Chỉ cần chọn sai chiều dày 0,3 mm, một mái xưởng dùng 300 cây có thể lệch hơn 600 kg thép. Trọng lượng riêng xà gồ thép hộp thường được tính theo khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³, dùng để quy đổi thép hộp, xà gồ, khối lượng lý thuyết, bảng tra trọng lượng và chi phí vật tư. Cập nhật tháng 5/2026.
Trọng Lượng Riêng Dùng Để Tính Là Bao Nhiêu?
Trong dự toán xà gồ thép hộp, giá trị nền thường dùng là 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³ cho thép carbon thông dụng.

Khối lượng riêng: lượng khối lượng vật liệu trên một đơn vị thể tích, thường ghi bằng kg/m³. Với thép carbon kết cấu, con số 7.850 kg/m³ được dùng phổ biến khi tính thép hộp vuông, hộp chữ nhật và ống thép.
Trọng lượng riêng: về vật lý là lực trọng trường trên một đơn vị thể tích, đơn vị N/m³. Trong giao dịch thép tại Việt Nam, nhiều bảng giá dùng cụm “trọng lượng riêng” để chỉ “khối lượng lý thuyết kg/m hoặc kg/cây”.
Khi thiết kế kết cấu chịu lực, không nên chỉ dựa vào kg/cây. Kỹ sư cần kiểm tra thêm mác thép, giới hạn chảy, nhịp xà gồ, tải mái, tải gió, liên kết bu lông hoặc hàn.
Theo Steel Tube Institute, ASTM A500 áp dụng cho ống thép carbon kết cấu tạo hình nguội, gồm dạng tròn, vuông và chữ nhật dùng trong cầu, nhà và mục đích kết cấu chung. Đây là nhóm tiêu chuẩn thường được viện dẫn khi kiểm tra thép hộp kết cấu nhập khẩu hoặc sản xuất theo hệ Mỹ.
⚠️ Lưu ý: Bảng trọng lượng chỉ phục vụ bóc tách khối lượng và kiểm soát vật tư. Với mái nhà xưởng, nhà thép tiền chế hoặc sàn thao tác, cần tính toán kết cấu theo tải trọng thực tế và tiêu chuẩn thiết kế phù hợp.
Chủ đề liên quan: 1 Cây sắt phi 16 nặng bao nhiêu kg? Công thức tính chuẩn?
Bảng Tra Nhanh Xà Gồ Hộp Phổ Biến
Bảng dưới đây giúp tra nhanh kg/m và kg/cây 6 m cho các quy cách xà gồ hộp chữ nhật thường gặp trong mái nhẹ, khung phụ và nhà xưởng nhỏ.

| Quy cách hộp | Độ dày (mm) | Khối lượng kg/m | Khối lượng kg/cây 6 m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 20×40 | 0,7 | 0,64 | 3,85 | Khung phụ, giằng nhẹ |
| 20×40 | 1,0 | 0,90 | 5,43 | Lan can, khung mái nhỏ |
| 20×40 | 1,2 | 1,08 | 6,46 | Xà gồ phụ mái tôn nhẹ |
| 20×40 | 1,5 | 1,33 | 7,97 | Khung cửa, khung vách |
| 20×40 | 2,0 | 1,73 | 10,40 | Khung phụ chịu va đập nhẹ |
| 30×60 | 1,0 | 1,38 | 8,25 | Xà gồ mái nhỏ |
| 30×60 | 1,2 | 1,64 | 9,85 | Mái hiên, khung phụ nhà dân |
| 30×60 | 1,5 | 2,04 | 12,21 | Mái tôn nhịp ngắn |
| 30×60 | 2,0 | 2,68 | 16,05 | Khung đỡ thiết bị nhẹ |
| 30×60 | 2,5 | 3,30 | 19,78 | Kết cấu phụ cần độ cứng cao |
| 40×80 | 1,2 | 2,21 | 13,24 | Xà gồ mái dân dụng |
| 40×80 | 1,4 | 2,56 | 15,38 | Mái nhà xưởng nhỏ |
| 40×80 | 1,8 | 3,27 | 19,61 | Mái tôn nhịp vừa |
| 40×80 | 2,0 | 3,62 | 21,70 | Xà gồ chịu tải tốt hơn |
| 40×80 | 2,5 | 4,48 | 26,85 | Khung phụ công nghiệp |
| 50×100 | 1,5 | 3,45 | 20,68 | Mái xưởng nhịp vừa |
| 50×100 | 2,0 | 4,56 | 27,34 | Xà gồ cần độ võng thấp |
| 50×100 | 2,5 | 5,65 | 33,89 | Kết cấu phụ tải lớn |
| 60×120 | 2,0 | 5,50 | 33,01 | Nhà xưởng, mái rộng |
| 60×120 | 3,0 | 8,14 | 48,83 | Khung phụ nặng, sàn thao tác |
Dữ liệu trong bảng dùng cho cây thép dài 6 m, phù hợp giai đoạn bóc tách sơ bộ, so sánh báo giá và kiểm tra giao hàng. Khi đặt hàng, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tiêu chuẩn sản xuất, dung sai chiều dày và chứng chỉ chất lượng.
Với giá thị trường, dữ liệu cập nhật tháng 5/2026 từ Sáng Chinh Steel cho thấy thép hộp 40×80 mạ kẽm có giá tham khảo khoảng 269.000 đồng/cây ở độ dày 1,4 mm, 380.000 đồng/cây ở 2,0 mm và 728.000 đồng/cây ở 3,5 mm. Mức giá này cần kiểm tra lại theo số lượng, khu vực giao hàng và thời điểm chốt đơn.
Bài viết liên quan: Tôn Mạ Kẽm Là Gì? Bảng Giá Tôn Mạ Kẽm Dày 1mm 2mm 3mm Mới Nhất
Công Thức Tính Nào Gần Với Cân Thực Tế?
Công thức nên dùng cho thép hộp chữ nhật là lấy diện tích tiết diện rỗng nhân khối lượng riêng và chiều dài, có xét phần rỗng bên trong.

Video minh họa cách đọc thông số hình học trước khi quy đổi khối lượng thép hộp.
Khi tính nhanh tại công trình, chúng tôi ưu tiên công thức theo diện tích tiết diện thay vì chỉ nhân chu vi ngoài. Cách này giúp hạn chế sai lệch khi độ dày tăng từ 1,2 mm lên 2,5 mm.

Công thức cho hộp chữ nhật:
`Khối lượng kg/cây = [2 x (B + H) x t – 4 x t²] x 0,00785 x L`
Trong đó:
- `B`: cạnh rộng của hộp, đơn vị mm.
- `H`: cạnh cao của hộp, đơn vị mm.
- `t`: chiều dày thành hộp, đơn vị mm.
- `L`: chiều dài cây thép, đơn vị m.
- `0,00785`: hệ số quy đổi từ mm² sang kg/m với thép 7.850 kg/m³.
Ví dụ với thép hộp 40x80x2,0 mm dài 6 m: diện tích tiết diện lý thuyết là `[2 x (40 + 80) x 2 – 4 x 2²] = 464 mm²`. Khối lượng tính được là `464 x 0,00785 x 6 = 21,85 kg/cây`.
Bảng thương mại thường ghi 40x80x2,0 mm khoảng 21,70 kg/cây. Chênh lệch 0,15 kg/cây đến từ bán kính góc uốn, dung sai cán, lớp mạ và cách làm tròn số.
Mẹo chuyên gia: nếu cần kiểm nhanh lô hàng, hãy cân tối thiểu 10 cây cùng quy cách rồi chia trung bình. Với thép hộp mỏng 1,1–1,5 mm, chỉ cần chiều dày thực tế hụt 0,08 mm đã có thể làm khối lượng giảm khoảng 5–7% so với bảng danh nghĩa.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Hình Chữ I: Bảng Tra Kg/M Và Cách Tính 2026
Sai Số Nào Làm Dự Toán Lệch Nhiều Nhất?
Ba lỗi gây lệch khối lượng nhiều nhất là nhầm kg/m với kg/cây, bỏ qua chiều dày thực đo và áp một bảng cho mọi nhà sản xuất.

Sai lầm đầu tiên là lấy kg/m làm kg/cây. Một hộp 40x80x2,0 mm nặng khoảng 3,62 kg/m, nhưng một cây 6 m là 21,70 kg. Nếu bóc 120 cây mà nhầm đơn vị, hồ sơ vật tư có thể lệch hơn 2,1 tấn.
Sai lầm thứ hai là dùng công thức chu vi ngoài `2 x (B + H) x t` mà không trừ phần giao nhau ở bốn góc. Với hộp 40x80x2,0 mm, cách tính này cho khoảng 22,61 kg/cây, cao hơn bảng 21,70 kg khoảng 0,91 kg/cây.
Sai lầm thứ ba là chỉ nhìn kích thước danh nghĩa. Cùng ghi 1,4 mm, một số lô có chiều dày thực đo thấp hơn danh nghĩa do dung sai sản xuất. Khi mua theo cây nhưng dự toán theo kg, sai lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết toán.
Trong một hồ sơ mái che 1.200 m² mà chúng tôi từng rà soát, đội dự toán lấy hộp 40x80x1,8 mm theo 19,61 kg/cây nhưng bản vẽ thi công đổi sang 1,4 mm mà không cập nhật bảng khối lượng. Với 286 cây, chênh lệch là 1.209 kg thép, đủ làm sai cả dự toán vận chuyển và tiến độ cấp hàng.
Một trường hợp khác xảy ra khi nghiệm thu bó thép hộp 30x60x1,2 mm. Hồ sơ ghi 9,85 kg/cây, nhưng cân trung bình 20 cây chỉ đạt khoảng 9,45 kg/cây. Sau khi đo lại bằng panme ở ba vị trí, chiều dày thực tế dao động 1,14–1,17 mm, nên lô hàng được tách riêng để thương lượng lại đơn giá.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Ống Inox Tròn Công Nghiếp D42 Cập Nhật 2026
40×80 Hay 50×100 Cho Mái Nhẹ Và Nhà Xưởng?
Nếu cần giảm tải và nhịp ngắn, 40×80 thường kinh tế hơn; nếu cần độ cứng tốt hơn và độ võng thấp hơn, 50×100 đáng cân nhắc.
| Tiêu chí | Hộp 40x80x2,0 mm | Hộp 50x100x2,0 mm | Chênh lệch thực tế |
|---|---|---|---|
| Khối lượng kg/m | 3,62 | 4,56 | 50×100 nặng hơn 0,94 kg/m |
| Khối lượng kg/cây 6 m | 21,70 | 27,34 | 50×100 nặng hơn 5,64 kg/cây |
| Tỷ lệ tăng khối lượng | — | +26,0% | Tăng chi phí và tải bản thân |
| 100 cây dài 6 m | 2.170 kg | 2.734 kg | Chênh 564 kg |
| Ứng dụng phù hợp | Mái nhẹ, nhịp ngắn | Mái xưởng, nhịp vừa | Tùy tải mái và khoảng cách gối |
| Rủi ro nếu chọn thiếu | Dễ võng, rung | Ít gặp hơn | Cần tính tải, không chọn theo cảm tính |
So sánh này cho thấy tăng quy cách không chỉ tăng giá mua mà còn tăng tải bản thân lên cột, kèo, móng và chi phí nâng hạ. Với 300 cây, riêng chênh lệch giữa 40x80x2,0 mm và 50x100x2,0 mm đã là 1.692 kg.
Ở công trình mái tôn dân dụng, 40x80x1,4–2,0 mm thường được cân nhắc khi khoảng cách gối nhỏ và tải mái nhẹ. Với nhà xưởng có tôn dày, lớp cách nhiệt, máng kỹ thuật hoặc khu vực gió mạnh, 50×100 hoặc 60×120 có thể hợp lý hơn nhưng phải kiểm tra nội lực.
Không nên chọn xà gồ chỉ theo “cây càng nặng càng tốt”. Trong thiết kế kinh tế, quy cách đúng là quy cách đạt yêu cầu chịu lực, độ võng, liên kết và tuổi thọ với tổng chi phí thấp nhất, bao gồm cả sơn, mạ, vận chuyển và nhân công lắp dựng.
Quy Trình Kiểm Tra Khi Nhận Hàng Tại Công Trình
Kiểm tra đúng quy trình giúp phát hiện sai quy cách trước khi cắt, khoan hoặc đưa thép lên mái, tránh tranh chấp sau nghiệm thu.
Bước 1, đối chiếu đơn hàng với tem bó thép. Cần kiểm tra quy cách, chiều dày, chiều dài cây, loại đen hay mạ kẽm, mác thép và số lượng cây trên mỗi bó.
Bước 2, đo kích thước ngoài bằng thước cặp. Với thép hộp 40×80, nên đo cả cạnh 40 mm và 80 mm ở ít nhất ba cây khác nhau để tránh lấy mẫu đúng nhưng lô hàng sai.
Bước 3, đo chiều dày bằng panme tại hai mặt liền kề. Không nên đo tại mép cắt bị ba via vì vị trí này dễ làm kết quả dày hơn thực tế.
Bước 4, cân mẫu theo bó hoặc theo nhóm 10 cây. Nếu cân từng cây, sai số cân điện tử và độ ẩm bề mặt có thể làm kết quả dao động khó kết luận.
Bước 5, so sánh với bảng kg/cây. Chênh 2–5% có thể xuất hiện do dung sai sản xuất, lớp mạ, góc bo và độ ẩm. Nếu vượt mức này, nên lập biên bản trước khi gia công.
Bước 6, lưu ảnh tem, phiếu cân và biên bản giao nhận. Đây là dữ liệu quan trọng khi quyết toán khối lượng, xử lý thiếu hàng hoặc truy xuất lô thép sau khi thi công.
Theo kinh nghiệm hiện trường, bước dễ bị bỏ qua nhất là đo chiều dày thực tế. Nhiều đội chỉ đếm cây vì muốn đưa hàng vào thi công nhanh, nhưng khi phát hiện sai dày sau khi cắt thành đoạn 1,5–2 m, khả năng đổi trả gần như không còn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm dễ nhầm khi tra trọng lượng, báo giá và nghiệm thu xà gồ thép hộp.
Xà gồ thép hộp 40x80x1,4 mm nặng bao nhiêu?
Thép hộp 40x80x1,4 mm dài 6 m nặng khoảng 15,38 kg/cây, tương đương 2,56 kg/m. Khi nhận hàng, nên cân mẫu để kiểm tra vì dung sai chiều dày có thể làm khối lượng thực tế thay đổi.
Thép hộp mạ kẽm có nặng hơn thép hộp đen không?
Có thể nặng hơn nhẹ do lớp kẽm phủ bề mặt, nhưng mức chênh thường nhỏ so với ảnh hưởng của chiều dày thành hộp. Khi bóc tách kết cấu, nên dùng bảng nhà sản xuất thay vì tự cộng thêm tỷ lệ cố định.
Có thể dùng bảng trọng lượng thép hộp để tính chịu lực không?
Không nên dùng riêng bảng trọng lượng để kết luận chịu lực. Bảng kg/cây chỉ cho biết khối lượng; khả năng chịu lực còn phụ thuộc tiết diện, mác thép, nhịp, liên kết, tải trọng mái và điều kiện làm việc.
Vì sao cùng quy cách nhưng hai báo giá chênh nhau nhiều?
Chênh giá có thể đến từ chiều dày thực, tiêu chuẩn sản xuất, lớp mạ, thương hiệu, VAT, vận chuyển và số lượng đặt hàng. Một cây rẻ hơn nhưng nhẹ hơn 5–7% chưa chắc tiết kiệm khi quyết toán theo chất lượng công trình.
Nắm đúng trọng lượng riêng xà gồ thép hộp giúp bạn kiểm soát khối lượng, giá mua, vận chuyển và nghiệm thu vật tư chính xác hơn. Trước khi chốt đơn, hãy đối chiếu bảng kg/cây, đo chiều dày thực tế và yêu cầu chứng chỉ lô hàng phù hợp.
