Bảng tra trọng lượng riêng thép tấm là bảng quy đổi nhanh khối lượng thép tấm theo độ dày, khổ rộng và chiều dài, thường dùng khối lượng riêng 7,85 g/cm³ cho thép tấm SS400, A36, Q235B. Cập nhật tháng 5/2026, bảng này giúp kỹ sư, nhà thầu và xưởng cơ khí bóc tách barem thép tấm và dự toán vật tư chính xác hơn.
Công Thức Và Bảng Tra Nhanh
Trọng lượng thép tấm được tính theo thể tích nhân với khối lượng riêng thép carbon, quy đổi về kg/tấm theo kích thước thực tế.

Công thức dùng trong bóc tách vật tư:
Trọng lượng thép tấm (kg) = Dày (mm) × Rộng (mm) × Dài (mm) × 7,85 / 1.000.000
Trong đó, 7,85 là khối lượng riêng quy ước của thép carbon thông dụng, tương đương 7.850 kg/m³. Với thép tấm cán nóng SS400, A36, Q235B, CT3 hoặc nhiều mác thép kết cấu thấp hợp kim, giá trị này đủ chính xác cho dự toán, vận chuyển và lập đơn hàng.
Trọng lượng riêng: trong kỹ thuật chuẩn là lực riêng, đơn vị N/m³. Trong mua bán thép tại Việt Nam, cụm “trọng lượng riêng thép tấm” thường được dùng để chỉ khối lượng riêng 7,85 g/cm³ và bảng kg/tấm theo barem.
| Độ dày | Khổ tấm phổ biến | Khối lượng lý thuyết | Quy đổi kg/m² | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| 2 mm | 1200 × 2500 mm | 47,10 kg/tấm | 15,70 | Che chắn, vỏ hộp kỹ thuật nhẹ |
| 3 mm | 1500 × 6000 mm | 211,95 kg/tấm | 23,55 | Mặt bích mỏng, vách máy, sàn thao tác nhẹ |
| 4 mm | 1500 × 6000 mm | 282,60 kg/tấm | 31,40 | Gia công cơ khí, bản mã mỏng |
| 5 mm | 1500 × 6000 mm | 353,25 kg/tấm | 39,25 | Sàn xe, bệ máy nhỏ, tấm lót |
| 6 mm | 1500 × 6000 mm | 423,90 kg/tấm | 47,10 | Bản mã kết cấu, sàn công nghiệp |
| 8 mm | 1500 × 6000 mm | 565,20 kg/tấm | 62,80 | Bản đế, gân tăng cứng, bồn bể |
| 10 mm | 1500 × 6000 mm | 706,50 kg/tấm | 78,50 | Bản mã chịu lực, mặt bàn gá |
| 12 mm | 1500 × 6000 mm | 847,80 kg/tấm | 94,20 | Kết cấu thép, bệ thiết bị |
| 14 mm | 2000 × 6000 mm | 1.318,80 kg/tấm | 109,90 | Dầm hàn, sàn chịu tải nặng |
| 16 mm | 2000 × 6000 mm | 1.507,20 kg/tấm | 125,60 | Bản đế cột, sườn gia cường |
| 18 mm | 2000 × 6000 mm | 1.695,60 kg/tấm | 141,30 | Khuôn gá, kết cấu máy |
| 20 mm | 2000 × 6000 mm | 1.884,00 kg/tấm | 157,00 | Bản đế lớn, móng máy |
| 22 mm | 2000 × 6000 mm | 2.072,40 kg/tấm | 172,70 | Cầu dẫn, sàn tải trọng cao |
| 24 mm | 2000 × 6000 mm | 2.260,80 kg/tấm | 188,40 | Bản ghép, chi tiết hàn nặng |
| 25 mm | 2000 × 6000 mm | 2.355,00 kg/tấm | 196,25 | Đế máy, bản mã lớn |
| 30 mm | 2000 × 6000 mm | 2.826,00 kg/tấm | 235,50 | Kết cấu hạng nặng |
| 40 mm | 2000 × 6000 mm | 3.768,00 kg/tấm | 314,00 | Khuôn, bệ ép, chi tiết chịu nén |
| 50 mm | 2000 × 6000 mm | 4.710,00 kg/tấm | 392,50 | Gia công cơ khí nặng |
| 60 mm | 2000 × 6000 mm | 5.652,00 kg/tấm | 471,00 | Bệ máy lớn, chi tiết đặc biệt |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu, khối lượng thực có thể chênh do dung sai cán, lớp gỉ, bề mặt gân, lớp mạ, biên cắt và quy định cân hàng của từng nhà máy.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Tròn Inox 304: Công Thức Và Bảng Tra 2026
Dùng Bảng Tra Khi Bóc Tách Vật Tư
Bảng tra giúp xác định nhanh số tấn cần đặt mua, chi phí vận chuyển và tải trọng nâng hạ trước khi ra đơn hàng.

Khi đọc bản vẽ, bạn nên quy đổi từng nhóm thép tấm theo cùng độ dày và cùng khổ trước. Cách này giảm sai sót khi cộng khối lượng, đặc biệt với đơn hàng có cả tấm 1500 × 6000 mm và 2000 × 6000 mm.
Trong một hồ sơ nhà xưởng tại Bình Dương, chúng tôi từng kiểm tra bảng bóc tách có 120 tấm 6 mm nhưng nhân nhầm theo barem 5 mm. Sai lệch là 70,65 kg/tấm, tổng thiếu 8.478 kg thép trước khi đặt hàng. Lỗi này đủ làm chậm tiến độ gia công bản mã và đội thêm một chuyến xe giao bổ sung.
Để dùng bảng tra trọng lượng riêng thép tấm hiệu quả, nên kiểm tra theo 5 điểm sau:
- Độ dày danh nghĩa: 3 mm, 5 mm, 10 mm hay 20 mm.
- Khổ tấm: 1200 × 2500, 1500 × 6000, 2000 × 6000 hoặc 2000 × 12000 mm.
- Loại bề mặt: tấm trơn, tấm gân, tấm mạ kẽm hay tấm cắt quy cách.
- Mác thép: SS400, A36, Q235B, Q345, A572, SM490.
- Đơn vị báo giá: kg, tấn, tấm hay cây cắt lẻ.
Với dự toán công trình, nên nhân thêm hệ số hao hụt 1–3% cho thép tấm cắt laser, plasma hoặc oxy-gas. Nếu cắt nhiều chi tiết nhỏ, phần bavia và xương tấm có thể làm tỷ lệ hao hụt thực tế cao hơn barem ban đầu.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Hình C: Công Thức, Bảng Tra & Ứng Dụng 2026
Sai Số Thường Gặp Khi Tính Thép Tấm
Sai số lớn nhất thường đến từ việc nhầm khổ tấm, nhầm tấm trơn với tấm gân và dùng giá theo tấm thay vì giá theo kg.

Sai lầm thứ nhất là lấy barem 1500 × 6000 mm áp cho tấm 2000 × 6000 mm. Ví dụ, thép tấm 10 mm khổ 1500 × 6000 mm nặng 706,50 kg, nhưng cùng độ dày khổ 2000 × 6000 mm nặng 942,00 kg. Chênh 235,50 kg/tấm sẽ làm sai cả tiền hàng lẫn tải trọng xe.
Sai lầm thứ hai là không tách thép tấm gân. Với barem phổ biến, tấm gân 1500 × 6000 mm thường nặng hơn tấm trơn cùng độ dày danh nghĩa khoảng 27 kg/tấm ở nhóm 3–6 mm. Nếu dự toán 200 tấm sàn gân 5 mm theo tấm trơn, phần thiếu có thể vượt 5,4 tấn.
Sai lầm thứ ba là dùng “trọng lượng riêng” như một con số cố định cho mọi kim loại. Inox 304 thường có khối lượng riêng khoảng 7,93 g/cm³, nhôm 6061 khoảng 2,70 g/cm³, còn thép carbon dùng 7,85 g/cm³. Dùng nhầm hệ số sẽ làm sai trực tiếp kết quả tính kg.
[](https://www.youtube.com/watch?v=TxDdqq5rmNM)Video minh họa thao tác xếp dỡ thép tấm tại cảng, hữu ích khi kiểm tra khối lượng lô hàng và phương án nâng hạ.
Mẹo chuyên gia: trước khi chốt đơn hàng lớn, hãy cân xác suất 3–5 tấm đại diện rồi so với barem. Nếu sai số vượt 3–5%, cần kiểm tra lại độ dày bằng thước panme tại tối thiểu 4 vị trí, gồm 2 mép và 2 điểm giữa tấm.
Một xưởng cơ khí tại Long An từng đặt tấm 10 mm khổ 2000 × 6000 mm để làm bệ máy. Bộ phận mua hàng tính 30 tấm cho một xe 24 tấn, nhưng barem đúng là 942 kg/tấm, 30 tấm đã đạt 28,26 tấn chưa kể kê lót. Sau khi điều chỉnh còn 25 tấm/chuyến, lịch nhận hàng ổn định hơn và không bị phát sinh đổi xe tại kho.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Ống D42: Bảng Tra Kg/Cây 6m Cập Nhật 2026
So Sánh Barem Theo Mác Thép Và Giá 2026
SS400, A36, Q235B, Q345 và A572 gần như dùng cùng khối lượng riêng 7,85 g/cm³, nhưng khác cường độ, tiêu chuẩn và giá mua.

Theo dữ liệu thị trường cập nhật ngày 18/05/2026 từ các nhà phân phối thép tấm trong nước, thép tấm SS400/Q235B/A36 phổ biến khoảng 13.000–17.500 đồng/kg. Nhóm Q345/A572 thường cao hơn, khoảng 14.000–18.000 đồng/kg; thép tấm gân khoảng 15.000–18.000 đồng/kg tùy độ dày, khổ và địa điểm giao.
Báo cáo ngành thép 2025 và triển vọng 2026 của Vietdata ghi nhận sản lượng thép năm 2025 đạt khoảng 55,3 triệu tấn, tăng 9,8% so với cùng kỳ; nhóm thép dẹt tăng 17,6%. Điều này giải thích vì sao nhu cầu thép tấm, thép cuộn cán nóng và vật liệu gia công kết cấu tiếp tục được theo dõi sát trong năm 2026.
| Tiêu chí | SS400 | ASTM A36 | Q235B | Q345/A572 |
|---|---|---|---|---|
| Khối lượng riêng quy đổi | 7,85 g/cm³ | 7,85 g/cm³ | 7,85 g/cm³ | 7,85 g/cm³ |
| Cường độ chảy tham khảo | Khoảng 235–245 MPa | Tối thiểu khoảng 250 MPa | Khoảng 235 MPa | Khoảng 345 MPa |
| Giá tham khảo 05/2026 | 13.000–17.500 đ/kg | 13.000–17.500 đ/kg | 13.000–17.500 đ/kg | 14.000–18.000 đ/kg |
| Dùng cho bản mã thông thường | Phù hợp | Phù hợp | Phù hợp | Dư tải nếu không cần cường độ cao |
| Dùng cho kết cấu chịu lực cao | Cần kiểm tra thiết kế | Cần kiểm tra thiết kế | Hạn chế hơn | Phù hợp hơn |
| Ảnh hưởng đến barem kg/tấm | Gần như không đổi | Gần như không đổi | Gần như không đổi | Gần như không đổi |
Điểm quan trọng là không nên chọn Q345 hoặc A572 chỉ vì nghĩ “nặng hơn nên chắc hơn”. Trọng lượng tấm 10 mm khổ 1500 × 6000 mm vẫn xấp xỉ 706,50 kg dù là SS400 hay A572. Khác biệt nằm ở giới hạn chảy, yêu cầu hàn, chứng chỉ CO/CQ và điều kiện thiết kế.
Nếu mục tiêu là dự toán chi phí, bảng tra trọng lượng riêng thép tấm cho kết quả kg/tấm trước; sau đó mới nhân đơn giá theo mác thép. Nếu mục tiêu là tính chịu lực, kỹ sư kết cấu phải kiểm tra tiết diện, liên kết hàn, lỗ bulông và tiêu chuẩn thiết kế, không chỉ dựa vào barem.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Ống 190: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Hàng 2026
Quy Trình Kiểm Tra Tại Kho Trước Khi Nhận
Kiểm tra tại kho cần kết hợp đo kích thước, đối chiếu chứng chỉ, cân mẫu và ghi nhận tình trạng bề mặt.

Bước 1, kiểm tra tem bó và mác thép. Thông tin cần có gồm mác thép, tiêu chuẩn, số heat number, quy cách, xuất xứ và số lượng tấm. Với lô hàng dùng cho kết cấu chính, nên yêu cầu CO/CQ trước khi xe rời kho.
Bước 2, đo độ dày bằng panme hoặc thước kẹp tại nhiều vị trí. Không nên chỉ đo một mép tấm, vì mép cán hoặc mép cắt có thể không đại diện cho toàn bộ tấm.
Bước 3, đối chiếu khổ rộng và chiều dài. Một tấm 2000 × 6000 mm có diện tích 12 m², còn 1500 × 6000 mm chỉ 9 m². Cùng 10 mm, chênh lệch 3 m² tương đương 235,5 kg/tấm.
Bước 4, cân mẫu hoặc cân cả bó nếu đơn hàng lớn. Kết quả cân nên so với bảng barem, sau đó ghi rõ mức sai số chấp nhận trong biên bản giao nhận.
Bước 5, kiểm tra bề mặt. Tấm cong vênh, rỗ nặng, mẻ cạnh sâu hoặc gỉ lớp dày có thể ảnh hưởng tới gia công, nhất là khi cắt CNC, hàn bản mã hoặc làm bề mặt lắp ghép.
⚠️ Lưu ý: Giá thép tấm biến động theo HRC, tỷ giá, thuế nhập khẩu, cước vận chuyển và tồn kho từng khu vực. Khi lập dự toán 2026, nên cập nhật đơn giá theo ngày báo giá thay vì dùng đơn giá cũ trong hồ sơ trước đó.
Câu Hỏi Thường Gặp
Câu hỏi thường gặp nhất là cách phân biệt trọng lượng riêng, khối lượng riêng và barem kg/tấm khi áp dụng vào đơn hàng thực tế.

Thép tấm 10 mm 1500 × 6000 nặng bao nhiêu?
Thép tấm 10 mm khổ 1500 × 6000 mm nặng khoảng 706,50 kg/tấm. Công thức là 10 × 1500 × 6000 × 7,85 / 1.000.000.
Thép tấm 20 mm 2000 × 6000 nặng bao nhiêu?
Thép tấm 20 mm khổ 2000 × 6000 mm nặng khoảng 1.884 kg/tấm. Đây là quy cách nặng, cần kiểm tra tải trọng cẩu, xe nâng và tải sàn kho trước khi bốc dỡ.
Vì sao tấm gân nặng hơn tấm trơn?
Tấm gân có phần hoa văn nổi trên bề mặt nên khối lượng thực thường cao hơn tấm trơn cùng độ dày danh nghĩa. Với tấm gân 1500 × 6000 mm nhóm 3–6 mm, mức tăng thường quanh 27 kg/tấm theo barem phổ biến.
Có dùng cùng hệ số 7,85 cho inox không?
Không nên dùng hệ số 7,85 cho inox nếu cần tính chính xác. Inox 304 thường dùng khoảng 7,93 g/cm³, cao hơn thép carbon, nên cùng kích thước sẽ nặng hơn khoảng 1%.
Bảng barem có thay thế cân thực tế được không?
Bảng barem dùng rất tốt cho dự toán, báo giá và lập kế hoạch vận chuyển. Khi nghiệm thu lô hàng giá trị lớn, cân thực tế vẫn cần thiết để kiểm soát dung sai và xử lý chênh lệch giao nhận.
Bảng tra trọng lượng riêng thép tấm giúp bạn chuyển nhanh từ bản vẽ sang kg, tấn, chuyến xe và chi phí mua hàng. Khi kết hợp barem với đo kiểm tại kho, CO/CQ và giá cập nhật 2026, việc đặt thép sẽ ít sai số hơn và dễ kiểm soát tiến độ gia công.
