trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5 thường được hiểu là khối lượng theo mét dài của thanh C300 cao 300mm, cánh 135mm, dày 6.5mm; cập nhật tháng 5/2026, giá trị lý thuyết không mép xấp xỉ 28,42 kg/m. Khi bóc tách vật tư, bạn nên kiểm tra thêm thép hình C300, kg/m, bảng tra trọng lượng và công thức tính thép C để tránh lệch dự toán.
Cập nhật tháng 5/2026
C300x135x6.5 Nặng Bao Nhiêu Kg/M?
Thép C300x135x6.5 không mép nặng khoảng 28,42 kg/m, tương đương 170,53 kg/cây 6m và 341,05 kg/cây 12m.

Con số trên dùng cho mặt cắt C gồm thân 300mm, hai cánh 135mm và chiều dày danh nghĩa 6.5mm. Nếu bản vẽ có mép gập 20mm hoặc 25mm ở đầu cánh, khối lượng tăng lên đáng kể vì tổng chiều rộng khai triển lớn hơn.
⚠️ Lưu ý: Trong mua bán thép tại Việt Nam, nhiều người gọi “trọng lượng riêng” nhưng thực tế đang cần “khối lượng kg/m”. Nếu xét đúng thuật ngữ cơ học, trọng lượng riêng là N/m³, còn khối lượng riêng của thép carbon thường lấy 7.850 kg/m³.
| Trường hợp C300x135 | Công thức diện tích gần đúng | Diện tích A (mm²) | Khối lượng kg/m | Kg/cây 6m | Kg/cây 9m | Kg/cây 12m |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dày 6.0mm, không mép | 6.0 × (300 + 2×135 − 2×6.0) | 3.348,0 | 26,28 | 157,69 | 236,54 | 315,38 |
| Dày 6.0mm, mép 20mm | 6.0 × (300 + 2×135 + 40 − 4×6.0) | 3.516,0 | 27,60 | 165,60 | 248,41 | 331,21 |
| Dày 6.0mm, mép 25mm | 6.0 × (300 + 2×135 + 50 − 4×6.0) | 3.576,0 | 28,07 | 168,43 | 252,64 | 336,86 |
| Dày 6.3mm, không mép | 6.3 × (300 + 2×135 − 2×6.3) | 3.511,6 | 27,57 | 165,40 | 248,10 | 330,79 |
| Dày 6.3mm, mép 20mm | 6.3 × (300 + 2×135 + 40 − 4×6.3) | 3.684,2 | 28,92 | 173,53 | 260,29 | 347,06 |
| Dày 6.3mm, mép 25mm | 6.3 × (300 + 2×135 + 50 − 4×6.3) | 3.747,2 | 29,42 | 176,50 | 264,74 | 352,99 |
| Dày 6.5mm, không mép | 6.5 × (300 + 2×135 − 2×6.5) | 3.620,5 | 28,42 | 170,53 | 255,79 | 341,05 |
| Dày 6.5mm, mép 20mm | 6.5 × (300 + 2×135 + 40 − 4×6.5) | 3.796,0 | 29,80 | 178,79 | 268,19 | 357,58 |
| Dày 6.5mm, mép 25mm | 6.5 × (300 + 2×135 + 50 − 4×6.5) | 3.861,0 | 30,31 | 181,85 | 272,78 | 363,71 |
| Dày 6.7mm, không mép | 6.7 × (300 + 2×135 − 2×6.7) | 3.729,2 | 29,27 | 175,65 | 263,47 | 351,29 |
| Dày 6.7mm, mép 20mm | 6.7 × (300 + 2×135 + 40 − 4×6.7) | 3.907,4 | 30,67 | 184,04 | 276,06 | 368,08 |
| Dày 6.7mm, mép 25mm | 6.7 × (300 + 2×135 + 50 − 4×6.7) | 3.974,4 | 31,20 | 187,20 | 280,79 | 374,39 |
| Dày 7.0mm, không mép | 7.0 × (300 + 2×135 − 2×7.0) | 3.892,0 | 30,55 | 183,31 | 274,97 | 366,63 |
| Dày 7.0mm, mép 20mm | 7.0 × (300 + 2×135 + 40 − 4×7.0) | 4.074,0 | 31,98 | 191,89 | 287,83 | 383,77 |
| Dày 7.0mm, mép 25mm | 7.0 × (300 + 2×135 + 50 − 4×7.0) | 4.144,0 | 32,53 | 195,18 | 292,77 | 390,36 |
Trong dự toán nhanh, lấy trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5 bằng 28,42 kg/m là hợp lý nếu bản vẽ không thể hiện gờ mép. Với đơn đặt hàng có mép, hãy dùng đúng dòng mép 20mm hoặc 25mm để tránh thiếu tải vận chuyển.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Của Nhôm Bao Nhiêu? Cách Tính Trọng Lượng?
Công Thức Tính Không Cần Bảng Tra
Muốn tự kiểm tra trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5, hãy tính diện tích tiết diện bằng mm² rồi nhân với hệ số 0,00785 để ra kg/m.

Thuật ngữ: H là chiều cao thân thép C, B là bề rộng cánh, t là chiều dày thép, L là mép gập nếu có. Hệ số 0,00785 xuất phát từ khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³ khi diện tích tính bằng mm².
Với C300x135x6.5 không mép:
A = 6,5 × (300 + 2×135 − 2×6,5) = 3.620,5 mm²
W = 3.620,5 × 0,00785 = 28,42 kg/m
W cây 6m = 28,42 × 6 = 170,53 kg/cây
Cách kiểm tra nhanh tại hiện trường:
- Đo chiều cao thân C bằng thước thép hoặc thước cặp lớn.
- Đo bề rộng hai cánh, không lấy theo nhãn nếu hàng gia công riêng.
- Đo chiều dày thực tế tại vị trí không bị ba via.
- Xác định có mép gập hay không, mép dài bao nhiêu mm.
- Tính kg/m rồi nhân với chiều dài cây và số lượng cây.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô C300 dùng cho sàn thao tác nhà xưởng tại Bình Dương. Trên báo giá ghi C300x135x6.5, nhưng hàng giao có mép 20mm; nếu đội dự toán vẫn lấy 28,42 kg/m thì thiếu gần 8,26 kg cho mỗi cây 6m.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Của Inox 304 Là Bao Nhiêu? Công Thức Và Bảng Tra 2026
Khi Nào 28,42 Kg/M Bị Lệch?
Kết quả 28,42 kg/m chỉ đúng khi kích thước thực tế bám sát bản vẽ, không mép gập, chưa cộng lớp mạ và chưa tính sai số sản xuất.

Sai lệch thường đến từ độ dày, chiều dài, mép gập, bán kính uốn và lớp mạ kẽm. Với thép C lớn, chỉ cần chiều dày thực tế lệch 0,2mm, khối lượng mỗi mét đã thay đổi khoảng 0,85 kg/m ở trường hợp không mép.

Video minh họa dây chuyền cán xà gồ C nhiều kích thước, phù hợp để hình dung cách thép C được tạo hình từ cuộn thép.
Sai lầm phổ biến nhất là lấy bảng xà gồ C300 mỏng 2.0–3.0mm để áp cho C300x135x6.5. Hai nhóm này khác nhau rõ: xà gồ mái phổ thông thường nhẹ hơn nhiều, còn C300x135x6.5 là cấu kiện nặng, phù hợp hơn với dầm phụ, sàn thao tác, khung đỡ máy hoặc kết cấu gia công riêng.
Sai lầm thứ hai là bỏ qua mép gập. C300x135x6.5 có mép 20mm đạt khoảng 29,80 kg/m, tức tăng gần 4,9% so với loại không mép. Với 100 cây dài 6m, phần chênh đã hơn 826 kg.
Sai lầm thứ ba là không cân đối chứng trước khi nhập kho. Một bó 20 cây loại không mép dài 6m phải quanh 3.410 kg chưa tính đai bó. Nếu phiếu cân thấp hơn quá nhiều, cần kiểm tra lại chiều dày, chiều dài hoặc nhầm quy cách.
Mẹo chuyên gia: Khi cần chốt khối lượng mua hàng, hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi đủ “C300×135×6.5, không mép” hoặc “C300×135×6.5×20, có mép 20mm”. Một dòng mép bị thiếu trên đơn hàng có thể làm lệch 1,38 kg/m.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Inox 304: 7,93 g/cm³ Hay 77,8 kN/m³?
So Sánh C Đen, Mạ Và Nhúng Nóng
Cùng một quy cách C300x135x6.5, thép đen, thép mạ kẽm cuộn và nhúng nóng khác nhau chủ yếu ở lớp bảo vệ bề mặt, không phải khối lượng lõi thép.

| Tiêu chí | C đen | C mạ Z120 | C mạ Z275 | C nhúng nóng sau gia công |
|---|---|---|---|---|
| Khối lượng lõi thép C300x135x6.5 không mép | 28,42 kg/m | 28,42 kg/m | 28,42 kg/m | 28,42 kg/m |
| Lượng kẽm tham khảo | 0 g/m² | 120 g/m² | 275 g/m² | Tùy bể mạ, thường cao hơn mạ cuộn |
| Khối lượng kẽm ước tính trên bản rộng 557mm | 0 kg/m | 0,067 kg/m | 0,153 kg/m | Phụ thuộc chiều dày lớp mạ |
| Tỷ lệ tăng khối lượng gần đúng | 0% | 0,24% | 0,54% | Thường cao hơn Z275 |
| Điểm mạnh | Giá thấp, dễ hàn | Bề mặt sạch, chống gỉ cơ bản | Chống ăn mòn tốt hơn Z120 | Phủ kín mép cắt, lỗ đột |
| Điểm cần kiểm tra | Sơn chống gỉ | Vết trầy mạ | Chứng chỉ lớp mạ | Độ dày mạ và bavia lỗ |
Với trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5, lớp mạ Z275 không làm thay đổi dự toán tải trọng quá lớn. Tuy vậy, lớp mạ lại ảnh hưởng mạnh đến tuổi thọ, nhất là công trình ven biển, mái hở, nhà máy hóa chất nhẹ hoặc khu vực có hơi ẩm cao.
Trong một dự án cải tạo sàn kỹ thuật ở Đồng Nai, chúng tôi từng gặp trường hợp chủ đầu tư chọn C đen để giảm giá vật tư. Sau 8 tháng lưu kho ngoài trời, nhiều thanh phải xử lý gỉ trước khi sơn, chi phí nhân công phát sinh cao hơn phần tiết kiệm ban đầu.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Ống Inox Tròn Công Nghiếp D42 Cập Nhật 2026
Quy Đổi Ra Chi Phí Và Vận Chuyển
Cây C300x135x6.5 dài 6m nặng khoảng 170,53 kg, nên chi phí và phương án nâng hạ phải tính theo kg, không chỉ theo số cây.

Cập nhật 2026, nhiều bảng báo giá công khai cho thép hình C và thép hình phổ thông đang dao động quanh 13.300–14.200 đồng/kg tùy khu vực, quy cách và số lượng. Với C300x135x6.5 không mép, cây 6m có giá vật tư lý thuyết khoảng 2,27–2,42 triệu đồng trước các khoản gia công đặc thù.
Nếu lấy loại có mép 20mm, cây 6m nặng 178,79 kg. Chỉ riêng phần chênh 8,26 kg/cây đã làm chi phí tăng khoảng 110.000–117.000 đồng/cây nếu tính theo biên giá trên.
Dữ liệu thị trường thép năm 2026 cho thấy giá có xu hướng phục hồi theo nhu cầu xây dựng và đầu tư công. Vì vậy, bảng tính trọng lượng nên tách riêng khối lượng lý thuyết, đơn giá/kg, phí vận chuyển, phí cắt lỗ và VAT để khi giá đổi vẫn cập nhật nhanh.
Với xe tải 8 tấn, về lý thuyết chỉ nên xếp khoảng 46 cây C300x135x6.5 dài 6m loại không mép nếu chỉ xét khối lượng thép. Thực tế cần trừ tải cho pallet, đai bó, giới hạn chiều dài, điều kiện đường vào công trình và quy định tải trọng xe.
Kiểm Tra Tại Kho Trước Khi Nhận Hàng
Trước khi ký biên bản nhận, hãy đối chiếu kích thước, cân bó, chứng chỉ vật liệu và sai số so với trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5 đã tính.

Một quy trình kiểm tra ngắn giúp giảm rủi ro thiếu khối lượng hoặc giao nhầm hàng:
- Đo 3 vị trí trên cùng một cây: đầu, giữa và cuối cây.
- Cân tối thiểu 1 bó mẫu, trừ bì đai thép và kê gỗ.
- Kiểm tra lỗ đột, mép gập, lớp mạ và vết móp.
- Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn sản xuất, chứng chỉ CO/CQ nếu công trình yêu cầu.
- Ghi rõ sai số chấp nhận trong hợp đồng, thường tách sai số chiều dày và sai số khối lượng.
Có nên dùng kg/m để tính chịu lực?
Không nên dùng kg/m để thay thế tính toán chịu lực. Khối lượng chỉ phục vụ bóc tách, vận chuyển và dự toán; thiết kế chịu lực phải cần thêm mô men quán tính, mô đun chống uốn, liên kết, nhịp và tải trọng thực tế.
Với thép C300x135x6.5, sự khác biệt giữa “khối lượng đủ” và “chịu lực đủ” rất lớn. Một thanh nặng đúng kg/m nhưng đột lỗ sai vị trí vẫn có thể yếu tại vùng liên kết, đặc biệt khi dùng làm dầm phụ hoặc sàn thao tác.
Thuật ngữ: Mác thép như SS400, Q235B, A36 hoặc G350 chủ yếu cho biết cơ tính, không làm thay đổi đáng kể khối lượng riêng. Do đó, trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5 vẫn nên tính từ kích thước và mật độ thép, rồi kiểm tra lại bằng cân thực tế.
Câu Hỏi Thường Gặp
Câu hỏi người dùng thường xoay quanh kg/m, trọng lượng cây 6m, cách tính có mép và việc dùng kết quả cho dự toán hay thiết kế chịu lực.

Thép C300x135x6.5 dài 6m nặng bao nhiêu kg?
Thép C300x135x6.5 không mép dài 6m nặng khoảng 170,53 kg/cây. Nếu có mép 20mm, khối lượng tăng lên khoảng 178,79 kg/cây, nên cần xem bản vẽ trước khi đặt hàng.
Vì sao cùng C300x135x6.5 nhưng cân thực tế khác bảng?
Cân thực tế khác bảng do dung sai chiều dày, bán kính uốn, chiều dài giao hàng, lớp mạ và sai số cân. Nếu chênh quá 3–5%, nên đo lại kích thước và yêu cầu phiếu cân từng bó.
C300x135x6.5 có phải xà gồ mái phổ thông không?
Không hẳn. C300x135x6.5 dày hơn nhiều so với xà gồ mái dân dụng phổ biến 1.5–3.0mm, nên thường dùng cho kết cấu chịu tải lớn hơn hoặc gia công theo bản vẽ riêng.
Có cần cộng lớp mạ vào trọng lượng không?
Có, nếu dự toán yêu cầu sát khối lượng giao hàng. Với lớp mạ Z275, khối lượng tăng khoảng 0,153 kg/m trên bản rộng khai triển gần 557mm; mức này nhỏ nhưng đáng kể khi mua số lượng lớn.
Khi dùng trọng lượng riêng của thép hình c300x135x6.5, hãy chốt rõ loại không mép hay có mép, đo lại chiều dày và quy đổi theo kg/m trước khi đặt hàng. Cách làm này giúp dự toán vật tư, xe vận chuyển và nghiệm thu kho chính xác hơn.
