Trọng lượng riêng thép hình mạ kẽm c150x50x15 thực chất gồm 2 lớp thông tin: trọng lượng riêng thép nền khoảng 7.850 kg/m³ và khối lượng xà gồ C theo từng độ dày tính bằng kg/m. Với C150x50x15, giá trị cần dùng khi bóc tách vật tư là kg/m hoặc kg/cây 6m, không chỉ là khối lượng riêng vật liệu.
Cập nhật tháng 5/2026
C150x50x15 Nặng Bao Nhiêu Kg/M?

Thép hình mạ kẽm C150x50x15 có khối lượng lý thuyết khoảng 3,22–6,31 kg/m khi độ dày nằm trong dải 1,5–3,0 mm. Con số thực tế phụ thuộc băng thép, lớp mạ và dung sai sản xuất.

Bảng dưới đây dùng cho quy cách C150x50x15, chiều cao bụng 150 mm, bản cánh 50 mm, mép gấp 15 mm. Khối lượng được quy đổi theo thép nền 7.850 kg/m³ và hiệu chỉnh từ logic bảng xà gồ C150x50x20 phổ biến trên thị trường.
| Độ dày thép (mm) | Bề rộng khai triển gần đúng (mm) | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng cây 6m (kg/cây) | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1,5 | 280 | 3,22 | 19,33 | Mái nhẹ, nhịp ngắn, tải tôn thấp |
| 1,6 | 280 | 3,43 | 20,61 | Nhà dân dụng, mái phụ |
| 1,8 | 280 | 3,86 | 23,15 | Nhà xưởng nhỏ, khung phụ |
| 2,0 | 280 | 4,27 | 25,64 | Nhà thép tiền chế thông dụng |
| 2,2 | 280 | 4,69 | 28,12 | Mái có tải phụ lớn hơn |
| 2,3 | 280 | 4,89 | 29,34 | Công trình cần tăng độ cứng |
| 2,4 | 280 | 5,09 | 30,55 | Nhà xưởng, kho, mái dài |
| 2,5 | 280 | 5,30 | 31,82 | Khung phụ chịu tải trung bình |
| 2,8 | 280 | 5,91 | 35,46 | Nhịp lớn hơn, cần kiểm tra võng |
| 3,0 | 280 | 6,31 | 37,89 | Yêu cầu chịu lực cao hơn |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên dùng để dự toán nhanh. Khi nghiệm thu, nên cân mẫu thực tế theo lô vì dung sai độ dày, lớp mạ Z180–Z275 và sai số băng thép có thể làm lệch khối lượng khoảng 2–5%.
Thuật ngữ: C150x50x15 nghĩa là tiết diện chữ C có chiều cao bụng 150 mm, mỗi bản cánh rộng 50 mm và mép gấp tăng cứng 15 mm. Chữ “C” mô tả hình dạng mặt cắt, không phải mác thép.
Trong một hồ sơ bóc tách nhà xưởng 1.800 m² tại Long An, chúng tôi từng gặp trường hợp đội dự toán lấy nhầm khối lượng C150x50x20 cho C150x50x15. Sai lệch chỉ khoảng 0,16 kg/m ở thép dày 2,0 mm, nhưng với hơn 3.000 m xà gồ, tổng chênh lệch lên gần 480 kg thép.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 50x100x2.5: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
Công Thức Tính Nhanh Từ Kích Thước 150–50–15
Công thức thực dụng nhất là lấy bề rộng khai triển nhân độ dày rồi nhân 7,85. Với C150x50x15, bề rộng khai triển gần đúng là 150 + 50 + 50 + 15 + 15 = 280 mm.
Công thức tính nhanh:
Khối lượng kg/m = Bề rộng khai triển mm × Độ dày mm × 0,00785
Ví dụ với C150x50x15 dày 2,0 mm:
280 × 2,0 × 0,00785 = 4,396 kg/m
Sau khi trừ hao do bán kính bo góc, biên dạng cán nguội và sai số khai triển, giá trị tra thực tế nên lấy khoảng 4,27–4,40 kg/m. Khi đặt hàng số lượng lớn, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận khối lượng theo cây 6 m hoặc theo mét dài.
Các bước kiểm tra nhanh tại công trình:
- Đo chiều cao bụng C bằng thước cặp hoặc thước thép.
- Đo bản cánh và mép gấp ở cả hai bên.
- Đo độ dày tại đầu cây, tránh đo ngay vị trí ba via.
- Cân 1 cây mẫu dài 6 m nếu có cân sàn.
- So sánh với bảng lý thuyết, cho phép sai số theo hợp đồng mua bán.
Mẹo chuyên gia: Với thép mạ kẽm cán nguội, không nên chỉ nhìn “ly” trên báo giá. Một cây ghi 2,0 ly nhưng đo thực tế còn 1,90–1,95 mm sẽ làm hụt khoảng 2,5–5% khối lượng và ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng xà gồ.
Theo ISO 4998:2023, thép tấm mạ kẽm chất lượng kết cấu được sản xuất theo nhiều cấp mác, khối lượng lớp mạ và xử lý bề mặt khác nhau; vì vậy, cùng quy cách C150x50x15 nhưng hồ sơ vật liệu vẫn cần ghi rõ mác thép và lớp mạ.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Của Thép Tấm: Bảng Tra Và Cách Tính 2026
Độ Dày Nào Phù Hợp Cho Mái Và Khung Phụ?
C150x50x15 dày 1,5–1,8 mm thường dùng cho mái nhẹ; dày 2,0–2,4 mm phù hợp nhà xưởng thông dụng; dày 2,5–3,0 mm chỉ nên chọn khi thiết kế yêu cầu độ cứng lớn hơn.
Không nên chọn độ dày chỉ theo thói quen. Với xà gồ mái, tải trọng tôn, khoảng cách khung kèo, tải gió, tải treo trần và điều kiện ăn mòn đều tác động đến lựa chọn cuối cùng.
[](https://www.youtube.com/watch?v=c1yXaFvmt94)Video minh họa cách thị trường báo giá và phân loại xà gồ C mạ kẽm theo quy cách, độ dày.
| Điều kiện sử dụng | Độ dày nên cân nhắc | Khoảng khối lượng kg/m | Lý do kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Mái tôn nhà dân, nhịp ngắn | 1,5–1,6 mm | 3,22–3,43 | Giảm tải bản thân, dễ thi công |
| Mái phụ, hiên, nhà kho nhỏ | 1,6–1,8 mm | 3,43–3,86 | Cân bằng chi phí và độ cứng |
| Nhà xưởng nhẹ | 1,8–2,0 mm | 3,86–4,27 | Phù hợp nhiều bước khung phổ biến |
| Nhà xưởng có trần treo | 2,0–2,4 mm | 4,27–5,09 | Cần kiểm soát võng tốt hơn |
| Khu vực gió mạnh | 2,3–2,8 mm | 4,89–5,91 | Tăng khả năng ổn định tiết diện |
| Công trình ven biển | 2,0 mm trở lên | Tùy thiết kế | Ưu tiên lớp mạ cao, không chỉ tăng ly |
| Khung phụ chịu tải thiết bị | 2,5–3,0 mm | 5,30–6,31 | Cần kiểm tra thêm liên kết và võng |
Trong một dự án cải tạo mái xưởng tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm tra hệ xà gồ C150 dùng thép 1,5 mm cho nhịp phụ dài hơn thiết kế ban đầu. Khi bổ sung máng cáp và đèn treo, độ võng tăng rõ sau vài tháng vận hành. Phương án xử lý không chỉ đổi sang 2,0 mm mà còn giảm khoảng cách xà gồ tại khu vực treo tải.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Inox 304 Loại 60X60X1 5 – Trọng Lượng Riêng Inox 304 Loại 60x60x1.5 Năm 2026
C150x50x15 Khác C150x50x20 Ở Điểm Nào?
C150x50x15 nhẹ hơn C150x50x20 vì mép gấp mỗi bên ngắn hơn 5 mm. Khác biệt này nhỏ theo từng mét, nhưng đáng kể khi bóc tách hàng nghìn mét xà gồ.
Về hình học, cả hai cùng có bụng 150 mm và cánh 50 mm. Điểm khác nằm ở mép gấp tăng cứng. Mép 20 mm thường ổn định biên tốt hơn, trong khi mép 15 mm giúp giảm khối lượng và dễ tối ưu chi phí.
| Tiêu chí | C150x50x15 | C150x50x20 | Ý nghĩa khi thi công |
|---|---|---|---|
| Chiều cao bụng | 150 mm | 150 mm | Không đổi về chiều cao tiết diện |
| Bản cánh | 50 mm | 50 mm | Không đổi bề rộng kê liên kết |
| Mép gấp | 15 mm | 20 mm | C150x50x20 tăng cứng mép tốt hơn |
| Bề rộng khai triển gần đúng | 280 mm | 290 mm | Chênh 10 mm băng thép |
| Chênh khối lượng ở 2,0 mm | Thấp hơn khoảng 0,16 kg/m | Cao hơn | 1.000 m lệch khoảng 160 kg |
| Tối ưu chi phí | Tốt hơn nếu tải nhẹ | Cao hơn | Phụ thuộc thiết kế và đơn giá |
| Kiểm soát xoắn mép | Thấp hơn | Tốt hơn | Cần lưu ý ở nhịp dài |
Một sai lầm phổ biến là thấy cùng “C150x50” rồi mặc định cùng trọng lượng. Thực tế C150x50x15 và C150x50x20 khác nhau ở mép gấp, khối lượng và khả năng ổn định cục bộ. Khi bảng dự toán chỉ ghi “C150x50”, đội mua hàng rất dễ đặt sai quy cách.
So với xà gồ Z, xà gồ C thuận tiện cho các đoạn biên, mái phụ và vị trí không cần nối chồng. Xà gồ Z có lợi thế khi cần chồng mí ở nhịp dài, nhưng không nên thay C bằng Z nếu bản vẽ, lỗ liên kết và tính toán ban đầu chưa được kiểm tra lại.
Bài viết liên quan: Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Inox 304 Cập Nhật 2026
Giá Thị Trường 2026 Và Cách Đọc Báo Giá
Trong tháng 5/2026, giá xà gồ C150x50 mạ kẽm trên một số bảng giá công khai dao động mạnh theo thương hiệu, độ dày và lớp mạ. Mức ghi nhận phổ biến khoảng 37.500–85.500 VNĐ/m cho dải 1,5–2,4 mm.
Dữ liệu giá dưới đây chỉ dùng để tham khảo nhanh vì bảng giá thép có thể thay đổi theo ngày, số lượng mua, vị trí giao hàng và chính sách chiết khấu từng đơn vị.
| Nguồn giá công khai 05/2026 | Quy cách gần nhất | 1,5 ly (VNĐ/m) | 1,8 ly (VNĐ/m) | 2,0 ly (VNĐ/m) | 2,4 ly (VNĐ/m) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lộc Hiếu Phát, cập nhật 29/05/2026 | C150x50 | 49.000 | 57.500 | 64.000 | 84.500 | Giá theo bảng xà gồ C mạ kẽm |
| Vương Quân Khôi, cập nhật 27/05/2026 | C150x50 Hòa Phát | 51.000 | 59.500 | 66.000 | 85.500 | Có nêu chiết khấu đơn hàng lớn |
| SATA, bảng giá Hoa Sen 2026 | C150x50 | 37.500 | 43.500 | 48.500 | 61.500 | Giá tham khảo tại TP.HCM |
| SATA, nhúng kẽm nóng 2026 | C150x50 | 46.000 | 56.500 | 63.000 | 83.500 | Dùng cho môi trường ăn mòn cao |
| Chênh lệch quan sát | C150x50 | 13.500 | 16.000 | 17.500 | 24.000 | Cần kiểm tra lớp mạ và điều kiện giao hàng |
Các bảng giá tháng 5/2026 của Lộc Hiếu Phát, Vương Quân Khôi và SATA đều cho thấy cùng C150x50 nhưng giá thay đổi đáng kể giữa nhà cung cấp, thương hiệu và phương pháp mạ.
Khi đọc báo giá, bạn nên kiểm tra đủ 5 điểm:
- Đơn giá đang tính theo mét, cây 6 m hay kg.
- Độ dày là độ dày danh nghĩa hay độ dày đo thực tế.
- Lớp mạ là mạ kẽm cuộn, mạ Z180–Z275 hay nhúng kẽm nóng sau gia công.
- Báo giá đã gồm VAT, vận chuyển, bốc dỡ hay chưa.
- Quy cách ghi đủ C150x50x15 hay chỉ ghi rút gọn C150x50.
Sai lầm phổ biến: Nhiều đội mua hàng chọn báo giá thấp nhất nhưng không kiểm tra lớp mạ. Sau 6–12 tháng ở khu vực ẩm, mép cắt và vị trí bắt vít bắt đầu rỉ trước, đặc biệt khi xà gồ bị cắt tại công trình nhưng không xử lý lại đầu cắt.
Nghiệm Thu C150x50x15 Tại Công Trình
Nghiệm thu C150x50x15 cần kiểm tra đủ kích thước, độ dày, khối lượng, lớp mạ và lỗ liên kết. Nếu chỉ đếm số cây, sai số vật tư rất khó phát hiện trước khi lắp dựng.
Theo các bảng thông số thị trường, xà gồ C thường được sản xuất theo dải độ dày khoảng 1,2–3,2 mm, cấp bền G350, G450 hoặc G550, lớp mạ kẽm có thể nằm trong khoảng 180–275 g/m² hai mặt tùy yêu cầu đặt hàng.
JIS G3302:2019 áp dụng cho thép tấm và cuộn mạ kẽm nhúng nóng, trong khi ASTM A653/A653M quy định thép tấm mạ kẽm hoặc hợp kim kẽm-sắt bằng quá trình nhúng nóng. Hai nhóm tiêu chuẩn này thường được dùng để đối chiếu vật liệu nền trước khi cán thành xà gồ.
Quy trình nghiệm thu thực tế nên làm theo thứ tự:
- Kiểm tra nhãn lô hàng, phiếu giao hàng và quy cách đặt mua.
- Đo chiều cao bụng 150 mm, bản cánh 50 mm, mép gấp 15 mm.
- Đo độ dày bằng panme tại ít nhất 3 cây đại diện.
- Cân mẫu 1–2 cây 6 m để đối chiếu kg/cây.
- Kiểm tra bề mặt mạ, vết trầy, mép cắt và vị trí đột lỗ.
- Đối chiếu khoảng cách lỗ với bản vẽ lắp dựng.
- Lập biên bản nếu sai số vượt mức hợp đồng cho phép.
Trong thực tế cung ứng, chúng tôi thường yêu cầu cân kiểm tra trước khi đưa xà gồ lên mái. Bước này mất chưa đến 30 phút cho một lô nhỏ, nhưng giúp phát hiện sớm tình trạng giao thiếu ly hoặc trộn lẫn C150x50x15 với C150x50x20.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm dễ nhầm khi tra trọng lượng riêng thép hình mạ kẽm C150x50x15: kg/m, kg/cây, độ dày và cách quy đổi khi lập dự toán.
C150x50x15 dày 2 ly nặng bao nhiêu kg/cây 6m?
C150x50x15 dày 2,0 mm nặng khoảng 25,64 kg/cây 6 m theo bảng tính thực dụng. Nếu tính thuần theo khai triển 280 mm và thép 7.850 kg/m³, giá trị có thể gần 26,38 kg/cây trước khi hiệu chỉnh sai số biên dạng.
Trọng lượng riêng và trọng lượng xà gồ có giống nhau không?
Không giống nhau. Trọng lượng riêng là đặc tính vật liệu, thường lấy 7.850 kg/m³ cho thép carbon. Trọng lượng xà gồ là khối lượng theo mét hoặc theo cây, phụ thuộc kích thước C150x50x15 và độ dày thực tế.
C150x50x15 có dùng được cho nhà xưởng không?
Có thể dùng cho nhà xưởng nhẹ hoặc khung phụ nếu thiết kế tính toán phù hợp. Với nhà xưởng có nhịp lớn, tải treo hoặc vùng gió mạnh, cần kiểm tra thêm độ võng, liên kết và cấp bền thép trước khi chốt độ dày.
Vì sao cùng C150x50x15 nhưng mỗi nhà cung cấp báo kg/m khác nhau?
Khác biệt thường đến từ độ dày thực đo, lớp mạ, bán kính bo góc, băng thép đủ hoặc thiếu và cách làm tròn bảng tra. Khi đặt hàng, nên yêu cầu ghi rõ dung sai độ dày và khối lượng nghiệm thu theo mét hoặc theo cây.
Nên mua theo kg hay theo mét dài?
Nếu công trình cần kiểm soát khối lượng chặt, mua theo kg giúp minh bạch hơn. Nếu bản vẽ đã bóc tách theo số cây và mét dài, mua theo mét thuận tiện hơn nhưng cần kèm điều kiện độ dày, lớp mạ và dung sai nghiệm thu.
Khi tra trọng lượng riêng thép hình mạ kẽm c150x50x15, hãy dùng 7.850 kg/m³ cho thép nền và bảng kg/m theo từng độ dày để dự toán. Với đơn hàng thực tế, nên đo ly, cân mẫu và đối chiếu lớp mạ trước khi nghiệm thu.
