn ngắn, hao hụt có thể cao hơn nếu mỗi đoạn phải bỏ đầu móp hoặc đầu ba via sau cắt.

Sai Số Thường Gặp Khi Bóc Tách Khối Lượng

Sai số lớn nhất thường không đến từ công thức, mà đến từ việc dùng sai độ dày, sai mác inox hoặc nhầm giữa khối lượng lý thuyết và khối lượng cân.

bảng tra trọng lượng riêng inox 304 láp vuông đặc
Bảng tra trọng lượng riêng inox 304 láp đặc

Lỗi đầu tiên là lấy 8,00 g/cm³ cho mọi loại inox. Với đơn nhỏ, chênh lệch giữa 8,00 và 7,93 không đáng kể; với 10 tấn vật tư, sai số lý thuyết có thể tương đương khoảng 88 kg. Đây là phần chênh đủ làm lệch báo giá, vận chuyển và kế hoạch bốc dỡ.

Lỗi thứ hai là dùng độ dày danh nghĩa thay cho độ dày thực. Tấm 1,5 mm nhưng đo thực chỉ 1,42 mm sẽ làm khối lượng thấp hơn khoảng 5,3%. Khi nhà thầu bóc tách theo bản vẽ nhưng nhà cung cấp giao theo dung sai mỏng, tổng khối lượng cân có thể thấp hơn dự toán.

Lỗi thứ ba là lấy công thức ống tròn áp cho hộp chữ nhật. Ống tròn phụ thuộc đường kính ngoài; hộp chữ nhật phụ thuộc tổng hai cạnh và độ dày thành. Nhầm công thức này thường gây sai nặng ở các quy cách 40 x 80, 50 x 100 hoặc 60 x 120 mm.

Vì sao cùng là inox 304 nhưng giá/kg chênh?

Cùng là inox 304 nhưng giá/kg có thể chênh do hàm lượng Ni, xuất xứ, bề mặt, độ dày, dung sai, chứng từ CO-CQ và số lượng đặt mua. Theo bảng giá thị trường tháng 5/2026 tại Việt Nam, tấm inox 304 khổ 1000 x 3000 mm dày 1,2 mm được ghi nhận quanh 71.800 đ/kg; ống trang trí 304 phổ biến khoảng 65.000–70.000 đ/kg; hộp công nghiệp 304 thường dao động khoảng 65.000–85.000 đ/kg tùy quy cách.

Trong một dự án bếp công nghiệp tại Long An, chúng tôi từng đối chiếu báo giá hai nhà cung cấp cho cùng tấm 304 dày 2,0 mm. Bên rẻ hơn khoảng 8% nhưng không ghi rõ bề mặt và không kèm heat number. Sau khi cân mẫu và test nhanh bằng máy phân tích thành phần, lô rẻ có hàm lượng Ni thấp hơn kỳ vọng, không phù hợp khu vực tiếp xúc ẩm và hóa chất tẩy rửa.

⚠️ Lưu ý: Giá inox 304 biến động theo nickel, tỷ giá, lượng hàng nhập và bề mặt hoàn thiện. Dữ liệu giá tháng 5/2026 chỉ nên dùng để tham chiếu; khi chốt đơn cần yêu cầu báo giá theo mác, bề mặt, độ dày, khổ, xuất xứ và chứng từ.

So Sánh Inox 304 Với 201 Và 316

Inox 304 nằm giữa 201 và 316 về giá, khả năng chống ăn mòn và hàm lượng nickel; đây là lựa chọn cân bằng cho cơ khí, thực phẩm và công trình dân dụng.

Tiêu chí Inox 201 Inox 304 Inox 316
Khối lượng riêng tham khảo ~7,86 g/cm³ ~7,93 g/cm³ ~7,98 g/cm³
Hàm lượng Ni điển hình Khoảng 3,5–5,5% Khoảng 8–10,5% Khoảng 10–14%
Có Mo chống chloride Không đáng kể Không đáng kể Khoảng 2–3%
Chống gỉ trong môi trường ẩm Trung bình Tốt Rất tốt
Môi trường ven biển Hạn chế Cần cân nhắc Phù hợp hơn
Giá tham khảo 2026 Thấp hơn 304 Trung bình Cao hơn 304
Ứng dụng hợp lý Nội thất khô, trang trí Bếp, thiết bị, cơ khí Hóa chất, biển, y tế
Rủi ro khi chọn sai Gỉ sớm, ố vàng Sai khi dùng chloride cao Đội chi phí nếu dùng quá mức

So sánh này giúp tránh hai cực đoan: chọn 201 chỉ vì rẻ hoặc chọn 316 trong môi trường không cần thiết. Với lan can trong nhà, 201 có thể đủ nếu môi trường khô. Với bồn thực phẩm, bàn thao tác, máng rửa, inox 304 thường cân bằng hơn. Với khu vực gần biển, hóa chất chloride hoặc nước muối, 316 đáng cân nhắc dù chi phí đầu vào cao hơn.

Về khối lượng, sự khác biệt giữa 201, 304 và 316 không lớn bằng khác biệt về độ bền ăn mòn. Khi bóc tách khối lượng, dùng 7,93 cho inox 304 là đủ chính xác cho dự toán. Khi chọn vật liệu, cần ưu tiên môi trường sử dụng hơn vài phần nghìn sai khác về tỷ trọng.

Chúng tôi thường yêu cầu xưởng tách rõ ba thông tin trên phiếu vật tư: mác inox, độ dày thực và bề mặt. Chỉ cần thiếu một trong ba dữ kiện này, bảng trọng lượng có thể vẫn đúng về toán học nhưng sai về thương mại, vì sản phẩm được giao không còn cùng tiêu chuẩn với vật tư đã tính.

Câu Hỏi Thường Gặp

Phần này trả lời nhanh các câu hỏi thường gặp khi dùng bảng trọng lượng inox 304 trong dự toán, mua hàng và nghiệm thu tại công trình.

Inox 304 có trọng lượng riêng chính xác bao nhiêu?

Inox 304 thường được tính theo khối lượng riêng 7,93 g/cm³, tương đương 7.930 kg/m³. Nếu quy đổi sang trọng lượng riêng theo đơn vị lực, giá trị gần đúng là 77.793 N/m³ khi lấy gia tốc trọng trường 9,81 m/s².

Tấm inox 304 dày 1mm khổ 1000 x 2000 nặng bao nhiêu?

Tấm inox 304 dày 1,0 mm khổ 1000 x 2000 mm nặng khoảng 15,86 kg/tấm. Nếu có màng PVC, bavia hoặc sai lệch độ dày, khối lượng cân có thể khác nhẹ so với bảng.

Hộp inox 304 40 x 80 x 1,5mm dài 6m nặng bao nhiêu?

Hộp inox 304 40 x 80 x 1,5 mm dài 6m nặng khoảng 16,70 kg/cây theo công thức tiết diện hộp chữ nhật. Khi mua số lượng lớn, nên cân theo bó và đo độ dày ở nhiều vị trí.

Có thể dùng nam châm để kiểm tra inox 304 không?

Nam châm chỉ là kiểm tra sơ bộ, không đủ để kết luận inox 304 thật hay giả. Inox 304 sau gia công nguội, uốn hoặc dập có thể nhiễm từ nhẹ; muốn kiểm chứng mác vật liệu cần CO-CQ, heat number hoặc máy phân tích thành phần.

Vì sao bảng tra và cân thực tế không khớp hoàn toàn?

Bảng tra dùng kích thước danh nghĩa và tỷ trọng chuẩn, còn cân thực tế chịu ảnh hưởng của dung sai sản xuất, độ dày thật, chiều dài cắt, màng bảo vệ và bavia. Với vật tư thương mại, mức lệch nhỏ cần được đánh giá theo tiêu chuẩn đặt hàng và thỏa thuận nghiệm thu.

Bảng tra trọng lượng riêng inox 304 giúp bạn tính nhanh khối lượng, kiểm tra báo giá và hạn chế sai lệch khi đặt vật tư. Khi đơn hàng lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật cao, hãy đối chiếu bảng với độ dày thực, chứng từ vật liệu và cân nghiệm thu theo lô.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *